BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 27
tháng 9 năm 2014.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - H
ọc liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của con người
ngày càng có xu hướng tăng cao. Đó có thể là những nhu cầu cấp
bách hoặc nhu cầu nhằm cải thiện mức sống thường ngày của họ.
Tuy nhiên, không phải người nào cũng có khả năng tự tài trợ cho
những nhu cầu tại thời điểm phát sinh những nhu cầu đó. Vì vậy, cho
vay tiêu dùng ra đời nhằm đáp ứng cho những nhu cầu phát sinh
nhưng chưa chuẩn bị được nguồn chi trả cho chúng.
Trong thời gian qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Quận Sơn Trà đã triển khai loại hình cho vay tiêu dùng
cho cán bộ và nhân dân trên toàn thành phố có nhu cầu được vay vốn
và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên trong thực tế
loại hình cho vay này vẫn còn một số tồn tại cần phải nghiên cứu để
Quận Sơn Trà.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng cho
vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Quận Sơn Trà trong giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng,
luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương
pháp điều tra thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích… và kết hợp
giữa lý luận với thực tiễn để đưa ra những nhận định, đánh giá chung
về thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Sơn Trà, đưa ra các giải pháp
mở rộng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
5. K
ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các mục liên quan, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Sơn Trà.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Sơn Trà.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
hàng vay vốn của ngân hàng. Việc gia tăng số lượng khách hàng có
thể thực hiện bằng cách phát triển thị trường mới hoặc gia tăng số
lượng khách hàng trên thị trường đang hoạt động. Thứ hai là gia tăng
quy mô dư nợ cho vay bình quân đối với khách hàng tức là gia tăng
cho vay với cùng một số lượng khách hàng, hoặc giữ nguyên mức
cho vay khi số lượng khách hàng giảm, hoặc mức cho vay tăng
nhanh hơn số lượng khách hàng.
Mở rộng cho vay tiêu dùng là một khái niệm cụ thể song
không phải vì thế mà giới hạn cách hiểu về vấn đề này, điều đó có
nghĩa là mở rộng cho vay tiêu dùng không chỉ là sự tăng lên về quy
mô cho vay tiêu dùng mà còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ cho
vay tiêu dùng. Muốn giành được thị phần lớn, giữ vững và không
ngừng nâng cao vị thế của mình thì Ngân hàng phải không ngừng đổi
mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình. Chất lượng
d
ịch vụ nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng được thể hiện qua
độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ cho
vay tiêu dùng; thủ tục đơn giản khi khách hàng đến vay nhằm mục
5
đích tiêu dùng; trụ sở được bố trí, xây dựng thuận lợi; thái độ nhân
viên ngân hàng niềm nở, vui vẻ, hòa nhã… để quảng bá thương hiệu,
hình ảnh của ngân hàng đến với mọi người. Chính vì vậy, vấn đề
quan trọng hiện nay là làm thế nào đến nâng cao chất lượng cho vay
tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Và việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng phải đi đôi với
việc kiểm soát, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Rủi ro trong hoạt
động của ngân hàng có nhiều loại như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi
ro tín dụng nhưng phổ biến nhất ở đây là rủi ro tín dụng trong cho
vay. Việc kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
được thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn của người vay tiêu dùng.
a3. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một
khách hàng
Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một khách hàng là chỉ
tiêu thể hiện số tiền bình quân mà ngân hàng đã giải ngân cho mỗi
khách hàng vay tiêu dùng.
b. Mở rộng thị phần CVTD của ngân hàng trên địa bàn
Thị phần cho vay tiêu dùng là tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu
dùng của ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của tất cả
các ngân hàng trên thị trường mục tiêu.
Chỉ tiêu tăng trưởng thị phần cho thấy năng lực cạnh tranh của
ngân hàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
c. Hợp lý hóa cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại hình cho vay tiêu dùng
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm sản phẩm cho vay
mua nhà, sản phẩm cho vay mua xe, sản phẩm cho vay du học,… Khi
các sản phẩm cho vay được mở rộng thì sẽ đáp ứng, thỏa mãn tốt hơn
n
ữa nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Qua đó thể hiện việc cho
vay của ngân hàng đang có sự tăng trưởng, cách thức mà ngân hàng
cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng cũng đa dạng hơn,
7
phù hợp với nhu cầu của khách hàng và đi theo đúng định hướng,
mục tiêu của ngân hàng đặt ra trong từng giai đoạn.
