quản trị rủi ro tín dụng tại sacombank đà nẵng - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DUY TÂN
NGUYỄN VĂN VIÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DUY TÂN
NGUYỄN VĂN VIÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
Đà Nẵng - Năm 2012

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên
Nguyễn Hòa Nhân và đồng nghiệp của tôi đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tác giả

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Hòa Nhân.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích
dẫn có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu đã được công bố.

hàng quý 41
- Thái Lan thì kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay. Bên cạnh đó, Thái Lan còn giám
sát hệ số đủ vốn dự báo và có hệ thống báo cáo định kỳ 41
- Columbia thì kiểm tra trong quá trình phát vay, việc kiểm tra bởi Ủy ban giám sát Ngân hàng 41
 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng 41
- Singapore: Hiệp hội Ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thành viên 41
- Thái Lan: Tất cả các Ngân hàng báo cáo thông tin về Cục thông tin tín dụng, sau đó Cục thông tin kết
xuất báo cáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định
tín dụng 41
- Phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoạt động được xem là thường xuyên của Ngân hàng các nước trong
việc quản lý danh mục tín dụng của mình. Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên
vốn tự có của Ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay 42
- Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay.
42
- Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay,
giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định 42
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CN ĐÀ NẴNG 78
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CN Đà Nẵng Chi nhánh Đà Nẵng
CKTP Chiết khấu thương phiếu
CK Chiết khấu
CVQHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu

Referen
ce
source
not
found
2.1 Bảng tình hình huy động vốn của Sacombank chi
nhánh Đà Nẵng trong 3 năm: 2008 - 2009 và 2010.
Error:
Referen
ce
source
not
found
2.2 Bảng tình hình cho vay tại Sacombank chi nhánh
Đà Nẵng trong 3 năm: 2008 – 2009 và 2010.
Error:
Referen
ce
source
not
found
2.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của
Sacombank chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2008-
Error:
Referen

2010. ce
source
not
found

Error:
Refere
nce
source
not
found
Biểu đw 2.3. Biểu đw thể hi[n kết quả hoạt động kinh doanh của
Sacombank chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2010.
Error:
Refere
nce
source
not
found
Sơ đw 1.1. Đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp mạng
thần kinh
Error:
Refere
nce
source
not
found
Sơ đw 1.2. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tại các NHTM lớn tại Error:

Vi[t Nam Refere
nce
source
not
found
Sơ đw 3.1. Qui trình hoán đổi tổng thu nhập Error:

kiện thuận lợi để thâm nhập thị trường quốc tế rộng lớn và đầy tiềm năng, đã tạo
ra cơ hội để người tiêu dùng trong nước được tiếp cận và sử dụng những hàng
hóa, dịch vụ tốt nhất của các nước.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang
khẩn trương nắm bắt những cơ hội, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, đầu
tư cho những dự án mới, cải tiến kỹ thuật công nghệ để có thể cạnh tranh trong
môi trường mới. Để có thể thực hiện tốt những việc trên thì vấn đề tìm nguồn hỗ
trợ luôn được đặt ra như là vấn đề cấp thiết hàng đầu với tất cả các chủ thể kinh
tế. Để giải quyết vấn đề này, các khoản cấp tín dụng của ngân hàng luôn được
xem là một nguồn hỗ trợ tốt ngày càng góp phần quan trọng trong việc tạo vốn
cho các chủ thể kinh tế hoạt động, thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên, trong
công việc kinh doanh luôn xuất hiện các rủi ro từ cả những nguyên nhân chủ
quan lẫn khách quan, do đó những rủi ro tiềm ẩn mà Ngân hàng có thể sẽ đương
đầu khi cấp tín dụng là rất lớn. Vì lẽ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “Quản trị
rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng”
cho luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu: nhằm nói lên thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
Sacombank Chi nhánh Đà nẵng để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục
cũng như nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề liên quan Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng.
2
Phạm vi nghiên cứu: Công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Đà Nẵng từ năm 2008 đến nay
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của phép biện chứng duy vật kết hợp với
phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…. đi từ cơ sở lý thuyết
đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
5. Nội dung của luận văn

rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay là
trung hạn và dài hạn.
- Theo mục đích sử dụng vốn
4
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và
lưu thông hàng hoá.
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và
cả những nhu cầu hàng ngày. Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình
thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hoá.
- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
+ Tín dụng nhà nước: tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn.
. Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay ngắn hạn của Kho bạc Nhà nước để bù
đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng ngắn hạn của Nhà
nước được thực hiện bằng cách phát hành kỳ phiếu kho bạc (còn gọi là tín
phiếu). Việc phát hành được thực hiện bằng hai cách: (1) Phát hành để vay vốn
Ngân hàng Trung ương và (2) Phát hành để vay vốn cá nhân và nhà doanh
nghiệp.
. Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay dài hạn của kho bạc Nhà nước,
thường từ 5 năm trở lên. Tín dụng Nhà nước dài hạn được thực hiện bằng cách
phát hành công trái (trái phiếu). Theo thời gian công trái chia ra hai loại: Trái
phiếu thời hạn 5 năm hoặc 10 năm và trái phiếu vĩnh viễn. Theo phạm vi phát
hành, công trái cũng chia ra hai loại: Trái phiếu quốc nội và trái phiếu quốc tế.
Lãi suất công trái được Nhà nước qui định lúc phát hành và chi trả hàng năm.
1.1.2. Tín dụng NHTM

