KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Ngữ văn 9
Năm học :2012 – 2013
o0o
Giáo viên : PHẠN THỊ THÌN
Đơn vò :Trường THCS Y JUT Tổ: Ngữ văn
I-Đặc điểm tình hình:
Năm học 2012– 2013 với chủ đề “Tiếp tục đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo
dục", tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:
Tiếp tục triển khai các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,
"Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục", "Mỗi thầy giáo, cơ giáo là
một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực"
Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong dạy học các
mơn học; đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh;
đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học và quản lí;
1.Thuận lợi:
- Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu, tổ chuyên môn.
- Được tham dự tập huấn nghiệp vụ thay sách giáo khoa thường xuyên.
- Có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách than khảo tương đối đầy đủ.
- Trao đổi chuyên đề, học tập nghiệp vụ thường xuyên do phòng, trường tổ chức.
- Tiếp tục áp dụng phương pháp cải tiến việc dạy và học, để nâng cao chất lượng học tập
của học sinh.
2.Khó khăn:
- Được BGH phân công giảng dạy khối 9 ,
- Học sinh chưa đầu tư nhiều vào phương pháp học tập
- Đa số học sinh học tập còn yếu. Nhất là phần thực hành, tự luận chưa tốt.
- Một số ít học sinh đọc còn yếu, viết sai chính tả nhiều, khả năng cảm thụ văn học còn yếu.
- Chất lượng khảo sát đầu năm yếu kém còn nhiều.
3.Chất lượng đầu năm:
-Bồi dưỡng ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
III-Chỉ tiêu phấn đấu:
LỚP HỌC KÌ I HỌC KÌ II CẢ NĂM
%TB HS GIỎI %TB HS GIỎI %TB HS GIỎI
9D 83.% 2 85 3 85 3
9E 75% 1 80% 2 80% 2
.IV-Biện pháp thực hiện:
- Ngay từ đầu năm học giáo viên bộ mơn kết hợp với cán bộ lớp bầu ra ban cán sự bộ mơn, nhằm giải
đáp các thắc mắc các vấn đề, nội dung bài học mà học sinh chưa hiểu đến với giáo viên bộ mơn, để
giáo viên giải đáp và điều chỉnh cho hợp lý trong nội dung bài dạy.
- Tăng cường kiểm tra quá trình học tập trên lớp, cho học sinh chuẩn bò bài ở nhà một cách cụ thể theo yêu
cầu hướng trên lớp ở phần cuối mỗi tiết học.
- Nâng cao sử dụng hệ thống câu hỏi có chất lượng phù hợp với đối tượng học sinh, pháp huy tính
học tập tích cực của học sinh. Hình thành thói quen học sinh tự kiểm tra, đánh giá lẫn nhau,xây
dựng mối quan hệ Trò – Trò trong việc củng cố kiến thức- Giáo viên chủ động trong soạn giảng,
đầu tư bài dạy, cần kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.
- Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong chiếm
lĩnh tri thức.
- Sử dụng thường xun dồ dùng dạy học sẵn có, sưu tầm tư liệu chun mơn, làm thêm ĐDDH để
phục vụ bài giảng.
- Cố gắng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học. Vận dụng giáo án điện tử trong điều kiện máy
nhà trường bố trí được. Sử dụng cơng nghệ Internet để trao đổi thơng tin giảng dạy.
- Phối hợp giáo viên bộ môn cùng khối, thống nhất ý kiến ôn tập, thực hiên tốt các giờ hoạt động
Ngữ Văn.
- Vận dụng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá học sinh để đánh giá HS được khách quan, trung
thực,cơng bằng, thực chất.
- Hướng dẫn cụ thể việc soạn bài, học bài của HS; thường xun kiểm tra vở soạn và việc học bài của
các em. Động viên học sinh đọc thêm sách báo, nhất là các tác phẩm văn học có ích.
- Học sinh ở nhà cần đọc kó tác phẩm. Xây dựng đoạn văn mẫu, chuẩn bò các bài tập trước.
- Tự lâïp sổ tay văn học, tự sưu tầm các kiến thức phục vụ cho bộ môn.
MỨC ĐÔÏ CẦN ĐẠT ĐDDH GHI
CHÚ
A PHẦN
VĂN HỌC
1. Văn bản
nhật dụng.
