thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHnoPTNT Thăng Long - Pdf 67



 !"#$%&
 ! ! "#$%&
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long là đơn vị trực thuộc NHNo&PTNT
Việt Nam
Tên tiếng anh: Agribank Thăng Long
Địa chỉ giao dịch: Số 4 Phạm Ngọc Thặch, Đống Đa, Hà Nội
Website:VBARD.COM.VN hoặc Agribank.com.vn
 !  '()
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long là một thành viên, là chi nhánh cấp 1
của hệ thống NHNo&PTNT Vịêt Nam; có trụ sở giao dịch tại số 4 Phạm Ngọc
Thặch, Đống Đa, Hà Nội. Tiền thân ban đầu của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng
Long có tên là Sở giao dịch I NHNo&PTNT, được thành lập theo quyết định số
15/TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam và
chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1991.
Từ ngày 14/04/1991 Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNT
Thăng Long theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 12/02/2003 của Chủ
tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Kể từ đó tới nay, cũng như các chi
nhánh khác trong hệt thống, Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long thực hiện ngay
các chức năng của một Ngân hàng thương mại đó là huy động vốn nhàn rỗi trong
dân cư, các tổ chức kinh tế, cho vay, kinh doanh ngoại hối và cung cấp các dịch vụ
tài chính tiền tệ khác. Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long đã đạt được nhiều thành tựu lớn, trở thành một trong
những thành viên quan trọng của NHNo&PTNT Việt Nam, đóng góp vào công
cuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Trước quá trình hội nhập, tập thể ban lãnh
đạo, cán bộ công nhân viên Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã quyết tâm
phấn đấu đi lên, đổi mới toàn diện phù hợp với yêu cầu mới và trở thành một trong
những Chi nhánh mạnh nhất của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng và hệ
thống Ngân hàng nói chung
'*+",-.&

Từ khi đổi tên ngày 14/04/2003 thì Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã
có những bước thay đổi toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Hoạt động kinh doanh có
nhữnh đột phá mới trong tình hình kinh tế của đất nước ngày càng phát triển. Từ sự
thay đổi về chức năng nhiệm vụ, chiến lược và phương hướng hoạt động, về cơ cấu
nhân sự…Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã dần khẳng định được vị thế và
tầm quang trọng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và đối với nền kinh tế.
Những thành công đó gắn lion với công sức của các cán bộ của toàn Chi nhánh và
ban lãnh đạo.
 /$
Trước những biến chuyển mới từ khi đổi tên cũng như chức năng, nhiệm vụ
hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã có những biến chuyển lớn
trong công tác huy động vốn.
Trong các năm 2005, 2006, 2007 Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã
có những đổi trong công tác huy động vốn, nguồn vốn huy động của Chi nhánh
ngày càng cao cả về quy mô và sự đa dạng.
01!2$+33453365337.&
Đvt: Triệu VNĐ
Nguồn vốn hoạt động
Năm
2005 2006 2007
! 89:$+ 75;4!5333 <535333 !354!<5333
Nguồn vốn không kỳ hạn 3,787,000 4,299,000 6,669,000
Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng 1,529,000 1,091,000 1,796,000
Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng 2,135,000 2,830,000 2,053,000
 8=>$+ 75;4!5333 <535333 !354!<5333
Tiền gửi dân cư 1,394,000 1,603,000 1,602,000
Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội 4,737,000 5,978,000 7,960,000
Tiền gửi, vay TCTD và nguồn khác 1,320,000 639,000 956,000
(Nguồn: Báo cáo hoạt động KD 2003-2006-2007 Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long)
Qua bảng cân đối trên thì chúng ta nhận thấy nguồn vốn huy động của Chi

Doanh nghiệp Nhà nước 1,037,000 1,604,000 1,545,000
Doanh nghiệp NQD 1,024,000 970,000 1,339,000
Hộ sản xuất và khác 482,200 462,000 680,000
(Nguồn: Báo cáo hoạt động KD 2005-2006-2007 Chi nhỏnh NHNo&PTNT Thăng Long)
Ta nhận thấy hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
trong những năm qua đã không ngừng lớn mạnh cả về chất và lượng, thể hiện qua
tổng dư nợ không ngừng tăng cao, chất lượng tín dụng được cải thiện, nợ xấu được
kiểm soát chặt chẽ. Năm 2005: 2.543.000 triệu đồng, năm 2006: 3.036.000 triệu
đồng và đến năm 2007: 3.564.000 triệu đồng. Thành phần cho vay cũng đa dạng
hơn, những thành phần kinh tế chủ đạo đã được Chi nhánh tiếp cận và cho vay có
hiệu quả cao, điều này là rất cần thiết và tối quan trọng trong hoạt động của một
Ngân hàng hiện đại.
 GM/D
.&
Sau 17 năm từ ngày thành lập và đi vào hoạt động dến nay, Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long đã không ngừng vươn lên và lớn mạnh về nhiều mặt.
Đứng trước những chuyển biến của nền kinh tế, trước yêu cầu canh tranh và thách
thức trong hội nhập với quốc tế, các ngân hàng đều có những bước đi, những chiến
lược kinh doanh riêng cho chính mình. NHNo&PTNT Việt Nam đã định hướng
chiến lược là thực hiện đa dạng hóa trong các hoạt động và phấn đấu trở thành một
tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2010. Là một chi nhánh cấp I,
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã và đang thực hiện theo chiến lược đa
dạng hóa đó. Chi nhánh thực hiện đa dạng hóa trong nhiều hoạt động như huy
động vốn, trong hoạt động tín dụng cũng như các hoạt động, dịch vụ Ngân hàng
mang nhiều giá trị gia tăng đến cho mọi đối tượng khách hàng. Trong đó có chủ
trương đa dạng hóa tín dụng mà chi nhánh đang thực hiệnđể mang lại nhiều
phương thức vay vốn đối với các DNV&N
01J2DEF-.&
334N336N337
Đvt: Triệu đồng,%

cho vay đối với các DNV&N đã tăng lên đáng kể về số tiền và tỷ trọng, có thể thấy
tỷ lệ này năm 2005 là 970 tỷ đồng ( chiếm tỷ trọng là 31.9% ) thì sang năm 2007
tăng so với năm 2006 là 369 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 37.6 %. Như vậy có thể thấy
Ngân hàng đã chuyển hướng đầu tư sang các thành phần kinh tế khác có hiệu quả
hơn, xoá bỏ dần tâm lý phân biệt các thành phần kinh tế, để có được điều đó Ngân
hàng cũng đã cải cách các quy trình tín dụng, chủ động áp dụng những quy trình,
sản phẩm cho vay mới với để phù hợp với nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Tổng dư nợ của năm 2007 cao hơn so với năm 2006 là 528 tỷ đồng, mức
tăng chủ yếu là dư nợ ngắn hạn và một phần là dư nợ trung hạn. Trong đó dư nợ
ngắn hạn năm 2007 là 63,6% tăng 12,3% năm 2006. Dư nợ trung hạn năm 2007
giảm 3,6 % nhưng lại tăng về số tuyệt đối là 40 tỷ đồng.
01;2'DR#$=A.&
Đvt: Doanh nghiệp, %
.OP$
334 336 337
'IEF Q
'
IEF
Q 'IEF Q
DNNN 5 1.2% 6 1.5% 11 2.8%
Công ty cổ phần, hợp
danh
42 10.0% 42 10.7% 57 14.6%
Công ty TNHH 98 23.3% 88 22.5% 106 27.2%
Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
0 0 0 0 0 0
Doanh nghiệp tư nhân 10 2.4% 6 1.5% 4 1.0%
HTX 1 0.2% 2 0.5% 2 0.5%
Hộ kinh doanh cá thể 264 62.9% 247 63.2% 210 53.8%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status