MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
Credit Information Centre 5
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I 10
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 10
1.1. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại 10
!"
#$%&'(
1.2. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 16
)
*+, /%01
#*.2-"/%0
3456/%0)
1.3. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
#(76/ .6 8696: !"1
#;6<=>8?@(A(#
CHƯƠNG II 32
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 32
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng 32
B.6 (CD*$EFGH(#
C-IJ+(CD*$EFGH(#
E>%K8(CD*$EFGH(##
B.6 *EHLHM$#3
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2011 36
Biểu đồ 2.2: Dư nợ bình quân giai đoạn 2009-2011 37
#(NM88/%0;6<@(A()Q
#3CST6/;6<@(A()R
3.3. Một số kiến nghị 72
##"J;6<((<(1
##"J;6<(CD*$EFGH(13
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2011
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Hải Phòng (2009-2011)
Bảng2.3: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chia theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân loại theo ngành kinh tế
Bảng 2.5: Quy mô tín dụng tại Chi nhánh SHB Hải Phòng
Bảng2.6: Tình hình dư nợ của DNV&N tại Chi nhánh
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNV&N tại Chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp #
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Bảng 2.8: Tình hình doanh thu từ hoạt động tín dụng DNV&N
Bảng 2.9: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNV&N
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DNV&N
Bảng 2.11: Hệ số thu nợ
Bảng 2.12: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNV&N
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2011
Biểu đồ 2.2: Dư nợ bình quân giai đoạn 2009-2011
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các DNV&N có quan hệ tín dụng với SHB Hải Phòng theo ngành
kinh tế (2009-2011)
Phòng giao dịch
Saigon-Hanoi Bank
Tín dụng
Trách nhiệm hữu hạn
Hợp tác xã
Nhà nước
Chuyên đề tốt nghiệp Q
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
TMCP
VND
Thương mại cổ phần
Việt Nam đồng
Chuyên đề tốt nghiệp )
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với sự đa dạng về thành phần sở hữu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đội ngũ này đóng góp gần 30% GDP, tạo ra việc làm
cho hàng triệu người và cũng góp phần đáng kể vào thành công trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy, trong quá trình hoạt động nhiều năm qua, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta đã bộc lộ một số hạn chế, mặc dù tăng nhanh về số
lượng nhưng quy mô về vốn của các doanh nghiệp này lại rất thấp. Hơn thế nữa, đây là
loại hình doanh nghiệp rất dễ bị tác động bởi những sự thay đổi trong nền kinh tế. Giai
đoạn vừa qua, sau khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, các doanh nghiệp này càng gặp
nhiều khó khăn trong việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình và
rơi vào tình trạng “khát vốn”. Do đó, trong năm 2010 và 2011, đã có rất nhiều doanh
nghiệp đã bỏ cuộc hoặc hoạt động không có hiệu quả.
Tín dụng của các ngân hàng thương mại là một trong những hình thức huy động
dụng là phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích, tổng hợp, thống kê Ngoài ra, còn sử dụng một số biểu, bảng để minh hoạ.
5. Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương
- Chương I: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp W
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
- Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng
- Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Hải
Phòng.
Chuyên đề tốt nghiệp R
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Tín dụng được hiểu là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và
người đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất
định. Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh
tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị
hoặc hiện vật cho một các nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định
về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi.
Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ
mà trong đó, một bên là ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong nền
kinh tế, trong đó ngân hàng giữ vai trò là người cho vay.
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động
lĩnh vực hợp tác quốc tế phổ biến nhất giữa các nước. Vốn là nhân tố quyết định đầu
tiên cho việc thực hiện quá trình này. Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh
tế nào có đủ vốn để hoạt động. Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là công cụ đắc lực để giải quyết vấn đề về vốn cho
các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn giữa các chủ
thể trong nền kinh tế góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong mọi lĩnh vực sản
xuất kinh doanh và dịch vụ tái mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
và kết thúc bằng tiền. Để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm
kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới. Tất
cả các công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và phải kịp thời. Tín dụng Ngân hàng là
nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó. Mặt khác, vốn Ngân hàng cung ứng cho các
nhà kinh doanh bằng việc cho vay với điều kiện hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn quy
định. Do đó, các nhà doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng. Vì thế tín dụng cũng góp phần làm cho
nền kinh tế của mọi quốc gia phát triển ngày càng cao và hiệu quả.
- Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội. Thông qua tổ chức trung
gian tài chính như ngân hàng, các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế dễ dàng
thực hiện được mục đích cho vay hoặc đi vay của mình mà không tốn thời gian, tiền
của như trước. Người thừa vốn đến ngân hàng để tiết kiệm, người thiếu vốn đến ngân
hàng để xin vay tiền, tất cả các mục đích của họ gặp nhau tại Ngân hàng, điều này góp
phần tăng hiệu quả trong quan hệ vay mượn.
Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với
Ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế. Tuy nhiên để tín dụng Ngân hàng phát huy được
hết vai trò của nó đòi hỏi các nhà quản lý Ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng
phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện cho cả
người vay và người cho vay.
1.1.3. Phân loại hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm. Khi cần chiết
khấu, khách hàng gửi thương phiếu lên ngân hàng đề nghị chiết khấu, sau khi hợp
đồng chiết khấu giữa hai ban được ký kết, ngân hàng kiểm tra chất lượng của thương
Chuyên đề tốt nghiệp #
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
phiếu và thực hiện chiết khấu. Ngoài ra, ngân hàng còn nhận chiết khấu các giấy nợ
khác như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu, trái phiếu, công trái
- Cho vay:
Thấu chi: ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh
toán đến một giới hạn nhất định (hạn mức thấu chi), trong một khoảng thời gian xác
định. Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là
không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng trong quá trình thanh toán. Loại hình cho vay này chỉ sử dụng đối với
các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức vay phổ biến đối với khách hàng không
có nhu cầu vay thường xuyên, vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn
của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Cho vay theo hạn mức: ngân hàng cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, là số
dư nợ tối đa tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian xác định. Hạn mức tín
dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách
hàng, áp dụng đối với cho vay ngắn hạn để dự trữ hàng hóa, nguyên vật liêyj không có
tính thời vụ.
Cho vay luận chuyển: là hình thức cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng
hóa. Doanh nghiệp thiếu vốn khi mua hàng có thể vay và sẽ trả nợ khi bán hàng.
Cho vay trả góp: ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong
thời hạn tín dụng đã thỏa thuận, áp dụng với cho vay tiêu dùng trong thời gian trung và
dài hạn. Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của
khách hàng. Hình thức này thường có mức rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp
bằng hàng hóa mua trả góp.
Chuyên đề tốt nghiệp 3
- Cho vay không bảo đảm: là hình thức cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với
những khách hàng tốt, trung thưc, uy tín trong kinh doanh, có khả năng tài chính
mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn
thu nợ bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm: là hình thức cho vay được ngân hàng cung cấp với điều
kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách hàng
không có uy tín cao, khi vay vốn ngân hàng đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này
là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguốn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ
nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có
khả năng trả nợ.
1.2. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát
triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng. Chất lượng tín
dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy,
chất lượng hoạt động của Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân
hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như các biến
động trong nền kinh tế. Chất lượng tín dụng được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của
khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều khách
hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc trong hoạt động tín dụng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông
hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và
Chuyên đề tốt nghiệp )
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
tập trung sản xuất, giải quyết tốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng
kinh tế.
- Đối với Ngân hàng thương mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù
hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị
của ngân hàng từ việc cho vay
- Chỉ tiêu càng cao thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình
hình tài chính của ngân hàng càng tốt, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn trong
việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng
thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu trong ngân hàng
tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng
đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai.
• Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )
- Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn
tín dụng của ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp W
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng, đánh giá khả năng sử
dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng
cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có
thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng.
• Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )
- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn
huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân
hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa.
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này
lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia
vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ
hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.
• Hệ số thu nợ ( % )
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH.
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
- Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
• Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)
coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
1.2.3. Các nguyên nhân tác động đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương
mại
1.2.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ nền kinh tế, môi trường pháp lý
- Nguyên nhân từ nền kinh tế:
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
ngân hàng, vì vậy chất lượng hoạt động tín dụng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự
tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại và của nền kinh tế - xã hội. Để quản
lý chất lượng tín dụng, đòi hỏi phải hiểu rõ tác động của các nhân tố khách quan đặc
biệt là sự tác động từ nền kinh tế.
Điều kiện kinh tế của khu vực mà Ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớn tới chất
lượng tín dụng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho các khoản tín
dụng có chất lượng cao, còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng
hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh
hưởng đến việc thu nợ khi cho vay của Ngân hàng.
Giới hạn của mở rộng quy mô tín dụng có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quá mức, xảy ra
lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng nội tệ mất giá, chất lượng
tín dụng bị ảnh hưởng. Ngoài ra, chính sách kinh tế của Nhà nước điều tiết để ưu tiên
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
hay hạn chế một ngành, một lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế
cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng. Trong
thời kỳ đình trệ sản xuất – kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó
khăn trên tất cả các lĩnh vực. Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong thời kỳ này và nếu vốn
tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoạt trả nợ đúng hạn
cho ngân hàng. Ngược lại, thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vốn tín dụng tăng, rủi ro tín
dụng được đánh giá giảm đi, nhưng cũng không loại trừ trường hợp do chạy đua trong
sản xuất kinh doanh, việc đầu cơ, tích trữ, làm cho nhu cầu vốn tín dụng lên quá cao và
được từ ngân hàng.
- Đạo đức của người đi vay:
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên
quan đến khả năng của người đi vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn
vay. Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý, không đúng với kế
hoạch đã bàn bạc với ngân hàng dẫn đến không đạt được hiệu quả sử dụng vốn vay. Vì
vậy công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng.
1.2.3.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Công tác tổ chức của ngân hàng:
Tổ chức ngân hàng phải sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như
giữa Ngân hàng với các cơ quan khác. Điều này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đáp
ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các
Chuyên đề tốt nghiệp #
Nguyễn Thị Minh Hạnh – CQ500795 GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
khoản cho vay, các khoản huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín
dụng lành mạnh và có hiệu quả.
- Chất lượng nhân sự:
Đây là một nhân tố quan trọng. Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ
thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là người trực tiếp quản lý toàn
bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng. Cán bộ tín dụng cần
phải có trình độ chuyên môn cao để phân tích được chính xác tình hình tài chính doanh
nghiệp, phân tích dự án mà khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng
vốn vay. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đáp
ứng kịp thời có hiệu quả các tình huống khác nhau trong hoạt động tín dụng. Việc
tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn tốt sẽ giúp ngân hàng có
thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện hợp đồng tín dụng.
- Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện trong quá trình cho
tín dụng, có thể thấy rằng tùy theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn
thiện môi trường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý của doanh nghiệp,
trình độ cán bộ của từng ngân hàng thương mại mà các nhân tố này có ảnh hưởng khác
nhau tới chất lượng tín dụng. Vấn đề đặt ra là chúng ta phải biết nắm bắt các nguyên
nhân này, biết phân tích sự ảnh hưởng của chúng trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm
được những biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố và nâng cao chất lượng tín
dụng, hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro, tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động
tín dụng nói riêng cũng như hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung.
Chuyên đề tốt nghiệp Q