Giáo án chuyên đề bài tập vật lý 10 cơ bản - Pdf 23

Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 7
BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Nắm được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường.
- Nắm được mối quan hệ về dấu của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng
biến đổi đều.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được các công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, công thức liên hệ, phương
trình chuyển động để giải các bài tập liên quan.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị trước các bài tập chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh:
- Xem lại nội dung và các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định: (1 phút)
2. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1. Củng cố kiến thức cũ. (6 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Thế nào là chuyển động thẳng
biến đổi đều?
- Nhắc lại các công thức tính gia
tốc, vận tốc, quãng đường, CT
liên hệ giữa v, a, s và CT
phương trình chuyển động.
- HS trả lời.
- Gia tốc:

v
a
0

=


=
- Vận tốc: v = v
0
+ at
- CT liên hệ:
asvv 2
2
0
2
=−
- PTCĐ:
2
00
2
1
attvxx ++=
Hoạt động 2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. (15 phút)
1. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
A. vận tốc luôn dương. B. gia tốc luôn luôn âm
C. a luôn luôn trái dấu với v. D. a luôn luôn cùng dấu với v.
2. Chọn phát biểu đúng nhất về gia tốc:
A. gia tốc cho biết chiều chuyển động của vật.
B. gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi của độ lớn vận tốc theo thời gian.

B. a = -0,1 m/s
2
C. a = - 0,1 m/s
2
D. a = 0,0925 m/s
2
7. Phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox có dạng:
12
2
++= ttx
. Hãy xác định gia tốc của chất điểm đó.
A.
2
m/s
2
B. 1 m/s
2
C. 2 m/s
2
D. 0,5 m/s
2
8. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 10m/s, sau 5s thì vật dừng
lại. Lúc 2s vật có vận tốc là:
A. 4 m/s B. 6 m/s C. 8 m/s D. Một giá trị khác.
9. Một ô tô đang chuyển động vơi vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người
lái xe hãm phanh chuyển động châm dần với gia tốc 2m/s
2
. Quãng đường mà ô tô đi được sau
thời gian 3 giây là?
A.s = 19 m; B. s = 20m; C.s = 18 m; D. s = 21m;

Câu 5. A
Câu 6. A
Câu 7. C
Câu 8. B
Câu 9. D
Câu 10. D
Hoạt động 3. Giải bài tập tự luận. ( 20 phút)
Một xe gắn máy xuất phát từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi
đi được 40 giây thì vận tốc của xe là 36km/h.
a. Xác định gia tốc xe gắn máy.
b. Tìm quãng đường mà xe gắn máy đi được trong 40s.
c. Viết phương trình chuyển động của xe gắn máy. Chọn chiều dương là chiều chuyển
động, gốc tọa độ trùng với vị trí xe gắn máy, gốc thời gian là lúc xuất phát.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y/c HS đọc và tóm tắt đề.
- Hướng dẫn HS phân tích
đề và định hướng cách giải.
a) Y/c HS viết biểu thức
tính gia tốc của xe.
- Y/c HS thay số và tính
toán.
- HS đọc và tóm tắt đề.
- HS phân tích đề và định hướng
cách giải.
a) Gia tốc của xe:
)/(25,0
40
010
2
0

- Dựa vào điều kiện đề bài
y/c HS tìm x
0
, v
0
?
- Y/c HS thay số và tính
toán.
- Nhận xét kết quả.
b) Quãng đường xe đi được
trong 40s.
22
0
40.25,0
2
1
0
2
1
+=+= attvs
= 200m
c) PTCĐ của xe:
Theo đề bài: Chọn (+) là chiều
CĐ, gốc tọa độ trùng với vị trí
xe gắn máy, gốc thời gian là lúc
xuất phát.
PTCĐ:
2
00
2

1
0
2
1
+=+= attvs
= 200m
c) PTCĐ của xe:
Theo đề bài: Chọn (+) là chiều
CĐ, gốc tọa độ trùng với vị trí xe
gắn máy, gốc thời gian là lúc
xuất phát.
PTCĐ:
2
00
2
1
attvxx ++=
x
0
= 0; v
0
= 0; a = 0,25m/s
2
=> x = 0,125t
2
.
Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò. (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.

