nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom - Pdf 23

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu và toàn thể giáo viên
khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Lạc Hồng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy, thầy đã tận tình hướng dẫn em
trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh đề tài.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, các anh ở phòng quan hệ khách hàng và toàn
thể nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em có thể vận dụng những kiến thức đã học áp
dụng vào thực tế trong thời gian thực tập vừa qua.
Xin cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn bè đã luôn động viên, góp ý dể tôi
hoàn thành tốt đề tài của mình.
Đề tài hoàn thành với sự nỗ lực hết mình của bản thân. Tuy nhiên, do kiến
thức của bản thân còn hạn chế nên sẽ không thể nào tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong các thầy cô và các bạn đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Phương pháp nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2
5. Những đóng góp của đề tài 2
6. Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

dự kiến 22
1.8 Kiểm soát nội bộ trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
1.8.1 Khái niệm cho vay 23
1.8.2 Quy định pháp lý về cho vay 23
1.8.2.1 Nguyên tắc cho vay 23
1.8.2.2 Ðiều kiện vay vốn 23
1.8.2.3 Quy định về bảo dảm an toàn trong hoạt động cho vay 24
18.2.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay 24
1.8.2.5 Quy trình cho vay 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28
Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á CHI NHÁNH
TRẢNG BOM
2.1 Tình hình tổ chức kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh
Trảng Bom 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh
Trảng Bom 29
2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 29
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á chi
nhánh Trảng Bom 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 31
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 31
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 32
2.1.3 Vai trò – Chức năng – Nhiệm vụ của Ngân hàng 34
2.1.3.1 Vai trò 34
2.1.3.2 Chức năng 35
2.1.3.3 Nhiệm vụ 37
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh
Trảng Bom 37

3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 80
3.1.1 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của môi trường kinh doanh 80
3.1.2 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của thông tin và truyền thông 81
3.1.3 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động đánh giá rủi ro 82
3.1.4 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát 82
3.1.5 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát 83
3.2 Kiến nghi 84
3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 84
Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí
3.2.2 Kiến nghi với Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 84
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay 26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 32
Sơ đồ 2.2: Thẩm định và xét duyệt cho vay 47
Sơ đồ 2.3: Quy trình giải ngân 55
Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm tra sử dụng vốn 60
Sơ đồ 2.5: Quy trình thu hồi nợ vay 64
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn trong 2 năm 2011 - 2012 38
Bảng 2.2: Doanh số cho vay trong 2 năm 2011 - 2012 40
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh trong 2 năm 2011 - 2012 41
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng
Bom trong 2 năm 2011 -2012 38

nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của các cá nhân, các dịch vụ tài chính cho
doanh nghiệp và đặc biệt là nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho
khách hàng. Chính vì vậy, để hoạt động kinh doanh được an toàn và có hiệu quả thì
các NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng và xây
dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm có thể tối ưu hóa khả năng
kiểm soát hoạt động tín dụng.
Trên cơ sở đó, trong thời gian thực tập tại phòng QHKH Ngân hàng TMCP
Đại Á chi nhánh Trảng Bom, em chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm soát cho
1
vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh
Trảng Bom” với mong muốn là sẽ hiểu rõ hơn về quy trình cho vay đối với doanh
nghiệp ra sao, từ đó sẽ có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao quy trình
cho vay.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thống kê.
Phương pháp diễn dịch.
Phương pháp quy nạp .
Phương pháp so sánh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và tại Ngân hàng
TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom.
4. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu về quy trình kiểm soát cho vay đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom
trong những năm gần đây nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của Ngân hàng.
Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện quy trình kiểm
soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi
nhánh Trảng Bom.
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu từ các báo cáo, tài liệu về tình hình cho

1.1.1 Kiểm soát nội bộ là một quá trình:
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở
mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Nó là
phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu trên.
1.1.2 Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người:
Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu
mẫu… mà phải bao gồm cả những con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm
soát ở mọi nơi và vận hành chúng.
1.1.3 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải
đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện:
Khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do những sai
lầm của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có
thể ngăn chặn và phát triển những sai lầm nhưng không thể đảm bảo là chúng
không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định
quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát sẽ không thể vượt quá lợi ích được mong
đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về
4
các rủi ro nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá lớn thì họ vẫn không áp
dụng các thủ tục kiểm soát có liên quan đến rủi ro.
1.2 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo tính trung thực và
đáng tin cậy, bởi vì chính các nhà quản lý trong đơn vị phải có trách nhiệm lập báo
cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo tính hợp lý về
việc chấp hành đúng luật pháp và quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của
người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó,
kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các
chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu
của đơn vị.
Đối với những mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát

thiếu trung thực.
• Đảm bảo về năng lực
Là đảm bảo cho các nhân viên có những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để
thực hiện được nhiệm vụ của họ. Nếu nhân viên thiếu những kỹ năng và hiểu biết
cần thiết, chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình không hữu hiệu và hiệu quả.
Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tào và kinh
nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát và huấn luyện họ thật
đầy đủ và thường xuyên.
• Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán
Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm,
uy tín trong đơn vị. Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những
thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều
hành đơn vị.
Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện
các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật
pháp, giám sát việc lập báo cáo tài chính. Do chức năng quan trọng như trên nên sự
6
hữu hiệu của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng
đến môi trường kiểm soát. Các nhân tố để xem xét và đánh giá sự hữu hiệu của Hội
đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán là: mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín, mối
quan hệ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
• Triết lý quản lý và phong cách điều hành
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý,
phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều
hành đơn vị. Một số nhà quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo tài chính và rất
chú trọng đến việc hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch. Họ hài lòng với những hoạt
động kinh doanh có rủi ro cao, nhưng bù lại có thể thu được nhiều lợi nhuận. Một
số nhà quản lý khác lại rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt về
triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm
soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị.

đến mục tiêu của Ngân hàng và cố gắng kiểm soát được những rủi ro này.
Ngoài việc nhận định và đánh giá rủi ro giúp cho nhà quản trị nhận dạng
được những rủi ro mà Ngân hàng gặp phải, từ đó giúp cho nhà quản trị đưa ra được
những biện pháp quản lý và hạn chế những rủi ro đó. Việc nhận định và đánh giá rủi
ro là một việc rất khó, đòi hỏi nhà quản trị phải cách nhìn tổng thể và có năng lực
điều hành tốt. [7]
1.3.3 Hoạt động kiểm soát:
Là chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý
được thực hiện. Các chính sách và các thủ tục nhằm thúc đẩy các hoạt động để đảm
bảo các rủi ro phát sinh trong quá trình Ngân hàng thực hiện các mục tiêu.
Các hoạt động kiểm soát chủ yếu:
• Phân chia trách nhiệm đầy đủ ( nguyên tắc phân công nhiệm và
nguyên tắc bất kiêm nhiệm)
Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải quyết
mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Mục đích của phân
chia trách nhiệm là để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có các sai sót xảy ra sẽ
8
được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong
quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể gây ra và giấu giếm những sai phạm của mình.
Trong hoạt động tín dụng phân chia chức năng, nhiệm vụ thành các bộ phận
như: bộ phận QHKH, bộ phận thẩm định, bộ phận quản lý tín dụng, bộ phận giải
ngân, bộ phận giám sát…. Mỗi mộ bộ phận là một khâu quan trọng trong quy trình
cấp tín dụng, nó sẽ làm cho quy trình cấp tín dụng được chặt chẽ.
• Các thủ tục phê duyệt đúng đắn
Để đảm bảo quá trình kiểm soát, tất cả các nghiệp vụ hoặc các hoạt động tín
dụng phải được phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho
phép. Sự phê chuẩn được chia làm hai loại là phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể.
• Chứng từ sổ sách
Là những hình thức, công cụ mà trên đó các nghiệp vụ kinh tế được phản ảnh
và tổng hợp.

kiểm soát.
Không những thế hệ thống thông tin kế toán cũng đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động tín dụng. Phải xác định và ghi chép các nghiệp vụ có thực, phân
loại nghiệp vụ một cách đúng đắn, ghi chép đúng giá trị, công bố đầy đủ thông tin
trên báo cáo tài chính.[3]
1.3.5 Giám sát và sữa chữa những sai sót:
Là quá trình mà nhà quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội
bộ. Điều này nhằm đảm bảo hệ thống có được vận hành đúng hay không, có cần
phải chỉnh sữa cho phù hợp với từng đối tượng hay không. Nhà quản lý cần thực
hiện giám sát thường xuyên thông qua việc tiếp nhận thông tin hằng ngày và giám
sát định kỳ thông qua các cuộc kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ.[7]
1.4 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát: [7]
1.4.1 Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ:
Để thuận lợi cho việc kiểm soát, thì ban quản trị phải thiết lập hệ thống kiểm
soát sao cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế xảy ra theo đúng nguyên tắc đã đề ra. Nếu
10
nhà quản trị thiết lập được hệ thống kiểm soát tốt, nó sẽ ngăn chặn kịp thời các sai
sót xảy ra, dù đó là sự nhầm lẫn hay cố ý của các nhân viên cũng gây ra hậu quả là
thất thoát tiền bạc hay tài sản của Ngân hàng, và gây ra thiệt hại trong kinh doanh.
Điều đó sẽ làm giảm đi tính hiệu quả của Ngân hàng. Để tránh được sự thất thoát
tiền bạc, thì Ngân hàng đã quy định trước khi thu hay chi tiền đều phải qua sự xét
duyệt của kế toán viên, kế toán trưởng, và sau đó mới tới thủ quỹ.
1.4.2 Bảo vệ Ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh:
Ngân hàng là nơi dự trữ một lượng tiền mặt khá lớn bao gồm tiền mặt, tiền
USD, và các phương tiện vận chuyển…,với quy mô về tài sản khá lớn như vậy
chúng đòi hỏi phải được sự quản lý về mặt vật chất, về mặt lưu trữ cũng như khi
chuyển tiền. Chính vì vậy, mà Ngân hàng đã thiết lập được các quy trình hoạt động
trong Ngân hàng, xác định rõ trách nhiệm của mỗi bộ phận nói chung, và của từng
nhân viên nói riêng. Và đã lập ra được hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với
tài sản.

- Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với
nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị.
- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên
phát sinh mà ít chú ý đến các nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm
hay gian lận trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua.
- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho
hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận
gây ra.
- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng
quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng.
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm
soát không còn phù hợp.[7]
1.6 Những điểm cần lưu ý khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:
1.6.1 Hai nguyên tắc cần tôn trọng khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:
12
Tất cả các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng đều được kiểm soát: Hoạt động
tín dụng của Ngân hàng nói chung, và hoạt động tín dụng của doanh nghiệp nói
riêng, hai hoạt động này có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác như: hoạt
động huy động vốn, hoạt động thanh toán các khoản trong và ngoài nước. Do đó,
khi hoạt động tín dụng gặp rủi ro thì sẽ dẫn đến sự thiệt hại của hoạt động tín dụng
khác. Ngược lại, nếu hoạt động khác gặp rủi ro thì sẽ gây thiệt hại cho hoạt động tín
dụng. Chính vì vậy, mà khi thiết lập hệ thống kiểm soát trong Ngân hàng, nhà quản
trị phải thiết lập quy trình kiểm soát ở tất cả các hoạt động có tại Ngân hàng, có như
vậy mới hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra, và điều đó sẽ góp phần làm cho
hoạt động của Ngân hàng đạt hiệu quả hơn.
Thực hiện nguyên tắc “bốn mắt” . Nhà quản trị thiết lập hệ thống kiểm soát
nội bộ sao cho công việc cần kiểm tra phải qua ít nhất là hai người. Ví dụ như, khi
quyết định có cho khách hàng này vay hay không. Thì Ngân hàng phải cử nhân viên
thẩm định xuống nơi mà khách hàng ở để thẩm định. Nếu nhân viên thẩm định thấy
khách hàng đầy đủ điều kiện vay vốn, thì sẽ quyết định cho khách hàng vay.Và hồ

có hiệu lực ngay khi nghiệp vụ kinh tế xảy ra.
Kiểm soát phòng ngừa: kiểm soát này được thiết lập để phòng ngừa các sai
phạm xảy ra, hoặc các điều kiện dẫn đến các sai phạm. Kiểm soát phòng ngừa được
thực hiện trước khi các nghiệp vụ kinh tế xảy ra, và được thực hiện vào trong công
việc hằng ngày.
Kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện có mối quan hệ với nhau,
chúng bổ sung cho vay. Kiểm soát phòng ngừa giúp cho Ngân hàng hạn chế được
những rủi ro hay các sai phạm trước khi việc đó xảy ra. Do đó, nó đã giúp cho Ngân
hàng hạn chế được những thiệt hại. Còn kiểm soát phát hiện, cũng đóng một vai trò
cũng quan trọng là nó giúp Ngân hàng phát hiện ra được những sai phạm, cho dù đó
là những sai phạm lớn hay nhỏ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng.
14

R = P * L
Kiểm soát bù đắp: kiểm soát này được thiết lập để bù đắp, thay thế cho các
loại kiểm soát không đạt hiệu quả, hay yếu kém.
Kiểm soát bổ sung: kiểm soát này được thiết lập để bổ sung cho các loại
kiểm soát khác khi thực hiện các thủ tục kiểm soát cùng một lúc.[7]
1.7 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ: [7]
1.7.1 Mục đích nghiên cứu của kiểm soát nội bộ:
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là rất
quan trọng đối với kiểm toán viên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực
nghề nghiệp khi tiến hành kiểm toán. Do đó, khi đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và triển khai cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả.
Kiểm toán nội bộ là một công cụ quan trọng trong quản lý đơn vị, nhưng lại
có những ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán viên, cụ thể là:
Thông qua tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận cấu thành,
kiểm toán viên đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ

thức, và hành động có liên quan đến môi trường kiểm soát của nhà quản lý. Điều
quan trọng là kiểm toán viên phải tập trung vào thực chất, nội dung của các quá
trình kiểm soát hơn là hình thức của chúng.
• Tìm hiểu về đánh giá rủi ro
Kiểm toán viên cần phải biết về quá trình đánh gái rủi ro của người quản lý
đơn vị bao gồm phương thức nhận dạng các rủi ro, mức độ quan tâm đến việc đánh
giá rủi ro và vấn đề đối phó với rủi ro.
• Tìm hiểu về thông tin và truyền thông
- Để tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm toán viên cần theo trình tự sau:
- Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính trong đơn vị.
- Xem xét việc xử lý các nghiệp vụ.
- Tìm hiểu quá trình lập báo cáo tài chính, gồm chính sách kế toán và
phương pháp để xác định các ước tính kế toán.
16
- Trong quá tình tìm hiểu hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát có
liên quan của khách hàng, thông thường kiểm toán viên sẽ phân chia hệ thống thành
những chu trình nghiệp vụ chủ yếu. Thuật ngữ “chu trình nghiệp vụ” dùng để chỉ
các chính sách và các thủ tục có liên quan đến quá trình xử lý một loại nghiệp vụ cụ
thể.
Việc xác định các chu trình nghiệp vụ phụ thuộc vào tính chất hoạt động
kinh doanh của đơn vị đó. Ví dụ như Ngân hàng sẽ không có chu trình sản xuất,
nhưng lại có hai chu trình cho vay tiền và nhận tiền gửi.
• Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát
Kiểm toán viên phải cân nhắc những kết quả đạt được trong quá trình tìm
hiểu về những bộ phận khác của kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá
rủi ro, thông tin và truyền thông) xem có cần phải tìm hiểu thêm về các hoạt động
kiểm soát không. Bởi vì, kiểm toán viên cũng đã có một số hiểu biết về các hoạt
động kiểm soát của khách hàng thông qua quá trình tìm hiểu các bộ phận khác. Ví
dụ như trong khi tìm hiểu các chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ về tiền, kiểm
toán viên có thể đã biết tài khoản hay không.

Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toán
viên phải tài liệu hóa những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu về
kiểm soát nội bộ trong hồ sơ kiểm toán. Hình thức và phạm vi của các tài liệu này
phụ thuộc vào quy mô và sự phức tạp của các nghiệp vụ, cũng như loại thủ tục kiểm
soát nội bộ của khách hàng. Các tài liệu thường được thực hiện và hoàn thành dưới
dạng bảng tường thuật, bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ hoặc lưu đồ.
• Bảng tưởng thuật
Là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Tài
liệu này thường được dùng phối hợp với các tài liệu khác về kiểm soát nội bộ. Đối
với những hệ thống kiểm soát nội bộ đơn giản, kiểm toán viên có thể sử dụng duy
nhất bảng tường thuật để ghi nhận sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ. Khi sử dụng,
kiểm toán viên cần chú ý bố cục và cách hành văn cho rõ ràng, dễ hiểu. Một bảng
tường thuật đúng cách phải trình bày đầy đủ bốn đặc điểm sau:
18

Trích đoạn Quy trình cho vay Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đạ iÁ ch Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đạ iÁ chi nhánh Trảng Bom Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status