6
tiết
*Kiến thức Thấy được vẻ đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh; Hiểu được nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang và
cuộc đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Hiểu
được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và
sự quan tâm của cộng đồng quốc tế về vấn đề
này
*Kỹ năng
-Rèn kỹ năng đọc phân tích hiểu thấu đáo
nội dung văn bản
-Rèn kỹ năng lập luận bố cục trình bày hợp
lý chặt chẽ
* Thái độ:
-Biết và hiểu kỹ văn bản nhật dụng –từ đó
sử dụng văn bản nhật dụng phù hợp
-SGV. Chuẩn bò
giáo án với hệ
thống câu hỏi,
- Trò: Đọc VB.
Chuẩn bò phần
Đọc hiểu VB
giáo án
- Tìm đọc toàn
tác phẩm
- Trò: Chuẩn bò
Đọc hiểu VB
2.2 Truyện
hiện đại
10
tiết
*Kiến thức -Giúp hs thấy được tình yêu làng,
yêu quê hương thắm thiết của nhân vật ông
Hai; cảm nhận vẻ đẹp trong cách sống, làm
việc, suy nghó, trong đối xử với mọi người của
nhân vật anh thanh niên; cảm nhận được tình
- SGV. Chuẩn bò
giáo án
- Tìm đọc toàn
tác phẩm
- Tóm tắt văn
cha con sâu nặng của ông Sáu; cảm nhận được
ý nghóa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc
đời con người; cảm nhận được tâm hồn trong
sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên lạc quan
của những cô thanh niên xung phong thời chống
Mó.
*-Kỹ năng:
- Phân tích bình và cảm thụ tác phẩm văn học
nghệ thuật xây dựng nhân vật
-Nhận thức cuộc sống đầy đủ hoàn thiện hơn
*- Thái độ:
dục lòng can đảm ,giàu nghò lực và niềm yêu
đời yêu cuộc sống
- SGV. Chuẩn bò
giáo án
- Tìm đọc toàn
tác phẩm
- Trò: Chuẩn bò
Đọc hiểu VB
3 Thơ
3-1Hiện đại
14
tiết
-Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dò của
tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính
cách mạng người lính Trường Sơn; Hiểu được sự
thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
và cảm hứng về lao động; hiểu được những cảm
xúc chân thành của tình bà cháu, tình mẹ con,
tình yêu quê hương đất nước, khát vọng tự do;
hiểu được ý nghóa của hình ảnh ánh trăng và
cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao; Cảm nhận
được những xúc cảm và khát vọng dâng hiến
cho đời của Thanh Hải; Cảm nhận được niềm
xúc động của những người con Miền Nam đối
với Bác; Cảm nhận được sự biến đổi của đất trời
từ cuối hạ sang đầu thu
*-Kỹ năng:
- Phân tích bình và cảm thụ tác phẩm văn học
nghệ thuật xây dựng nhân vật
-Nhận thức cuộc sống đầy đủ hoàn thiện hơn
sống con người;Nhận thức,phát huy và khắc
phục cái mạnh, cái yếu trong tính cáh và thói
quen của con người VN;hình tượng con cừu và
con sói, hiểu được đặc trưng của sáng tác NT*
Kỹ năng:
- Kỹ năng lập luận chặt chẽ trong từng VNL
- Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân
tích tổng hợp trong làm văn nghò luận
- Kỹ năng trình bày hệ thống luận điểm ,luận
cứ luận chứng chặt chẽ có sức thuyết phục
* Thái độ:
-Nhận thức tầm quan trọng của văn bản NL -
Biết nhìn nhận đánh giá cũng như biết hình
thành văn bản nghò luận
- Đọc SGV.
Chuẩn bò giáo án
- Tìm đọc những
tác phẩm cùng
nd
- Trò: Chuẩn bò
Đọc hiểu VB
5. Kòch
4 tiết
-Nắm được nội dung và ý nghóa của 2 lớp kòch
trích giảng trong vở “Bắc Sơn” và “Tôi và
chúng ta”; Nắm được sự phát triển tâm lí của
nhân vật Thơm, cuộc đấu tranh gay gắt giữa
những con người dám nghó, dám làm như Việt,
Chính.
* Kỹ năng:
tế ở đòa phương
7.Tổngkết
,ôn tập,
kiểm tra
14 tiết - Giúp HS: Nắm được hệ thống VB, những
giá trò về n.dung và n.thuật của các tác phẩm,
những quan niệm về văn chương,nghệ thuật về
đặc trưng thể loại của các văn bản thể hiện
trong các tác phẩm thuộc chương trình Ngữ văn
lớp 9
* Thái độ:
- Nhận ra vò trí tiết tổng kết , với tất cả các
bài thuộc phần tổng kết
* Biện pháp:
- Giáo viên phải tích hợp ngang và dọc trong
bài giảng
- Sử dụng sơ đồ
- Huy động học sinh tích cực tham gia xây
dựng bài .Chuẩn bò bài ở nhà thật kỹ
-Giáo án. Bảng
hệ thống kiến
thức + đề và đáp
án
-Ôn bài.