1. Ổn định: (1 phút)
2. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1. Củng cố kiến thức cũ. (6 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Thế nào là chuyển động rơi tự
do?
- Nhắc lại các công thức tính
vận tốc và quãng đường trong
chuyển động rơi tự do.
- Thế nào là chuyển động tròn
đều?
- Nhắc lại các CT tính chu kì,
tần số, CT liên hệ giữa tốc độ
góc và tốc độ dài, công thức
tính gia tốc hướng tâm.
- Rơi tự do:
+ Vận tốc: v = gt.
+ Quãng đường:
2
2
1
gts =
.
- CĐ tròn đều:
+ Chu kì:
ω
π
2
=T
+ Tần số:

π
2
=T
+ Tần số:
π
ω
2
1
==
T
f
+ LH giữa v và
ω
: v = r.
ω
+ Gia tốc HT:
2
2
ω
r
r
v
a ==
Hoạt động 2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. (15 phút)
1. Chuyển động của các vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi:
A. Một chiếc lá B. Một mẫu phấn C. Một chiếc khăn tay D. Một sợi chỉ
2. Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu v
0
. Bỏ qua lực cản không khí.
Công thức tính vận tốc của vật là:

A. Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài không đổi.
B. Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo đường bán kính vào tâm.
C. Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo đường bán kính ra xa tâm.
D. Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo tiếp tuyến với quỹ đạo.
9. Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 4m với tốc độ dài không đổi là
8m/s. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:
A. 14 m/s
2
B. 16 m/s
2
C. 20 m/s
2
D. 18 m/s
2
10. Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R = 0,1m trong một giây được 2
vòng. Cho
10
2
=
π
. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:
A. 64 m/s
2
B. 24 m/s
2
C. 16 m/s
2
D. 36 m/s
2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 3. Giải bài tập tự luận. ( 20 phút)
Bài 1. Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc là 10 rad/s. Bán kính quỹ đạo tròn là 50
cm. Tính: a. Chu kì và tần số.
b. Tốc độ dài của chuyển động tròn đều.
c. Gia tốc hướng tâm.
Bài 2. Một vật nặng rơi từ độ cao 27m xuống đất. Lấy g = 10m/s
2
a. Tính thời gian rơi.
b.Xác định vận tốc của vật khi chạm đất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Bài 1.
- Y/c HS đọc và tóm tắt đề.
- Hướng dẫn HS phân tích
đề và định hướng cách giải.
- HS đọc và tóm tắt đề.
- HS phân tích đề và định hướng
cách giải.
Bài 1.
Tóm tắt
srad /10=
ω
r = 50cm = 0,5m
a) T, f = ?
Trường THPT Mai Thanh Thế 5
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
a) Y/c HS viết các biểu thức
của các đại lượng cần tính.
- Y/c HS thay số và tính
toán.
- Nhận xét kết quả.

22
/50
5,0
5
sm
r
v
a ===
- HS đọc và tóm tắt đề.
- HS phân tích đề và định hướng
cách giải.
a) Thời gian rơi:
Từ CT:
2
2
1
gth =
= >
g
h
t
2
=
=>
st 3,2
10
27.2
==
b) Vận tốc khi chạm đất:
v = gt = 10.2,3 = 23m/s

sm
r
v
a ===
Bài 2.
Tóm tắt:
h = 27m
g = 10m/s
2
a) t = ?
b) v = ?
Giải:
a) Thời gian rơi:
Từ CT:
2
2
1
gth =
= >
g
h
t
2
=
=>
st 3,2
10
27.2
==
b) Vận tốc khi chạm đất:

- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định: (1 phút)
2. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1. Củng cố kiến thức cũ. (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Thế nào là tổng hợp lực, phân
tích lực? Tổng hợp lực theo quy
tắc gì?
- Hãy nhắc lại các trường hợp
đặc biệt của tổng hai vectơ?
- Nhắc lại điều kiện cân bằng
của chất điểm.
- HS nhắc lại kiến thức cũ.
- ĐKCB của chất điểm:

0
21


=++= FFF
- Quy tắc hình bình hành.
21
FFF

+=
=>
2121
FFFFF +≤≤−


A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật
B. lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật
C. vật không thể chuyển động được nếu không có lực tác dụng vào nó
D. vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó
Câu 3: chọn câu đúng:
A. vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng
đều
B. nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần
C. vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động
thẳng đều
D. không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 4: hai lực trực đối cân bằng là
A. hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và tác dụng vào cùng một vật.
B. hai lực không bằng nhau về độ lớn
C. hai lực bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Trường THPT Mai Thanh Thế 7
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
D. hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực
F
u
, của hai lực
1
F
uu


2
F
uu

0
B. 45
0
C. 60
0
D. 90
0
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. C
Câu 4. A

2
= ?
Giải
Trường THPT Mai Thanh Thế 8
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
- Hãy nhắc lại ĐKCB của
chất điểm?
- Áp dụng các hàm số lượng
giác để tìm T
1
và T
2
.
- Nhận xét kết quả.
- ĐK để vòng nhẫn O đứng cân
bằng:
0
21


=++ PTT
=>
PTT

−=+
21
Ta có: sin60
0
=
1

320
2
1
.
3
340
=
N
ĐK để vòng nhẫn O đứng cân
bằng:
0
21


=++ PTT
=>
PTT

−=+
21
Ta có: sin60
0
=
1
T
P
=> T
1
=
3

=
N
Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò. (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại.
- Khắc sâu kiến thức.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Trường THPT Mai Thanh Thế 9
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 10
BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỘNG.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được các định luật về chuyển động như ba định luật Niu-tơn.
- Nhớ lại các kiến thức về các dạng chuyển động đã học ở chương I.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật II Niu-tơn và các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều để
giải các bài tập có liên quan.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị trước các bài tập chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh:

=
+ Vận tốc: v = v
0
+ at
+ Quãng đường:
2
0
2
1
attvs +=
+ CT liên hệ:
asvv 2
2
0
2
=−
- ĐL II Niu-tơn:
m
F
a


=
- Trong chuyển động thẳng biến
đỏi đều:
+ Gia tốc:
t
vv
a
0

sau đây là đúng
A. lực mà ôtô tải tác dụng lên ôtô con lớn hơn lực mà ôtô con tác dụng lên ôtô tải
B. lực mà ộtô tải tác dụng lên ôtô con nhỏ hơn lực mà ôtô con tác dụng lên ôtô tải
Trường THPT Mai Thanh Thế 10
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
C. ôtô tải nhận được gia tốc lớn hơn ôtô con
D. ôtô con nhận được gia tốc lớn hơn ôtô tải
Câu 4: vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. kết luận nào sau đây là đúng ?
A. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
B. không có lực nào tác dụng lên vật, hoặc là có các lực tác dụng lên vật nhưng chúng cân
bằng nhau
C. vật không chịu tác dụng của lực ma sát
D. gia tốc của vật không thay đổi
Câu 5: trường hợp nào sau đây không liên quan đến tính quán tính của vật ?
A. khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi.
B. bút máy tắc mực, ta vẩy cho mực ra
C. khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc
D. khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.
Câu 6: hai lực cân bằng không thể có :
A. cùng hướng B. cùng phương C. cùng giá D. cùng độ lớn
Câu 7: lực tác dụng và phản lực luôn
A. khác nhau về bản chất B. cùng hướng với nhau
C. xuất hiện và mất đi đồng thời D. cân bằng nhau
Câu 8: điều nào sau đây là sai với tính chất của khối lượng ?
A. là đại lượng vô hướng, dương B. có thể thay đổi đối với mọi vật
C. có tính chất cộng D. đo bằng đơn vị kg
Câu 9: Câu nào đúng ?
Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A. dừng lại ngay C. chúi người về phía trươc.
B. ngả người về phía sau. D. ngả người sang bên cạnh.

Câu 7. C
Câu 8. B
Câu 9. B
Câu 10. B
Hoạt động 3. Giải bài tập trắc nghiệm. (21 phút)
Bài 1. Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái
nghỉ.Vật đi được 80cm trong 0,05s .Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao
nhiêu?
Bài 2. Một chiếc xe khối lượng m=100kg đang chạy với vận tốc 30,6km/h thì hãm phanh.
Biết lực hãm là 250N. tìm quãng đường xe còn chạy thêm được cho đến khi dừng hẳn.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Bài 1.
- Y/c HS đọc và tóm đề. - Đọc và tóm tắt đề.
Bài 1.
Tóm đề.
Trường THPT Mai Thanh Thế 11
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
- Y/c HS phân tích đề để định
hướng cách giải.
- Y/c HS nêu phương án tìm
gia tốc của vật dựa vào những
đại lượng đã cho.
- Tìm hợp lực tác dụng bằng
cách nào?
- Nhận xét.
Bài 2.
- Y/c HS đọc và tóm đề.
- Y/c HS phân tích đề để định
hướng cách giải.
- Nêu phương án tìm quãng

22
===
t
s
a
m/s
2
.
- Hợp lực tác dụng vào vật:
Áp dụng ĐL II Niu-tơn ta có:
F = ma = 2.640 = 1280N
- Đọc và tóm tắt đề.
- Phân tích đề và định hướng
cách giải.
Quãng đường xe đi được:
Từ CT:
asvv 2
2
0
2
=−
=>
a
vv
s
2
2
0
2


- Gia tốc của vật:
Từ CT:
2
0
2
1
attvs +=
v
0
= 0 =>
2
2
1
ats =
=>
640
05,0
8,0.22
22
===
t
s
a
m/s
2
.
- Hợp lực tác dụng vào vật:
Áp dụng ĐL II Niu-tơn ta có:
F = ma = 2.640 = 1280N.
Bài 2.

.
Quãng đường xe đi được:
Từ CT:
asvv 2
2
0
2
=−
=>
)5,2.(2
5,80
2
22
2
0
2


=

=
a
vv
s
= 14,4m
Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò. (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.
- Y/c HS về nhà làm các BT

- Viết công thức tính gia tốc rơi
tự do trong trường hợp vật nằm
trên mặt đất và trường hợp vật ở
một độ cao h so với mặt đất.
- HS phát biểu và viết biểu
thức:
2
21
r
qq
kF
hd
=
- Vật nằm trên mặt đất:

2
R
GM
g =
- Vật ở một độ cao h:

2
)( hR
GM
g
+
=
- Biểu thức định luật vạn vật
hấp dẫn:
2

A. thể tích rất lớn B. khối lượng rất lớn
C. khối lượng riêng rất lớn D. dạng hình cầu
Câu 4: Một vật có khối lượng 1 kg,ở trên mặt đất có trọng lượng 10N.Khi chuyển động tới
một điểm cách tân trái đất 2R(R là bán kính trái đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu
Newton?
A. 1N B 5N C. 2,5N D. 10N
Câu 5: Hai xe tải giống nhau,mỗi xe có khối lượng 2,0.10
4
kg,ở cách xa nhau 40m.Hỏi lực
hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu lần trọng lượng P của mỗi xe ?Lấy g = 9,8m/s
2
.
A. 34.10
- 10
P B. 85.10
- 8
P C. 34.10
- 8
P D. 85.10
- 12
P
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trường THPT Mai Thanh Thế 13
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.

- Y/c HS viết biểu thức tính
gia tốc trong trường trong
các trường hợp.
- Xác định đại lượng còn
thiếu như thế nào?
- Y/c HS thay số và tính
toán.
- Nhận xét.
- HS đọc và phân tích đề.
- Phân tích đề và định hướng
cách giải.
- CT lực hấp dẫn:

2
21
r
mm
kF
hd
=
F
hd
lớn nhất khi r nhỏ nhất
r
min
= R
1
+ R
2
= 0,2m

+
=
Khi h
2
= 3,21.10
6
m
=>
2
2
)2( hR
GM
g
+
=
Với
2
0
R
GM
g =
=> GM = g
0
.R
2
Bài 1.
Tóm đề:
m
1
= m

F
hd max
=
2
9
2,0
45.45
10.9
= 3,38.10
-6
N
Bài 2.
Tóm đề:
h
1
= 3210m
h
2
= 3210km = 3,21.10
6
m
R = 6400 km = 6,4.10
6
m
h = 0 =>g
0
= 9,8m/s
2
g
1

=
= 9,79m/s
2
Khi h
2
= 3,21.10
6
m
=>
2
2
)2( hR
GM
g
+
=
= 4,35m/s
2
Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò. (4 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trường THPT Mai Thanh Thế 14
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại.
- Khắc sâu kiến thức.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………

đh
= k
l∆
+ Lực kéo:
l∆
= l – l
0

+ Lực nén:
l

= l
0
- l
- Lực đàn hồi của lò xo:
F
đh
= k
l∆
+ Lực kéo:
l∆
= l – l
0

+ Lực nén:
l

= l
0
- l

=1,8N
thì nó có chiều dài
1
l
=17cm.khi lực kéo là
2
F
=4,2N thì nó có chiều dài là
2
l
=21cm. Tính độ
cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
Trường THPT Mai Thanh Thế 16
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
Bài 2: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là
0
l
=27cm được treo thẳng đứng. Khi treo vào lò xo
một vật có trọng lượng
1
P
=5N thì lò xo dài
1
l
=44cm. khi treo một vật khác có trọng lượng
2
P
chưa biết vào lò xo thì lò xo dài
2
l

- Phân tích và định hướng
cách giải.
Lực đàn hồi của lò xo:
F
đh
= k
l∆
=> 1,8 = k(0,17 - l
0
) (1)
4,2 = k(0,21 – l
0
) (2)
Giải hệ PT (1), (2):
=> k = 100N/m và l
0
= 30cm
- Đọc và tóm tắt đề.
- Phân tích và định hướng
cách giải.
- Khi cân bằng thì P = F
đh
.
- Độ cứng của lò xo:
Từ CT: F
đh
= k
l∆
=>
01

P
2
= 29,4(0,35 – 0,27)
= 2,352 (N)
Bài 1.
Tóm đề:
1
F
=1,8N;
1
l
=17cm
2
F
=4,2N;
2
l
=21cm
k = ? l
0
= ?
Giải:
Lực đàn hồi của lò xo:
F
đh
= k
l∆
=> 1,8 = k(0,17 - l
0
) (1)

=>
01
ll
F
k
đh

=
Với F
đh
= P
1

=>
mNk /4,29
27,044,0
5
=

=
- Trong lượng P
2
:
P
2
= F
đh
= k(l
2
– l

II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị trước các bài tập chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh:
- Xem lại nội dung và các công thức về lực ma sát và lực hướng tâm.
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định: (1 phút)
2. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1. Củng cố kiến thức cũ. (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y/c HS viết biểu thức tính
lực ma sát trượt và lực hướng
tâm.
- Lực ma sát trượt:
NF
tmst
.
µ
=
- Lực hướng tâm:
2
2

ω
rm
r
v
mF
ht

B. vật bị biến dạng
C. vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên
D. vật trượt trên bề mặt của vật khác
Câu 3: khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là :
A. một trong các lực tác dụng lên vật.
B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
C. thành phần của trọng lực theo phương hướng vào tâm quỹ đạo
D. nguyên nhân làm thay đổi độ lớn của vận tốc
Câu 4: Câu nào đúng ?
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang.Sau khi được truyền một vận tốc
đầu ,vật chuyển động chậm dần vì có
A. lực ma sát C. lực tác dụng ban đầu
B. phản lực D. quán tính
Trường THPT Mai Thanh Thế 19
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
Câu 5: Một vận động viên môn hockey( môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền
cho nó một vận tốc đầu 10m/s.Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,01.Hỏi quả bóng
đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại ?Lấy g = 9,8m/s
2
.
A. 39m B. 51m C. 45m D. 57m
Câu 6: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép giữa hai mặt tiếp
xúc tăng lên ?
A. Tăng lên B. Không thay đổi C. Giảm đi D. Không biết được.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.

- Nhận xét.
Bài 2.
- Y/c HS đọc và tóm đề.
- Phân tích đề và định hướng
cách giải.
- Y/c HS viết công thức tính
lực hướng tâm?
- Xác định các đại lượng còn
thiếu như thế nào?
- Thay sô và tính toán?
- Nhận xét.
- Đọc và tóm tắt đề.
- Phân tích và định hướng
cách giải.
- Các lực tác dụng lên vật
gồm: F
mst
, P, N. Trong đó N =
P về độ lớn.
- Lực ma sát trượt:
NF
tmst
.
µ
=
P
t
.
µ
=

Tóm đề:
m = 500g = 0,5kg
02,0=
t
µ
g = 10m/s
2
F
mst
= ?
Giải:
Lực ma sát trượt:
NF
tmst
.
µ
=
P
t
.
µ
=
mgF
tmst
.
µ
=
= 0,02.0,5.10
= 0,1 (N)
Bài 2.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại.
- Khắc sâu kiến thức.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trường THPT Mai Thanh Thế 21
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 14
BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của chuyển động ném ngang.
- Nắm được các công thức về chuyển động ném ngang.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập có liên quan.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị trước các bài tập chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh:
- Xem lại nội dung và các công thức về lực ma sát và lực hướng tâm.
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định: (1 phút)
2. Hoạt động dạy – học:

2
0
2
x
v
g
y =
- Thời gian rơi:
g
h
t
2
=
- Tầm ném xa: L = v
0
.
g
h2
- Gia tốc: a
x
= 0; a
y
= g
- Vận tốc: v
x
= v
0
; v
y
= gt

Hãy cho biết câu nào sau đây đúng.
A. A chạm dật trước B. B. A chạm đất sau B
C. Cả hai chạm đất cùng lúc. D. Chưa đủ thông tin trả lời.
Câu 2: Một viên bi X được ném ngang từ một điểm. Cùng lúc đó,tại cùng độ cao,một viên bi
Y có cùng kích thước nhưng có khối lượng gấp đôi được thả rơi từ trạng thái nghỉ. Bỏ qua sức
cản của không khí. Hỏi điều gì sau sẽ xảy ra ?
A. Y chạm sàn trước X.
B. X chạm sàn trước Y.
C. Y chạm sàn trong khi X mới đi được nửa đường.
D. X và Y chạm sàm cùng một lúc.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- Y/c HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
- HS giải thích lựa chọn.
Câu 1. C
Câu 2. D
Hoạt động 3. Giải bài tập tự luận. (31 phút)
Trường THPT Mai Thanh Thế 22
Giáo án chuyên đề VL10 CB GV: Trần Hà Duy
Bài 1: từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc
đầu 20m/s.
a) Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s
b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. Quỹ đạo này là đường gì?
c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc chạm đất của quả cầu là bao nhiêu?
ĐS: a) x=40m ; y=20m
c) 4s; 44,7m/s
Bài 2: Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu là 15m/s, và rơi xuống
đất sau 4s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10m/s
2

t = 20t
y =
2
2
1
gt
= 5t
2
Khi t = 2s => x = 20.2 = 40m
y = 5.2
2
= 20m
b) PTQĐ của quả cầu:

2
2
0
2
x
v
g
y =
=> y =
22
2
80
1
20.2
10
xx =

=> v =
22
4020 +
= 44,7m/s
- HS đọc và tóm tắt đề.
- Phân tích và định hướng
cách giải.
Bài 1.
Tóm đề:
h = 80m
v
0
= 20m/s
a) t = 2s => x, y = ?
b) PTQĐ y = ?
c) L = ?, v = ?
Giải?
a) PTTĐ của quả cầu:
x = v
0
t = 20t
y =
2
2
1
gt
= 5t
2
Khi t = 2s => x = 20.2 = 40m
y = 5.2

80.2
= 80m
- Vận tốc của quả cầu theo hai
phương:
v
x
= v
0
= 20m/s
v
y
= gt = 10.
10
80.2
= 40m/s

22
yxyx
vvvvv +==>⊥

=> v =
22
4020 +
= 44,7m/s.
Bài 2.
Tóm đề:
v
0
= 15m/s
t = 4s

=> h = ? L = ?
Giải:
- Độ cao của vật:
Từ CT
2
2
12
gth
g
h
t ==>=
=>
mh 804.10.
2
1
2
==
- Tầm ném xa: L = v
0
t
=> L = 15.4 = 60m
Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò. (4 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải.
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại.
- Khắc sâu kiến thức.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status