d. Nâng cao chất lượng dịch vụ
Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là việc cải thiện hiệu
quả vốn vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân cho mục đích tiêu
dùng, qua đó thu hút thêm nhiều khách hàng đến với ngân hàng. Để
nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng ngân hàng phải thường xuyên
thu thập các thông tin đánh giá chất lượng, thái độ phục vụ của cán
bộ tín dụng từ khâu tiếp xúc tư vấn khách hàng đến lúc làm hồ sơ thủ
cùng ngân hàng cũng thu hồi được thì khoản thu nhập đó sẽ khấu trừ
tổng các xóa nợ thành khoản xóa nợ ròng. Khoản xóa nợ ròng là mức
tổn thất thật sự, phản ánh mức rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay của ngân hàng. Do vậy để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi
ro, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xóa ròng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến CVTD của NHTM
a. Các nhân tố bên trong ngân hàng
b. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN SƠN TRÀ
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHNO & PTNT QUẬN SƠN TRÀ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Sơn Trà
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự
2.1.4. Khái quát tình hình ho
ạt động kinh doanh
a. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013
9
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013 từ các tổ chức
kinh tế thì đều giảm dần qua các năm, trong khi đó thì tình hình huy
động vốn từ tiền gửi dân cư lại tăng dần qua các năm, còn riêng tiền
gửi của kho bạc thì tăng giảm mạnh qua các năm. Cụ thể là năm
2012, Chi nhánh huy động được 92,4 tỷ đồng từ tiền gửi kho bạc,
tăng 59,51% so với năm 2011 nhưng sang năm 2013, Chi nhánh chỉ
huy động được 58,8 tỷ đồng từ tiền gửi kho bạc. Chính vì nguồn vốn
chủ yếu là huy động vốn trên thị trường để cho vay nên việc chi lãi
và các chi phí kèm theo dành cho mảng hoạt động này cũng chiếm tỷ
trọng cao trên 70% trên tổng chi. Năm 2012, tổng chi cho hoạt động
tín dụng đạt 47,86 tỷ đồng, tăng 44,26% so với năm 2011 và đến hết
năm 2013 thì tổng chi cho hoạt động tín dụng là 56,21 tỷ đồng, tăng
17,46% so với năm 2012. Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh
của chi nhánh khá tốt, quỹ thu nhập đều tăng qua các năm. Năm
2012 đạt 20,1 tỷ đồng tăng 7,45% so với năm 2011 và đến năm 2013
đạt 27,19 tỷ đồng tăng 35,23% so với năm 2012.
2.1.5. Đặc điểm khách hàng CVTD của Chi nhánh
- Về mục đích vay vốn
+ Vay có thế chấp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng,
sửa chữa nhà cửa và một phần mua sắm dụng cụ trong gia đình…
+ Vay tín chấp chủ yếu nhằm để mua phương tiện đi lại, sửa
chữa nhà cửa và mua sắm dụng cụ trong gia đình…
- Về hành vi của khách hàng
+ Mong muốn vay được càng nhiều càng tốt so với giá trị tài sản.
+ Mong muốn thủ tục nhanh gọn và sớm nhận được vốn vay.
+ Quan tâm đến lãi suất và phí trong các quan hệ khi vay vốn
hoặc sử dụng dịch vụ.
+ Tâm lý ng
ại đến ngân hàng để tìm hiểu các thông tin, thủ tục
vay mà thường được tìm hiểu, tư vấn thông qua sự giới thiệu của
người quen hay tờ rơi, quảng cáo.
11
- Về nhu cầu vay vốn đa số khách hàng vay tiêu dùng có nhu
cầu vay vốn dưới 50 triệu.
2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CVTD CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN QUẬN SƠN TRÀ
- Các nhu cầu tiêu dùng khác.
Hiện nay, hoạt động cho vay tiêu dùng đang được ngân hàng
triển khai rộng rãi đối với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau kết
hợp với mức phí và lãi suất thấp để thu hút khách hàng và đã đạt
được những thành công bước đầu tư tạo tiền đề phát triển trong
tương lai.
Nhìn chung, trước việc hội nhập kinh tế cạnh tranh gay gắt
như hiện nay thì hầu hết các ngân hàng đều có những sản phẩm cho
vay tiêu dùng giống nhau, không có sự khác biệt là mấy.
c. Hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng theo
hướng hợp lý, tiện lợi cho khách hàng
Quy trình, thủ tục cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng
tiếp nhận hồ sơ khách hàng vay vốn và kết thúc khi khách hàng trả hết
nợ và thanh lý hợp đồng đang từng bước được hoàn thiện cho phù hợp
với tình hình thực tiễn, phù hợp với từng sản phẩm, từng khách hàng.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai cũng mắc phải những sai sót do
cán bộ tín dụng tư vấn chưa kỹ nên khách hàng làm hồ sơ, thủ tục
chưa đúng, gây mất thời gian cho việc điều chỉnh hồ sơ.
d. Gia tăng công tác thu thập thông tin khách hàng, chăm
sóc khách hàng và phòng chống rủi ro
Chi nhánh đã tăng cường thu thập hồ sơ, tài liệu; kiểm tra,
giám sát, cập nhật thông tin liên quan về khách hàng, kết hợp với
chính sách ch
ăm sóc khách hàng phù hợp với từng loại khách hàng,
góp phần nâng cao công tác phòng chống rủi ro cho ngân hàng.
13
2.2.2. Thực trạng kết quả mở rộng CVTD của Chi nhánh
a. Tăng trưởng quy mô
a1. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.6: Dư nợ CVTD bình quân trên một khách hàng
giai đoạn 2011-2013
Qua bảng số liệu ta thấy, dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân
khách hàng năm 2012 giảm 1,78% so với năm 2011, nhưng đến năm
2013 thì dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân khách hàng là 36,07
triệu đồng, tăng 14,26% so với năm 2012. Do cơ cấu dư nợ các
khoản vay tiêu dùng của chi nhánh chủ yếu là vay tín chấp bằng
lương đối với đối tượng là cán bộ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp chiếm trên 80% để hạn chế rủi ro và đảm bảo khả năng thu
hồi nợ nên mức cho vay tiêu dùng tín chấp bằng lương của chi nhánh
không cao. Nhưng với mức vay bình quân như vậy cũng gây ra hạn
chế đối với những khách hàng mong muốn được vay vốn lớn phục
vụ các nhu cầu như mua nhà, mua xe… Với mức sống ngày càng
được nâng cao thì nhu cầu vay để đáp ứng các hàng hóa xa xỉ ngày
càng tăng. Vì vậy, để mở rộng cho vay tiêu dùng trong thời gian đến
chi nhánh cần tăng mức dư nợ đối với khách hàng.
b. Tăng trưởng thị phần CVTD của Ngân hàng trên địa bàn
Trên địa bàn Quận Sơn Trà hiện có 15 ngân hàng mở chi
nhánh và phòng giao dịch như Vietcombank, TMCP Sài Gòn, Việt
Á, Eximbank, ACB, VPbank…
Theo số liệu tham khảo các ngân hàng bạn trên địa bàn Quận
Sơn Trà và ước tính trên cơ sở tham khảo số liệu của ngân hàng Nhà
nước, thị phần của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quận Sơn Trà trong cho vay tiêu dùng chiếm 14,82% trên tổng dư nợ
cho vay tiêu dùng trên
địa bàn Quận. Do Quận Sơn Trà là một quận
nhỏ so với các quận khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhưng lại
có rất nhiều Ngân hàng khác mở chi nhánh và phòng giao dịch nên
15
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi chi nhánh phải nỗ lực rất
dùng bảo đảm không bằng tài sản trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.
Cụ thể, dư nợ cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản năm
2012 là 22,46 tỷ đồng chiếm 56,3% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng,
giảm 18,11% so với năm 2011. Nhưng đến năm 2013, dư nợ cho vay
tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản là 45,59 tỷ đồng chiếm 72,69%
tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, tăng 102,98% so với năm 2012.
d. Nâng cao chất lượng dịch vụ
Chính sách khách hàng của chi nhánh còn thiếu cởi mở, chưa
thu hút được lượng đông đảo khách hàng vay tiêu dùng đến với chi
nhánh. Công tác marketing về cho vay tiêu dùng của chi nhánh chưa
được quan tâm. Chính sách sản phẩm chưa tạo ra sự nổi bật cho sản
phẩm của chi nhánh so với sản phẩm của các ngân hàng khác. Chi
nhánh đã chủ động tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu thực tế để đưa
ra các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao mới, thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, xong hoạt động quan trọng này chưa thực sự được quan
tâm đúng mức. Chính sách marketing của Chi nhánh mới chỉ được
xây dựng chung chung, chưa hướng tới từng đối tượng khách hàng
cụ thể. Việc quảng bá thương hiệu, hình ảnh mặc dù đã có nhưng
chưa được đầu tư thích đáng nên hiệu quả đem lại không cao. Chính
vì vậy mà những cố gắng trong việc nâng cao chất lượng cho vay
tiêu dùng của chi nhánh chưa đạt được những kết quả như mong đợi.
e. Kiểm soát rủi ro
Bảng 2.10: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng
giai đoạn 2011-2013
Tuy nợ xấu cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu
dùng đều ở ngưỡng an toàn là 5%, nhưng chi nhánh đã rất chú ý thực
hi
ện nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, thực hiện tốt việc
thu thập thông tin khách hàng để hạn chế rủi ro. Cụ thể là năm 2013,
tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng chỉ
Và mức dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân khách hàng của chi
18
nhánh cũng có sự tăng trưởng nhưng nó vẫn chưa thỏa mãn đủ nhu
cầu vay vốn của khách hàng.
- Thứ hai, năng lực cạnh tranh của chi nhánh gia tăng nhưng
thị phần cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn chưa cao.
- Thứ ba, hình thức CVTD của Chi nhánh còn đơn điệu.
- Thứ tư, lãi suất CVTD cao hơn nhiều so với các loại hình cho
vay khác.
- Thứ năm, cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự của phòng tín
dụng còn thiếu, chưa có tính chuyên nghiệp trong quản trị và hoạt
động của một ngân hàng hiện đại.
- Thứ sáu, món vay nhỏ từ đó gây khó khăn cho cán bộ tín
dụng trong khâu thẩm định, nhắc nhở và kiểm tra sử dụng vốn vay vì
số lượng khách hàng đông. Chính điều này đã làm tăng tiềm năng rủi
ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng.
b. Nguyên nhân
- Mức dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một khách hàng
chưa thỏa mãn được nhu cầu vay vốn lớn của khách hàng do đó bỏ
qua cơ hội cho vay đối với nhiều khách hàng tiềm năng có khả năng
trả nợ cao trong tương lai và nhu cầu vay vốn lớn ở hiện tại.
- Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày
càng gay gắt do mật độ ngân hàng tăng mạnh nên thị phần cho vay
tiêu dùng của chi nhánh chưa cao.
- Ngân hàng vẫn còn quá xem trọng bảo đảm bằng tài sản so
với các điều kiện cho vay khác.
- Chi phí cho mảng cho vay tiêu dùng cao nên lãi suất cho vay
tiêu dùng luôn cao hơn so với các loại hình cho vay khác.
-
Đội ngũ cán bộ tín dụng còn thiếu, mạng lưới phòng giao
được nhiều khách hàng hơn.
20
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN SƠN TRÀ
3.2.1. Khai thác thị trường và hoàn thiện chính sách chăm
sóc khách hàng
- Mở lớp tập huấn kỹ năng và xây dựng chính sách chăm sóc
khách hàng, phục vụ cho khách hàng truyền thống và tìm kiếm, khai
thác khách hàng tiềm năng.
- Thành lập các tổ tư vấn hỗ trợ giúp khách hàng, giải đáp
những thắc mắc.
- Nghiên cứu mở rộng mạng lưới phòng giao dịch trên địa bàn
theo một lộ trình cụ thể.
3.2.2. Cung ứng các sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách
hàng
- Phát triển sản phẩm cho vay chăm sóc sức khỏe, khám chữa
bệnh.
- Phát triển sản phẩm cho vay du học, du lịch cho học sinh,
sinh viên…
Bên cạnh đó, không ngừng nâng cao và bổ sung những tính
năng mới cho sản phẩm cũ như linh hoạt mức cho vay, đa dạng hóa
các thời hạn cho vay, hình thức trả lãi và lãi suất phải linh hoạt theo
đối tượng vay vốn.
3.2.3. Đẩy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị:
- Tiếp tục phát huy các hình thức quảng cáo qua báo chí, băng
rôn, tờ rơi… Và phải có kế hoạch, chiến lược cụ thể cho từng giai
đoạn phù hợp với định hướng, mục tiêu của Chi nhánh.
- N
ội dung quảng cáo cần cô đọng, dễ hiểu, dễ nhìn.
ướng giải quyết.
22
3.2.5. Các giải pháp bổ trợ
a. Tăng cường phát triển đội ngũ nhân viên
- Tổ chức công khai thi tuyển chọn nhân viên.
- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại kỹ năng và
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên ngân hàng.
- Nâng cao phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp và khả năng giao
tiếp của nhân viên.
- Có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh.
b. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất hiện đại, thuận tiện
cho khách hàng đến giao dịch.
- Tiếp tục phát triển kênh phân phối điện tử trên cơ sở công
nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu giao dịch mọi lúc mọi nơi của khách
hàng như trang bị thêm máy ATM, máy POS, Internet banking, SMS
banking, Mobile banking,…
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Chính phủ
Chính phủ xây dựng hành lang pháp lý an toàn: về luật nhà ở,
luật dân sự, luật kinh tế… nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ
quyền lợi người đi vay và ngân hàng.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
NHNN cần tiếp tục hoàn thiện trung tâm thông tin tín dụng với
kỹ thuật cao, thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng sao cho có
thể biết tình trạng nợ của cá nhân hay một doanh nghiệp ở bất kỳ tổ
chức tín dụng nào.
3.3.3. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam
- C
ần xem xét nâng mức cho vay và kéo dài thời hạn vay đối với