PHẦN B.
TIẾNGVIỆT
1. Hội thoại
4 tiết
-Giúp HS: + Nắm được nội dung phương châm
về lượng, phương châm về chất, phương châm
vựng; Hiểu khái niệm thuật ngữ và một số đặc
điểm cơ bản của nó; Hiểu được tầm quan trọng
của việc trau dồi vốn từ và nắm vững hơn
những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến
lớp 9.
- Ôn lại những kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp
9 ( từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghóa của từ, từ
nhiều nghóa và hiện tượng chuyển nghóa của từ,
sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán việt,
biệt ngữ, biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi
vốn từ, từ tượng thanh, tượng hình, các biện
pháp tu từ).
* Kỹ năng:
- Hệ thống hoá kiến thức qua tiết ôn tập ,vận
dụng kiến thức để giải bài tập
* Thái độ:
- Thấy tầm quan trọng của tiếng việt trong
khi nói cũng như khi hình thành văn bản từ đó
có ý thức rèn luyện và tu dưỡng vốn tiếng việt
-Giáo án, bài tập
thêm. Phiếu học
tập.
-Trò: Chuẩn bò
bài. Bài tập. Bảng
phụ.
3
Ngữ pháp
13 tiết + Nhận biết các thành phần khởi ngữ, phụ chú,
gọi đáp, tình thái, cảm thán; phân biệt được tác
dụng riêng của mỗi thành phần câu;
5.Tổngkết, ôn
tập,
kiểm tra
7 tiết - Giúp HS:
+ Củng cố phần lý thuyết và thông qua các tài
liệu ngôn ngữ thực tế để hệ thống hóa các hiện
tượng ngôn ngữ đã học
+ Hệ thống hóa về từ loại, các thành phần câu
và kiểu câu đã học
+ Vận dụng những kiến thưc đã học vào cuộc
sống và bài kiểm tra.
-Giáo án. Bảng
hệ thống kiến
thức + đề và đáp
án
-Ôn bài.
PHẦN C-
TẬP
LÀM VĂN
1.
Thuyết minh
7 tiết
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật,yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
làm cho VB thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- RL kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật -sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
-Thể hiện các kiến thức đã học qua bài viếtsố 1
*Kỷ năng:
- Luyện tập viết một văn bản thuyết minh có
sự khi vận dụng đầy đủ các yếu tố trên
-: Giáo án, bài
tập thêm. Các
dạng đề và các
bài văn tham
khảo.
-Trò: Chuẩn bò
bài. Bài tập.
3. Nghò luận
20 tiết - Giúp HS:
Hiểu và biết vận dụng phép lập luận phân tích,
tổng hợp trong văn nghò luận; Hiểu và biết cách
làm một số dạng bài nghò luận phổ biến: nghò
luận về một sự việc, hiện tượng, nghò luận một
vấn đề tư tưởng, đạo lí; nghò luận về một nhân
vật văn học, một tác phẩm văn học
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trình bày luận điểm luận cứ
luận chứng
- Rèn kỹ năng hình thành văn bản
* Thái độ:
- Nhận thấy tầm quan trọng của văn nghò
luận trong đời sống ,từ đó có ý thức rèn luyện
để hình thành văn bản nghò luận tốt
-Thầy: Giáo án,
bài tập thêm.
Phiếu học tập.
-Trò: Chuẩn bò
bài. Bài tập.
Bảng phụ.
thuyết minh.
* Kỹ năng:
- Sáng tác thơ
- Rèn chính tả ,rèn lập luận trong bài
* Thái độ:
- Yêu quý ngôn từ ,yêu quý tác phẩm văn
học ở đòa phương
Luật thơ 8 chữ.
Một số câu, bài
thơ hay
-Phát vấn.
-Gợi tìm.
-Tìm hiểu tình
hình đòa phương
6
Ôn tập,
kiểm tra
8 tiết
-Giúp Hs:
+ Hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng đã
học trong năm; Thấy được tính kế thừa và phát
triển của các nội dung đã học.
+ Nắm vững lại các kiểu bài đã học từ 6 đến 9.
Phân biệt các kiểu VB và nhận biết sự cần thiết
phải phối hợp chúng trong thực tế làm bài;
Phân biệt kiểu VB và thể loại văn học; Biết
đọc các kiểu VB theo đặc trưng kiểu VB, nâng
cao năng lực tích hợp đọc vàviết các VB thông
dụng
-* Kỹ năng: