Kế hoạch giảng dạy môn ngữ văn lớp 12 - Pdf 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THỚI BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Năm học 2013-2014
Họ và tên giáo viên: Phạm Công Nông
Năm tốt nghiệp: 2002 Hệ đào tạo: Chính quy
Bộ môn: Ngữ văn
Các nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Ngữ văn
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG, LỚP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:
1/ Tình hình trường, lớp:
a/ Thuân lợi:
+ Trường THPT Thới Bình là một ngôi trường có bề dày truyền thống, là trung tâm văn hóa lớn của huyện Thới Bình.
+ Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất cho công tác dạy và học.
+ Trường đang được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
+ Cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho nhu cầu dạy và học.
+ Học sinh phần lớn có ý thức trong học tập với mong muốn lập nghiệp qua con đường học vấn.
b/ Khó khăn:
+ Mặt bằng giáo dục của huyện nói chung còn thấp hơn so với các vùng khác.
+ Điều kiện kinh tế xã hội địa phương còn nghèo.
+ Phần lớn học sinh đều là con em gia đình nông dân, kinh tế còn nhiều khó khăn nên chưa có điều kiện đầu tư cho việc học.
+ Có nhiều học sinh phải xa nhà trọ học.
+ Các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, nhậu nhẹt, bạo lực…đang có nguy cơ xâm nhập học đường.
+ Còn một bộ phận học sinh chưa có ý thức cao vươn lên trọng tập.
II/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU HỌC KÌ I, CẢ NĂM ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:
+ Đảm bảo chỉ tiêu chất lượng đã đăng kí
+ Lớp chủ nhiệm xếp loại tốt.
+ Chất lượng học sinh 12 đậu tốt nghiệp THPT bằng chỉ tiêu chung toàn tỉnh.
+ Có học sinh giỏi vòng tỉnh.
III/ CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC CHỈ TIÊU ĐƯỢC GIAO
1/ Đối với công tác chuyên môn:
+ Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường, của tổ trưởng chuyên môn.

a/ Học kỳ 1:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
11C2 42 5 11.9 18 43 17 40.4 2 4.7 0 0
12C3 37 6 16.2 18 49.7 13 35.1 0 0 0 0
12C6 28 0 0 3 10.7 15 53.6 10 35.7 0 0
b/ Học kỳ 2:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
11C2 42 9 21.4 20 47.6 13 69 0 0 0 0
12C3 37 10 27 20 54 7 19 0 0 0 0
12C6 28 0 0 5 17.8 15 53.5 8 28.7 0 0
4/ Kết quả được tính theo thời điểm:
a/ Học kỳ I
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
11C2 42
12C3 37
12C6 28
b/ Học kì II
Lớp

lượng(
Số tiết)
Mục tiêu
Phương pháp, kỹ
thuật dạy học
Kiểm tra
(15 phút,
1 tiết)
Điều
chỉnh
Kiến thức Kỹ năng Thái độ
1
Khái quát
văn học Việt
Nam từ CM
tháng Tám
1945 đến hết
thế kỉ XX
1,2
Nắm được những đặc điểm
của một nền văn học song
hành cùng lịch sử đất nước.
Thấy được những thành tựu
của văn học cách mạng Việt
Nam.
Thấy được những đổi mơí
và những thành tựu bước đầu
của văn học thời kì, đặc biệt
từ năm 1986 đến hết thế kỉ
XX.

tưởng đạo lí, có ý
thức tiếp thu những
quan niệm đúng
đắn và phê phán
những quan niệm
sai lầm.
Đàm thoại, thảo
luận để giúp HS
giải quyết yêu cầu
của đề bài trong
SGK, từ đó củng cố
kiến thức và rèn
luyện kĩ năng viết
bài nghị luận về tư
tưởng đạo lí.
- Tích hợp
với làm văn
THCS.
2 Tuyên ngôn
độc lập
(phần một:
Tác giả)
4 Nắm được những nét khái
quát về sự nghiệp văn học
của Hồ Chí Minh.Quan điểm
sáng tác và phong cách nghệ
thuật của Hồ Chí Minh. Vận
dụng những tri thức đó để
phân tích văn thơ của Người.
Phân tích tác giả

tiếng Việt không
trong sáng trong
lời nói, câu văn,
biết phân tích và
sửa chữa những
hiện tượng không
trong sáng, đồng
thời có kĩ năng
cảm thụ, đánh giá
cái hay, cái đẹp của
những lời nói, câu
văn trong sáng.
Nâng cao kĩ
năng sử dụng tiếng
Việt (nói, viết) để
đạt được yêu cầu
trong sáng.
Trao đổi, tìm
hiểu về đặc điểm
về khả năng biểu
đạt của tiếng Việt.
Tự nhận thức về
rách nhiệm của cá
nhân trong việc
trau dồi ngôn ngữ
trong giao tiếp, góp
phần giữ gìn sự
trong sáng của
tiếng Việt.
GV hướng dẫn


Nâng cao nhận
thức về lí tưởng,
cách sống của bản
thân trong học tập
và rèn luyện.
Suy nghĩ về vấn
đề nghị luận, lựa
chọn cách giải
quyết đúng đắn, lập
luận chặt chẽ, logic
để triển khai một
vấn đề xã hội. Tự
nhận thức, xác định
được các giá trị
trong cuộc sống mà
mỗi con người cần
hướng tới.
GV có thể chọn
đề trong SGK hoặc
ra đề khác cho phù
hợp với trình độ
HS. Đề tài nghị
luận nên tập trung
vào những quan
niệm về đạo lí,
những vấn đề tư
tưởng phổ biến
trong HS như: ước
mơ, quan hệ gia

phương giữa GV
và HS trong quá
trình tiếp cận, tìm
hiểu và nhận biết
những phương diện
đặc sắc của văn
bản.
Giữ gìn sự
trong sáng
của tiếng
Việt (tiếp
theo).
9
Nắm được những biểu
hiện chủ yếu của sự trong
sáng của tiếng Việt và trách
nhiệm giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt.
Biết phân biệt sự
trong sáng và hiện
tượng sử dụng
tiếng Việt không
trong sáng trong
lời nói, câu văn,
biết phân tích và
sửa chữa những
hiện tượng không
trong sáng, đồng
thời có kĩ năng
cảm thụ, đánh giá

SGK, GV có thể
tham khảo thêm
các tài liệu khác về
việc giữ gìn sự
trong sáng của
tiếng Việt. Từ các
ngữ liệu đó dẫn
đến nội dung việc
giữ gìn sự trong
sáng của tiếng
Việt. HS thảo luận,
nhận xét, GV
hướng dẫn và tổng
kết thành nội dung
của phần Ghi nhớ.
4 Nguyễn
Đình Chiểu,
ngôi sao
sáng trong
văn nghệ
của dân tộc;
10 Nắm được những kiến giải
sâu sắc của tác giả về những
giá trị lớn lao của thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu. Thấy
được vẻ đẹp của áng văn
nghị luận: cách nêu vấn đề
độc đáo, giọng văn hùng hồn,
giàu sức biểu cảm.
Tự nhận thức về

văn; sự chính xác,
hùng hồn và gợi
cảm của lời văn
Đọc thêm:
Mấy ý nghĩ
về thơ
(trích);
Đọc thêm:
Đốt-xtôi-ép-
xki (trích);
11
Nắm được những đặc
trưng cơ bản của thơ.
Thấy được nghệ thuật lập
luận, đưa dẫn chứng, sử dụng
từ ngữ, hình ảnh
Phân tích thơ Yêu thích thơ
Tổ chức tiết dạy
theo hướng kết hợp
các phương pháp
đọc hiểu, gợi tìm ;
kết hợp với các
hình thức trao đổi
thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi
Nghị luận về
một hiện
tượng đời
sống
12

khoa học;
13-14 Nắm được khái niệm:ngôn
ngữ khoa học (phạm vi sử
dụng, các loại văn bản) và
phong cách ngôn ngữ khoa
học (các đặc trưng để nhận
diện và phân biệt trong sử
dụng ngôn ngữ).
Có kĩ năng lĩnh
hội, phân tích và
tạo lập các văn bản
khoa học (thuộc
các ngành khoa
học trong chương
trìnhTHPT).Trình
bày, trao đổi về đặc
điểm của phong
cãáchngôn ngữ
khoa học.
Phân tích đối
chiếu các ngữ liệu
để tìm hiểu về
phong cách ngôn
ngữ khoa học, các
loại văn bản khoa
học.
Tìm hiểu ví dụ
trong thực tế về hai
phương diện: các
dạng và các loại

năng về văn nghị luận đã học
để viết được bài nghị luận xã
hội bàn về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
Tiếp tục rèn
luyện các kĩ năng
tìm hiểu đề, lập
dàn ý và các thao
tác lập luận trong
bài nghị luận xã
hội như giải thích,
phân tích, bác bỏ,
so sánh, bình luận,

Nâng cao nhận
thức về lí tưởng,
cách sống của bản
thân trong học tập
và rèn luyện.
Suy nghĩ về vấn
đề nghị luận, lựa
chọn cách giải
quyết đúng đắn, lập
luận chặt chẽ, logic
để triển khai một
vấn đề xã hội. Tự
nhận thức, xác định
được các giá trị
trong cuộc sống mà
mỗi con người cần

viết được các bài
văn phục vụ cho
cuộc sống.
Xây dựng cho
mình thái độ sống
có trách nhiệm, tích
cực và nhân đạo
trong công cuộc
phòng chống HIV/
AIDS nói riêng và
các vấn đề thiết
thực của cuộc sống
nói chung.
Phát huy tính
chủ động, tích cực,
tinh thần độc lập
suy nghĩ của HS
giúp HS nhận ra sự
đặc sắc cả về nội
dung và nghệ thuật
của bài văn.
Hướng dẫn HS
tìm hiểu hệ thống
luận đề, luận điểm,
luận cứ của bài
văn; sự chính xác,
hùng hồn và gợi
cảm của lời văn.
Nghị luận về
một bài thơ,

7
Tây Tiến;
19-20
Cảm nhận được vẻ đẹp
hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên
miền Tây và hình tượng
người lính Tây Tiến. Nắm
được những nét đặc sắc về
nghệ thuật trong bài thơ: bút
pháp lãng mạn, những sáng
tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và
giọng điệu.
Trình bày, rao
đổi về mạch cảm
xúc cua bài thơ, về
giai điệu, hình
tượng người lính
Tây Tiến trong bài
thơ. Phân tích, so
sánh, bình luận về
vẻ đẹp của bài thơ,
về sự thể hiện hình
tượng người lính
của bài thơ so với
thơ ca cách mạng
cùng thời đại.
Tự nhận thức về
tinh thần yêu nước,
ý chí vượt khó của
người lính Tây

Biết cách làm
bài văn nghị luận
về một ý kiến bàn
về văn học.
GV khơi gợi cho
HS thảo luận theo
những câu hỏi
trong SGK. GV
theo dõi chỉnh sửa,
sơ kết và tổng kết
cuối buổi luyện tập
(không thuyết
giảng).
8 Việt Bắc
(phần một:
tác giả)
22 Nắm được những nét
chính trong đường đời,
đường cách mạng, đường thơ
của Tố Hữu – nhà hoạt động
cách mạng ưu tú, một trong
những lá cờ đầu của nền văn
học cách mạng Việt Nam.
Cảm nhận sâu
sắc chất trữ tình
chính trị về nội
dung và tính dân
tộc trong nghệ
thuật biểu hiện của
phong cách thơ Hố

Yêu thích thơ
Hướng dẫn HS
quan sát vần, nhịp,
phép hài thanh qua
các vị dụ đã nêu
trong SGK. Có thể
dùng phát vấn, đối
thoại để tiết học
thêm sinh động.
Bài tập có thể
hướng dẫn ngay tại
lớp, không cần yêu
cầu HS làm trước ở
nhà.
Trả bài làm
văn số 2
24
Nhận thức rõ những ưu
điểm và nhược điểm về kiến
thức, kĩ năng làm bài nghị
luận xã hội bàn về một hiện
tượng đời sống.
Tự đánh giá, rút
kinh nghiệm sau
mỗi bài làm văn.
Nâng cao thêm ý
thức rèn luyện đạo
đức để có thái độ,
hành động đúng
đắn trước những

về vẻ đẹp của lối
nói giao duyên
trong bài thơ, về
cách xưng hô, về
hình ảnh kẻ đi,
người ở, về tình
cảm cách mạng cao
đẹp.
Tự nhận thức về
nghĩa tình thủy
chung cách mạng
của những con
người Việt Bắc.
Cho HS đọc một
số đoạn phân vai.
Phát vấn, thảo
luận.
Phát biểu 27 Hiểu được yêu cầu, cách Xác định chủ đề, Xác định GV hướng dẫn, Kiểm tra
theo chủ đề
thức phát biểu theo chủ đề.
Trình bày được ý kiến của
mình trước tập thể phù hợp với
chủ đề thảo luận và tình huống
giao tiếp.
xây dựng dàn ý và
trình bày bài phát
biểu theo chủ đề.
Tìm kiếm và xử
lí thơng tin hợp lí,
phù hợp với đối

nước và trách nhiệm của mỗi
người đối với q hương, xứ
sở. Hiểu được sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa chất
chính luận và trữ tình, sự vận
dụng các chất liệu văn hóa và
văn học dân gian, sự phong
phú, linh hoạt của giọng điệu
thơ.
Trình bày, trao
đổi về mạch cảm
xúc của bài thơ, sự
thể hiện hình tượng
đất nước của bài
thơ.Phân tích, so
sánh, bình luận về
vẻ đẹp của bài thơ,
chất chính luận và
chất trữ tình của
bài thơ, về sự thể
hiện tư tưởng “Đất
Nước của Nhân
Dân”.
Tự nhận thức về
tình u đất nước
của thế hệ các nhà
thơ trẻ trong thời kì
chống Mĩ.
Nêu vấn đề, phát
vấn, kết hợp diễn

(tiếp theo)
30 Giúp HS:Hiểu luật thơ của
một số thể thơ trun thống:
lục bát, song thất lục bát, ngũ
ngơn và thất ngơn Đường
luật.Qua các bài tập, hiểu
thêm về một số đổi mới trong
Hiểu luật thơ,
trên cơ sở đó biết
hướng phân tích
thơ
u thích thơ Hướng dẫn HS
quan sát vần, nhịp,
phép hài thanh qua
các vị dụ đã nêu
trong SGK. Có thể
dùng phát vấn, đối
các thể thơ hiện đại: năm
tiếng, bảy tiếng.
thoại để tiết học
thêm sinh động.
Bài tập có thể
hướng dẫn ngay tại
lớp, không cần yêu
cầu HS làm trước ở
nhà.
Bài viết số 3:
Nghị luận
văn học.
31-32

được tìm hiểu.
Biết suy nghị về
vấn đề nghị luận,
lựa chọn cách giải
quyết đúng đắn, lập
luận chặt chẽ, logic
để triển khai một
vấn đề văn học.Tự
nhận thức, xác định
được các giá trị
chân chính trong
cuộc sống mà mỗi
con người cần
hướng tới.
GV có thể chọn
đề trong SGK hoặc
ra đề khác cho phù
hợp với trình độ
HS. Trước khi làm
bài, GV yêu cầu
HS tìm hiểu các đề
trong SGK, có thể
yêu cầu GV giải
thích những chỗ
chưa rõ. Hướng
dẫn HS ôn tập lại
kiến thức văn học
trong bài văn học
sử và các kĩ năng
làm văn.

đại diện trình bày
trước lớp.
Thi giải bài tập
giữa các tổ, nhóm.
Sau mỗi bài tập,
GV tổng kết, chốt
lại những kiến thức
và kĩ năng cơ bản.
Đọc thêm:
Dọn về làng;
Đọc thêm:
Tiếng hát
con tàu;
Đọc thêm:
Đò Lèn
34-35
Vẻ đẹp rất riêng của thơ
Nông Quốc Chấn, đại diện
cho thơ của tầng lớp trí thức
dân tộc ít người.Cảm nhận vẻ
đẹp về nội dung và hình thức
của bài thơ “ Dọn về làng”.
Thấy được những đặc sắc
nghệ thuật thơ Chế Lan Viên:
sáng tạo hình ảnh, liên tưởng
phong phú, bất ngờ, cảm xúc
gắn với suy tưởng.
Hiểu được những nét riêng
của Nguyễn Duy trong cách
nhìn về quá khứ, về tuổi thơ

động, quan tâm,
chia xẻ đối với
những người thân
yêu nhất trong cuộc
sống của mình.
Nêu vấn đề, hợp
tác nhóm
Thuyết trình
13
Thực hành
một số phép
tu từ cú
pháp.
Luyện tập
vận dụng
kết hợp các
thao tác lập
luận
36
Nắm được một số phép tu
từ cú pháp ( phép lặp cú
pháp, phép liệt kê, phép
chêm xen ) : đặc điểm và tác
dụng của chúng. Nhận biết
và phân tích các phép tu từ
cú pháp trong văn bản và biết
sử dụng chúng khi cần thiết.
Trình bày, trao
đổi về hiệu quả
biểu đạt của một số

Trình bày, trao
đổi về mạch cảm
xúc của bài thơ, về
sự thể hiện hình
tượng sóng và em
trong bài thơ. Phân
Tự nhận thức về
vẻ đẹp tình yêu
trong cuộc sống
Hướng dẫn HS
tiếp cận và khám
phá TP qua phát
vấn, đàm thoại về
các h/ả, từ ngữ, âm
điệu của bài thơ.
hình ảnh, nhịp diệu và ngôn
từ của bài thơ.
tích, so sánh, bình
luận về vẻ đẹp của
tình yêu trong thơ
ca, về vẻ đẹp của
gương mặt thơ
Xuân Quỳnh.
Kết hợp việc đọc
diễn cảm với các
hình thức nêu vấn
đề, phát vấn, đàm
thoại, thảo luận
nhóm.
14

đến khái quát kết
hợp vận dụng các
phương pháp phân
tích, tổng hợp để
HS chủ động khám
phá tác phẩm.
Cung cấp kiến
thức về các trào
lưu, trường phái
văn học như chủ
nghĩa tượng trưng,
chủ nghĩa siêu thực
trong văn học
phương Tây và sự
ảnh hưởng của nó
đến văn học Việt
Nam.
Đọc thêm:
Bác ơi!
Đọc thêm:
Tự do
*
Cảm nhận được tình cảm
của nhà thơ Tố Hữu, của
nhân dân Việt Nam trước sự
ra đi của vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc.
Hiểu được bài thơ là khát
vọng tự do mãnh liệt không
chỉ của cá nhân nhà thơ mà

(trích)
con sông Đà và hình tượng
người lái đò. Từ đó hiểu được
tình yêu say đắm của Nguyễn
Tuân đối với thiên nhiên và
con người lao động ở miền
Tây Bắc Tổ quốc.Thấy được
sự tài hoa, uyên bác của nhà
văn và hiểu được những nét đặc
sắc nghệ thuật của thiên tùy
bút.
vẻ đẹp của người
lao động mới trong
công cuộc dựng
xây và phát triển
đất nước; thấy
được tấm lòng
nâng niu, trân trọng
các giá trị con
người của tác giả.
luận về cá tính sắc
nét, độc đáo trong
cách thể hiện hình
tượng sông Đà và
hình tượng người
lái đò trong cuộc
vượt thác.
chủ động, tích cực,
cùng tinh thần độc
lập suy nghĩ của

GV nên cho HS
đi từ những điều đã
biết về vận dụng
kết hợp các thao
tác lập luận để suy
ra cách thức vận
dụng kết hợp các
phương thức biểu
đạt.
Tích hợp với các
tác phẩm nghị luận
Tuyên ngôn Độc
lập, Mấy ý nghĩ về
thơ
16
Ôn tập văn
học; 44-45
Nắm được những tri thức
cơ bản về các tác giả và các
tác phẩm văn học đã học,
củng cố và hệ thống được
những kiến thức đã học trên
hai phương diện lịch sử và
thể loại.
Hiểu được một cách cơ
bản những kiến thức lí luận
văn học về thể loại và phong
cách văn học.
Trau dồi kĩ năng
đọc hiểu và viết

Kết hợp thuyết
trình, giảng giải và
phát vấn của GV
với ý kiênHS tự
nhận xét, đánh giá
những điểm yếu để
rút kinh nghiệm,
nâng cao kĩ năng,
chuẩn hóa lại kiến
thức, chuẩn bị cho
những bài viết sau.
kết quả bài làm.
17
ôn tập thi
học kỳ *
Nắm được những tri thức
cơ bản về các tác giả và các
tác phẩm văn học đã học,
củng cố và hệ thống được
những kiến thức đã học trên
hai phương diện lịch sử và
thể loại.
Hiểu được một cách cơ
bản những kiến thức lí luận
văn học về thể loại và phong
cách văn học.
Trau dồi kĩ năng
đọc hiểu và viết
văn nghị luận.
Từ những hiểu

trung toàn trường.
Kiểm tra
học kì I
(tự luận)
18
Ai đã đặt tên
cho dòng
sông (trích)
49-50
Thấy được tình yêu, niềm
tự hào tha thiết, sâu lắng của
tác giả dành cho dòng sông
quê hương, cho xứ Huế thân
yêu. Hiểu được đặc trưng của
thể loại bút ký và đặc sắc
nghệ thuật của bài ký.
Tự nhận thức về
tấm lòng trân trọng
trước những giá trị
văn hóa của đất
nước, qua đó rút ra
bài học về sự gắn
bó của mỗi cá nhân
với quê hương đất
nước.
Phân tích, bình
luận về cá tính sắc
nét trong sự thể
hiện vẻ đẹp của
dòng sông ở hai tác

nhóm.
Kiểm tra
15 phút
(Trắc
ngiệm và
tự luận)
Chí Minh, thấy rõ mối quan
hệ khăng khít giữa đất nước
và nhân dân, lãnh tụ và quần
chúng.
19
Quá trình
văn học và
phong cách
văn học
52-53
Nắm được khái niệm quá
trình văn học, bước đầu có ý
niệm về các trào lưu văn học
tiêu biểu. Hiểu được khái
niệm phong cách văn học,
Làm rõ quá trình văn học là
diễn tiến hình thành, tồn tại,
thay đổi, phát triển của toàn
bộ đời sống văn học qua các
thời kì lịch sử.
Hoạt động nổi bật của quá
trình văn học là trào lưu văn
học.Thành tựu chính của quá
trình văn học kết tinh ở các

chưa đạt yêu cầu về kiến
thức, kĩ năng trong bài làm.
Có ý thức chủ
động điều chỉnh,
phát huy những
điểm mạnh, sữa
chữa và hạn chế
những điểm yếu để
rút kinh nghiệm,
nâng cao kĩ năng,
chuẩn hóa lại kiến
thức, chuẩn bị cho
những bài viết sau.
Nâng cao thêm ý
thức rèn luyện đạo
đức để có thái độ,
hành động đúng
đắn.
Kết hợp thuyết
trình, giảng giải và
phát vấn của GV
với ý kiênHS tự
nhận xét, đánh giá
kết quả bài làm.
20 Vợ chồng A
Phủ (trích).
55-56
Hiểu được cuộc sống cơ
cực, tối tăm của đồng bào các
dân tộc thiểu số vùng cao

luận
Nhân vật
giao tiếp (tự
học có
hướng dẫn)
57
Củng cố vững chắc hơn
kiến thức và kĩ năng về các
thao tác lập luận chứng minh,
phân tích, giải thích, so sánh,
bác bỏ, bình luận. Biết vận
dụng kết hợp các thao tác lập
luận để viết bài văn nghị
luận.
Trình bày suy
nghĩ của cá nhân
về tác dụng của
việc vận dụng kết
hợp các phương
thức biểu đạt trong
bài văn nghị luận.
Lựa chọn và vận
dụng kết hợp các
phương thức biểu
đạt phù hợp để triển
khai các vấn đề nghị
luận.
Cá nhân HS làm
bài tập, GV yêu
cầu trình bày trước

bản nghị luận và
biết cách sửa chữa
để nâng cao chất
lượng bài văn nghị
luận.
Xác định các lựa
chọn phù hợp để
nhận ra và chữa lỗi
lập trong bài văn
nghị luận.
Thảo luận theo
nhóm.
Phát huy khả
năng làm việc độc
lập của từng cá
nhân, kết hợp với
khả năng hợp tác,
giao tiếp của các
thành viên trong
nhóm và giữa các
nhóm.
Bài viết số 5:
Nghị luận
văn học
59-60 Vận dụng kiến thức đã học
trong phần văn học Việt Nam
ở nửa đầu học kì I để viết bài
nghị luận văn học về một bài
thơ, đoạn thơ, trong đó có sử
dụng các thao tác phân tích,

trong SGK, có thể
yêu cầu GV giải
thích những chỗ
chưa rõ. Hướng
(Tự luận)
trong một hệ thống
lập luận chặt chẽ.
Đồng thời nâng
cao năng lực tư
duy tổng hợp, so
sánh, đối chiếu một
cách có cơ sở, có
hệ thống để làm rõ
đặc điểm bản chất,
tương đồng hoặc
khác biệt của một
số tác phẩm dã
được tìm hiểu.
con người cần
hướng tới.
dẫn HS ôn tập lại
kiến thức văn học
trong bài văn học
sử và các kĩ năng
làm văn.
22
Vợ nhặt 61-62
Hiểu được tình cảnh thê
thảm của người nông dân
nước ta trong nạn đói khủng

phẩm, một
đoạn trích
văn xuôi.
63
Biết cách làm bài văn nghị
luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi.
Rèn luyện kĩ
năng vận dụng các
thao tác phân tích,
bình luận, chứng
ming, so sánh để
làm bài văn nghị
luận văn học.
Có ý thức vận
dụng lí thuyết vào
viết bài văn nghị
luận về văn xuôi.
GV kết hợp các
PP: nêu vấn đề, gợi
mở, thảo luận
nhóm
23 Rừng xà nu 64-65 Nắm vững đề tài, cốt
truyện, các sự việc, chi tiết
tiêu biểu và hình tượng nhân
vật chính; từ đó nhận rõ chủ
đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn
lao của thiên truyện.
Thấy được tài năng của
Rèn luyện khả

phân tích tác phẩm
tự sự
Trân trọng vẻ
đẹp con người; trân
trọng tình cảm của
nhà văn; yêu quý
văn học
GV tổ chức kết
hợp các thao tác:
phát vấn, thảo
luận, trả lời câu
hỏi
Kiểm tra
15(Trắc
ngiệm và
tự luận)
phút
24
Những đứa
con trong
gia đình
67-68
Hiểu được hiện thực đau
thương, đầy hi sinh gian khổ
nhưng rất đỗi anh dũng, kiên
cường, buất khuất của nhân
dân miền Nam trong những
năm chống Mĩ.
Cảm nhận được vẻ đẹp
tâm hồn của người dân Nam

Nghị luận
văn học (học
sinh làm ở
nhà).
69 Nhận ra những điểm đạt và
chưa đạt yêu cầu về kiến
thức, kĩ năng trong bài làm.
Có ý thức chủ
động điều chỉnh,
phát huy những
điểm mạnh, sữa
chữa và hạn chế
những điểm yếu để
rút kinh nghiệm,
nâng cao kĩ năng,
chuẩn hóa lại kiến
Nâng cao thêm ý
thức rèn luyện đạo
đức để có thái độ,
hành động đúng
đắn.
Kết hợp thuyết
trình, giảng giải và
phát vấn của GV
với ý kiênHS tự
nhận xét, đánh giá
kết quả bài làm.
(Tự luận
bài học
sinh làm

động nghèo, chịu
nhiều bất hạnh,
nhất là cuộc sống
cùng cực, lạc hậu.
Phát huy tính
chủ động, tích cực,
cùng tinh thần độc
lập suy nghĩ của
HS qua các
phương pháp: phát
vấn, thảo luận
nhóm…
Đọc diễn cảm
một số đoạn chọn
lọc trong tác phẩm.
Thực hành
về hàm ý
72
Củng cố và nâng cao
những kiến thức về hàm ý, về
cách thức tạo lập và lĩnh hội
hàm ý.
Biết lĩnh hội và
phân tích được
hàm ý (trong văn
bản nghệ thuật và
trong giao tiếp
hằng ngày). Biết
dùng câu có hàm ý
khi cần thiết

văn hóa truyền
thống của dân tộc.
GV hướng dẫn
HS tự đọc hiểu
bằng cách kết hợp
các thao tác: phát
vấn, thảo luận, trả
lời câu hỏi
Đọc thêm:
Một người
73-74 Hiểu được nét đẹp của văn
hoá “kinh kì” qua cách sống
Rèn luyện kĩ
năng tự đọc - hiểu
Trân trọng
những giá trị của
GV hướng dẫn
HS tự đọc hiểu
Kiểm tra
15 phút
Hà Nội
(trích);
của bà Hiền, một phụ nữ tiêu
biểu cho “Người Hà Nội”.
Nhận ra một số đặc điểm
nổi bật của phong cách văn
xuôi Nguyễn Khải: giọng
điệu trần thuật và nghệ thuật
xây dựng nhân vật.
tác phẩm văn xuôi

tiếp nhận hàm ý
trong giao tiếp
Vận dụng kết
hợp các phương
pháp: Diễn giảng,
phát vấn, nêu vấn
đề.
Thuốc;
76-77
Hiểu được Thuốc là hồi
chuông cảnh báo về sự mê
muội, đớn hèn của người
Trung Hoa vào cuối thế kỉ
XIX và sự cấp thiết phải có
phương thuốc chữa bệnh cho
quốc dân: làm cho người dân
giác ngộ cách mạng và cách
mạng gắn bó với nhân dân.
Nắm được kĩ
năng viết cô đọng,
súc tích, giàu hình
ảnh mang tính biểu
tượng của Lỗ Tấn
trong tác phẩm
này.
Bồi đắp tình yêu
văn học; lòng mến
mộ những người
nghĩa khí
GV tổ chức kết

GV kết hợp các
PP nêu vấn đề,
phân tích, gợi mở,
cảm nhận
Số phận con
người (trích)
79-80 Hiểu rõ tính cách Nga kiên
cường, nhân hậu.
Cùng suy ngẫm về số phận
con người: Số phận mỗi
người thường không phẳng
phiu mà đầy éo le, trắc trở.
Con người phải có đủ bản
lĩnh và lòng nhân hậu để làm
chủ số phận của mình, vượt
lên sự cô đơn, mất mát, đau
Rèn luyện kĩ
năng đọc hiểu nghệ
thuật kể chuyện,
khắc hoạ tính cách
và sử dụng chi tiết
của Sô-lô-khốp.
Học tập, trân
trọng tấm lòng
nhân hậu, vị tha
của con người
GV hướng dẫn
HS tự đọc hiểu
bằng cách kết hợp
các thao tác: phát

nhận xét, đánh giá
kết quả bài làm.
Ông già và
biển cả
(trích);
82-83
Ý chí và nghị lực của ông
lão đánh cá trong cuộc chinh
phục con cá kiếm cũng như
chóng chọi với sự dữ dội của
biển khơi.
Chi tiết giản dị, chân thực
mang ý nghĩa hàm ẩn cao.
Đọc – hiểu văn
bản theo đặc trưng
thể loại (văn tự sự,
dịch).
Phân tích diễn
biến tâm trạng
nhân vật.
Vẻ đẹp của con
người trong hành
trình theo đuổi và
đạt được ước mơ
của mình.
GV hướng dẫn
HS tự đọc hiểu
bằng cách kết hợp
các thao tác: phát
vấn, thảo luận, trả

từ, sử dụng kết
hợp các kiểu câu
và xác định giọng
điệu phù hợp
Hồn Trương
Ba, da hàng
thịt (trích)
85-86 Những ràn buộc mang tính
tương khắc giữa thể xác và
linh hồn trong một nghịch
cảnh trớ trêu: linh hồn nhân
hậu, thanh cao phải sống nhờ,
sống tạm một cách trái tự
nhiên trong thân xác phàm
tục, thô lỗ.
Cuộc đấu tranh giữa linh
Đọc – hiểu kịch
bản theo đặc trưng
thể loại.
Cảm nhận được
vẻ đẹp tâm hồn của
những người lao
động trong cuộc
đấu tranh chống lại
sự dung tục, bảo vệ
quyền được sống
trọn vẹn, hài hòa
giữa thể xác và tâm
GV hướng dẫn
HS tự đọc hiểu

87-88
Biết cách tránh lỗi về dùng
từ, viết câu, sử dụng giọng
điệu không phù hợp với
chuẩn mực ngôn từ của bài
văn nghị luận.
Nâng cao kĩ
năng vận dụng
những cách diễn
đạt khác nhau để
trình bày vấn đề
một cách linh hoạt,
sáng tạo.
Có ý thức một
cách đầy đủ về
chuẩn mực ngôn từ
của bài văn nghị
luận.
Qui nạp. Kết
hợp làm việc cá
nhân với trao đổi
theo nhóm.
Nhìn về vốn
văn hóa dân
tộc
89
Những mặt tích cực và hạn
chế, ưu điểm và nhược điểm
của văn hóa dân tộc.
Cách trình bày khoa học,

chỉnh văn bản theo
mẫu in sẵn của nhà
nước hoặc có thể
tự soạn thảo những
văn bản thông
dụng như : đơn từ,
biên bản, tờ trình…
khi cần thiết.
Biết vận dụng
đặc điểm phong
cách hành cính vào
cuộc sống, công
việc
Phát vấn, thảo
luận kết hợp với
thực hành.
Ôn tập phần
Làm văn
90-91 Hệ thống hóa tri thức về
cách viết các kiểu văn bản
Viết được các
kiểu văn bản đã
Ý thức trong quá
trình diễn đạt
Phát vấn, gợi
mở, thảo luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status