hiện Ngân hàng là nơi tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Sau đó
6
Ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn vay này để thực hiện cấp tín dụng cho những
khách hàng có nhu cầu, đây chính là chức năng phân phối lại vốn tiền tệ. Chính
nhờ chức năng này mà những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tận dụng
một cách hợp lý cho những nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Trước
hết tín dụng góp phần tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông tiền tệ
như thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, thẻ thanh toán… đã thay
thế được một lượng tiền mặt đang lưu hành, qua đó có thể tiết giảm một số chi
phí như in và đúc tiền, vận chuyển, bảo quản… Mặt khác, hoạt động tín dụng
cùng với hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng đã tạo
điều kiện cho các quan hệ kinh tế được thúc đẩy, mở ra khả năng lớn cho việc
giao dịch thông qua tài khoản dưới các hình thức chuyển khoản, thanh toán bù
trừ…
- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế: Chính nhờ thông
qua công tác huy động và cho vay của Ngân hàng đã phần nào phản ánh tình
hình một số mặt như khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn của các
cá nhân và tổ chức kinh tế… đây là hệ quả rút ra từ chính hoạt động của Ngân
hàng. Bên cạnh, việc Ngân hàng yêu cầu minh bạch tình hình tài chính và giám
sát hoạt động của khách hàng vay vốn giúp cho Ngân hàng có thể phát hiện
những bất thường trong tình hình tài chính, tăng cường kiểm soát bằng tiền đối
với các chủ thể kinh tế có sử dụng vốn vay.
1.1.2.4. Các phương thức tín dụng NHTM
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định.
7

Đòi tiền
Chiết khấu
8
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được
sử dụng để cung cấp vốn cho XDCB, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.
- Chiết khấu(CK)
+ Khái niệm: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng
trước khi đến hạn thanh toán.
+ Các hình thức chiết khấu:
* Chiết khấu thương phiếu (CKTP): Chiết khấu thương phiếu là một hình
thức tín dụng của ngân hàng thương mại, thực hiện bằng việc ngân hàng mua lại
thương phiếu chưa đáo hạn của khách hàng. Đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng
này là khoản lãi phải trả ngay khi nhận vốn.
Quy trình CKTP
Cơ chế CKTP:
Nghiệp vụ CKTP là một thoả ước giữa ngân hàng với khách hàng. Ngân
hàng có thể chấp nhận chiết khấu từng món một hoặc cam kết trước là sẽ chiết
Người mua
Người
thụ hưởng
Ngân hàng
thương mại
9
khấu cho các chứng từ mà khách hàng xuất trình cho đến một mức tối đa nào đó

Phương pháp CK trái phiếu không được hưởng lãi định kỳ như sau:
Số tiền chuyển cho người xin CK= trị giá CK – lãi CK – hoa hồng phí
Trị giá CK = Mệnh giá + lãi được hưởng định kỳ
Lãi được hưởng định kỳ = Mệnh giá x lãi suất được hưởng định kỳ.
Hoa hồng phí = trị giá nhận CK x tỷ lệ hoa hồng
Lãi CK = Mệnh giá trái phiếu x lãi suất CK (% năm) x số ngày nhận CK / 360.
- Bảo lãnh NHTM
+ Khái niệm bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ
chức tín dụng theo thoả thuận.
+ Các loại hình bảo lãnh
* Bảo lãnh vay vốn: Là một loại bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng
phát hành cho bên nhận bảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng
trong trường hợp khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
* Bảo lãnh thanh toán: Là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng
phát hành cho bên nhận bảo lãnh, về việc cam kết thanh toán thay cho khách
hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
các nghĩa vụ của mình khi đến hạn.
* Bảo lãnh dự thầu: Là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát
hành cho bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng.
Trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc
nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
11
* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín
dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh để đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các
nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký. Trường
hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng thì

qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê
cam kết mua theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản
cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời
gian thuê.
+ Điều kiện cho thuê tài chính: một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả
mãn một trong những điều kiện sau:
* Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận giữa hai
bên;
* Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu
tiên mua lại mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài
sản thuê tại thời điểm mua lại;
* Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản thuê;
* Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài
chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp
đồng.
+ Các loại hình công ty cho thuê tài chính:
* Công ty cho thuê tài chính Nhà nước.
* Công ty cho thuê tài chính cổ phần.
* Công ty cho thuê tài chính trực thuộc của TCTD.
13
* Công ty cho thuê tài chính liên doanh.
* Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
+ Đặc điểm của cho thuê tài chính:
* Thiết bị, tài sản cho thuê do bên thuê chọn lựa từ nhà cung cấp chứ
không phải do bên cho thuê lựa chọn.
* Người cho thuê là chủ sở hữu của tài sản cho thuê trong suốt thời gian
của hợp đồng.

được định nghĩa là: “ Nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng ”
1
. Đây là
thuộc tính vốn có của hoạt động Ngân hàng. Rủi ro tín dụng là việc chi trả bị trì
hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối
với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân
hàng.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày ngày 22 tháng 4 năm
2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi bên đi vay hoặc
bên liên quan không thể thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khoản cấp tín dụng cho
ngân hàng đúng theo cam kết.
Rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và sau cho vay biểu
hiện ra bên ngoài là các món vay không thu hồi được, nợ quá hạn, nợ có khả
năng mất vốn.
1
Nội dung trên đây được trích từ tài liệu số [18]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status