BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN
MSSV: 40663597 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS NGUYỄN PHƯỚC KINH KHA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2010
iv
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN i
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –CHI NHÁNH TRƯỜNG SƠN 17
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam 17
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành 17
2.1.2. Đònh hướng phát triển 18
2.1.3. Tình hình hoạt động chung 19
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Trường Sơn 20
2.2.1. Quá trình hình thành 20
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý 21
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức 22
2.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank-Trường Sơn 24
2.2.3.1. Nội dung hoạt động 24
2.2.3.2. Kết quả kinh doanh của Agribank-Trường Sơn 25
CHƯƠNG 3:
vi
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TRƯỜNG SƠN 29
3.1. Một số sản phẩm cho vay đối với DNVVN tại Agribank - Trường Sơn
29
3.1.1. Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dòch vụ (từng
lần) 29
3.1.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng 29
3.1.3. Cho vay đầu tư vốn cố đònh dự án sản xuất kinh doanh 30
4.1.2. Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động marketing ngân hàng 60
4.1.3. Xử lý nợ xấu và hạn chế nợ xấu phát sinh 60
4.1.3.1. Xử lý nợ xấu 60
4.1.3.2. Hạn chế nợ xấu phát sinh 61
4.1.4. Hoàn thiện hơn chất lượng hệ thống thông tin 62
4.1.5. Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ - công nhân viên 63
4.1.6. Một số giải pháp khác 63
4.2. Kiến nghò đối với Ngân hàng Nhà nước 64
4.3. Kiến nghò đối với DNVVN 65
4.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý 65
4.3.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý 66
4.3.3. Nâng cao trình độ cán bộ - công nhân viên trong các DNVVN 66
4.3.4. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh
viii
67
4.3.5. Phát triển hơn hoạt động marketing trong các DNVVN 67
4.3.6. Xây dựng uy tín cho chính doanh nghiệp mình 67
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.8
: Vòng quay vốn tín dụng của Agribank- Trường Sơn 50
Bảng 3.9
: Tốc độ tăng/giảm dư nợ cho vay DNVVN 51
Bảng 3.10
: Tình hình nợ xấu trên tổng dư nợ vay của DNVVN 53
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Agribank-Trường Sơn 22
Biểu đồ 3.1
: Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm tại Agribank-Trường Sơn
33
Biểu đồ 3.2
:Xu hướng tăng/giảm dư nợ cho vay qua các năm theo từng nhóm
khách hàng trong cơ cấu cho vay 34
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà Nước.
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng.
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
điều tiết nền kinh tế; là công cụ tài trợ, đầu tư cho các ngành then chốt, ngành
mũi nhọn, hỗ trợ các ngành kinh tế kém phát triển.
Những năm trước đây, khi đầu tư nước ngoài còn bò hạn chế bởi những
chính sách, luật lệ thắt chặt, không đủ khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài,
mặt khác vai trò thống trò nền kinh tế của khu vực kinh tế nhà nước không còn
như trước đây nữa thì khu vực kinh tế tư nhân bắt đầu có những bước phát triển
mới. Trong bối cảnh đó, vai trò của các DNVVN ở Việt Nam như là chìa khóa
cho sự ổn đònh về kinh tế, tài chính trong tương lai.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu khởi
sắc, đáng nói đến là những tháng đầu năm 2009. Mặc dù chòu sự ảnh hưởng
không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng kinh tế Việt Nam được nhìn
nhận là khá khả quan, những rủi ro cũng như điểm yếu của năm 2008 đã được
giảm nhẹ, hoặc cải thiện tương đối tốt trong những tháng đầu năm 2009, nhiều
yếu tố vốn được cho là tạo ra nhiều rủi ro trong năm 2008, nay đã giảm áp lực
đáng kể lên nền kinh tế, khiến tình hình thậm chí được cải thiện hơn. Các
DNVVN đã có những bước tiến rất lớn về số lượng cũng như vai trò của chúng
trong nền kinh tế kể từ sau khi luật doanh nghiệp ra đời. Các chính sách quan
trọng của chính phủ trong việc hỗ trợ cho sự phát triển các DNVVN lần lượt ban
hành cũng đã tạo môi trường thuận lợi cho sự tăng trưởng về số lượng, chất
lượng hoạt độâng của các DNVVN. Đảng và Chính phủ cũng tiếp tục đẩy mạnh
chủ trương cổ phần hóa DNNN, tạo động lực phát triển doanh nghiệp, đồng thời
cũng tạo ra các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ mới kinh doanh có hiệu
quả. Tuy nhiên, hoạt động của các DNVVN cũng còn gặp rất nhiều khó khăn
mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn để duy trì, mở rộng hoạt động của
doanh nghiệp. Vì vậy, đây là thò trường giúp phát triển các sản phẩm tín dụng
của ngân hàng.
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủ chốt của ngân hàng.
Đây là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Bên
cạnh đó, với nhu cầu vốn ngày càng cao của các DNVVN như hiện nay thì việc
tìm hiểu cụ thể về hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay đối với
kiến nghò đối với nhà nước, DNVVN nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với
DNVVN.
Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: đọc tài liệu,
tham khảo thông tin từ internet, quan sát, thống kê, phân tích, so sánh và tổng
hợp sự biến động của dãy số qua các năm, nghe ý kiến của giáo viên hướng dẫn
và cơ quan thực tập.
Kết cấu nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tín dụng -Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2 : Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – chi nhánh Trường Sơn.
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Trường Sơn
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với DNVVN tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh
Trường Sơn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu trong suốt thời gian thực
tập, song do điều kiền thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều mà
hoạt động tín dụng lại rất phong phú và phức tạp, khoá luận này chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự tham khảo, đóng góp ý kiến
của thầy Nguyễn Phước Kinh Kha, thầy cô khoa Kế toán- Tài chính Ngân hàng,
cùng tập thể các cán bộ nhân viên Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – chi nhánh
Trường Sơn để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
trung ương và đòa phương.
Những yếu tố trên chính là những điều kiện cần để tín dụng xuất hiện.
Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và sinh lời của các chủ thể trong nền kinh tế
Có những chủ thể vốn chỉ có giới hạn nhưng họ vẫn mong muốn mở rộng
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 2
và phát triển sản xuất ở mức cao hơn để thu được nhiều lợi nhuận hơn nữa. Do
vậy mới xuất hiện nhu cầu vay vốn.
Ngược lại có những chủ thể tạm thời thừa vốn, chưa có nhu cầu sử dụng
đến nhưng họ vẫn muốn những đồng vốn nhàn rỗi đó tiếp tục sinh lợi cho họ. Do
vậy xuất hiện nhu cầu cần cho vay.
Đây chính là điều kiện đủ cơ bản để thúc đẩy tín dụng ra đời và phát triển.
1.1.2. Khái niệm, tính chất và vai trò của tín dụng:
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng (còn được gọi là
tín dụng ngân hàng).
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong
thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hưởng theo nhiều nghóa khác nhau:
ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín
dụng có nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các
nghóa sau:
Xét trên góc độ dòch chuyển quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư vốn sang
chủ thể thiếu hụt vốn thì tín dụng được coi là phương pháp dòch chuyển quỹ tữ
người cho vay sang người đi vay.
Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dòch về tài sản trên
cơ sở hoàn trả giữa hai chủ thể. Như một công ty công nghiệp hoặc thương mại
bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trường hợp này người bán hàng
chuyển giao hàng cho bên mua và sau một thời gian nhất đònh theo thoả thuận
bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến là giao dòch của ngân hàng và các
đònh chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dưới hình thức
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 4
hạn cả về thời gian và về giá trò bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi.
Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay: bởi vì tín dụng đã thực hiện
việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu
cầu, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời và khi hoàn lại luôn phải
kèm theo một lượng giá trò dôi thêm gọi là lợi tức.
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế:
Góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển.
Cung ứng vốn một cách kòp thời cho những chủ thể cần vốn để sản xuất
và tiêu dùng. Từ đó đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản
phẩm.
Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng sẽ làm cho sự tiếp cận các
nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dòch và giảm bớt các chi
phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.
Tạo sự chủ động về nguồn vốn cho các doanh nghiệp, giúp các nhà sản
xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã
hội.
Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín
dụng để hạn chế rủi ro, do đó buộc những người đi vay phải quan tâm thật sự
đến hiệu quả sử dụng vốn nhằm đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức
cung ứng tín dụng.
Tín dụng là kênh truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu viõ
mô.
Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng ( như lãi suất,
điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh…), nhà nước có thể thay đổi quy mô
tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng. Từ đó ảnh hưởng
đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu, từ đó tác động
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 5
Phân loại theo mục đích
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và
phong phú:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lónh vực công nghiệp
thương mại và dòch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lónh vực này.
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động, …
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, ngân hàng còn cho vay để trang trải
các khoản phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng
tiêu dùng. Ví dụ như phát hành thẻ tín dụng cá nhân.
- Thuê mua và các loại tín dụng khác
Phân loại theo căn cứ đảm bảo
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trò có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng cho vay mà không đòi hỏi
nguồn thu nợ bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung cấp với điều
kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi hỏi phải có
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 7
tài sản đảm bảo. Sự bảo đảm này căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù
lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.
Phân loại theo đối tượng cho vay
DNVVN, và có thể đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện những chiến lược,
chính sách. Chính vì vậy, hầu hết các quốc gia đều nghiên cứu tiêu thức phân
loại DNVVN. Tuy vậy, không có tiêu thức thống nhất để phân loại DNVVN cho
tất cả các quốc gia do sự khác biệt về điều kiện kinh tế xã hội. Ngay cả trong
một quốc gia, việc phân loại cũng có sự khác nhau tùy theo từng thời kỳ, ngành
nghề, đòa phương.
Có hai nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại DNVVN, đó là:
Tiêu chí đònh tính: đònh nghóa này quan tâm về sự độc lập trong kinh
doanh của DNVVN đối với các hãng và tập đoàn lớn.
Tiêu chí đònh lượng: đònh nghóa này quan tâm đến lượng lao động,
lượng tiền vốn thu được từ bán cổ phiếu và doanh thu của doanh nghiệp
Sự phân loại quy mô DN là lớn, hay vừa và nhỏ chỉ mang tính tương đối do
quá trình phân loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia, tính chất đặc điểm của ngành nghề, vùng lãnh thổ… Ngoài
ra nó còn phân loại theo tính chất lòch sử: nền kinh tế luôn vận động phát triển
trong điều kiện bình thường. Theo thời gian nền kinh tế sẽ đạt đến trình độ phát
triển cao hơn so với quá khứ. Như vậy, một doanh nghiệp được coi là lớn ở thời
điểm trước đây nhưng nếu vẫn giữ quy mô như vậy để so sánh với thời điểm
hiện tại, trong tương lai thì có thể là nhỏ hoặc vừa.
Việt Nam, theo Nghò đònh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ qui đònh phân loại DNVVN như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 9
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy đònh pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác đònh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc
số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai
đoạn hiện nay:
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
II. Công nghiệp và
xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
III. Thương mại và
dòch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
doanh nghiệp lớn. DNVVN là nơi thử nghệm những phát minh, sáng chế công
nghệ mới. Ngoài ra DNVVN chính là những vệ tinh của doanh nghiệp lớn cung
cấp những sản phẩm trung gian là những bộ phận không thể thiếu của những sản
phẩm công nghệ cao điển hình là ngành hàng không.
Những khó khăn chủ yếu của DNVVN
:
Khó khăn quan trọng hàng đầu là về tài chính: thiếu vốn chính là nguyên
nhân cản trở quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN hiện nay.
Các doanh nghiệp khai thác nguồn vốn chủ yếu thông qua hai nguồn: nguồn vốn
Khố lun tt nghip GVHD: ThS.NGUYN PHC KINH KHA
SVTH: Nguyn Th Bích Tuyn Trang 11
vay phi chính thức và nguồn vốn vay chính thức, trong đó chủ yếu là nguồn thứ
nhất. Đặc biệt, các doanh nghiệp khởi nghiệp hầu hết là dựa vào nguồn vốn tự
có của bản thân vì rất khó huy động được vốn từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn
vốn từ tín dụng ngân hàng. Do bản thân doanh nghiệp không có tài sản thế chấp,
không đưa ra được những phương án kinh doanh đủ sức thuyết phục.
Trình độ công nghệ: DNVVN hầu hết là sử dụng máy móc, thiết bò lạc
hậu. Mặt khác, DNVVN rất khó tiếp cận với thò trường công nghệ, máy móc và
thiết bò quốc tế do thiếu thông tin về thò trường này. Do đó, DNVVN cũng rất khó
tiếp cận được các dòch vụ tư vấn, hỗ trợ họ trong việc xác đònh công nghệ thích
hợp và hiệu quả để có thể đổi mới sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh. Dẫn đến,
sức cạnh tranh và khả năng thâm nhập vào thò trường thế giới vẫn còn ở mức
thấp. Hơn nữa, sản phẩm, hàng hóa của khu vực DNVVN còn phải gánh chòu chi
phí trung gian quá cao do sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn làm cho giá
thành cao hơn so với thực tế dẫn đến cạnh tranh kém phần nào cản trở sự phát
triển của DNVVN.
Trình độ của đội ngũ quản lý và lao động: phần lớn lao động trong khu
vực DNVVN có trình độ chuyên môn hạn chế. Ít qua trường lớp đào tạo nên
năng lực quản lý và trình độ làm việc chưa cao và hiệu quả.
1.2.2.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế: