TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN LÝ
*******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÀNH VẬT LÝ – KHÓA 2004 - 2008
GVHD: Ths.GIANG VĂN PHÚC
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM HUỆ Trang i
Mục lục
Mục lục i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Giả thuyết khoa học 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2
5. Khách thể nghiên cứu 2
6. Đối tượng nghiên cứu 2
7. Phạm vi nghiên cứu 2
8. Phương pháp nghiên cứu 2
9. Dự kiến đóng góp của đề tài 3
10. Cấu trúc của khóa luận 3
PHẦN NỘI DUNG 4
A - TỔNG QUAN VỀ VIỆC SOẠN THẢO BÀI TẬP VẬT LÝ V
ỚI NGÔN NGỮ LẬP
TRÌNH VISUAL BASIC. 4
I. SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 4
1. Phương pháp dạy học vật lý 4
2. Sử dụng bài tập trong dạy học Vật lý 4
II. PHÂN LOẠI CÁC BÀI TẬP VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
TRONG PHẦN NHIỆT HỌC ĐÃ ĐƯỢC CHỌN ĐỂ LÀM TRONG ĐỀ TÀI 6
1. Phân loại bài tập vật lý [8] 6
2. Đặc điểm của phần Vật lý phân tử và nhiệt học 7
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT V
Ề NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0 12
…………FG…………
1. Lý do chọn đề tài
Từ thập niên 90, công nghệ thông tin đa phương tiện đã ra đời và phát triển mạnh mẽ.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thời đại khoa học, trong đó công nghệ thông tin đã
ảnh hưởng sâu rộng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Chính do sự phát triển rất nhanh của
nhiều ngành khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin, máy tính đã trở thành
một yêu cầu cấ
p thiết đối với hệ thống giáo dục và đào tạo. Vì vậy, để có thể hoà kịp với
bước tiến của thời đại và sự phát triển của nước nhà, thì chúng ta phải tích cực học tập nâng
cao trình độ tri thức về chuyên môn, lẫn kỹ năng sử dụng máy tính một cách thành thạo.
Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ vận dụng được một số phần mềm của máy tính để
tạo ra một số
sản phẩm phù hợp với nhu cầu của công việc, phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu sau
này.
Hiện nay, nhà nước rất quan tâm đến việc đầu tư cho giáo dục. Vì vậy, đã đưa ra
chính sách “chống tiêu cực trong thi cử” … Điều đó dẫn đến việc đánh giá kết quả học tập
của học sinh dựa trên phương án hiểu bài là chính, nên việc thi cử
cũng có một số đổi mới,
ở đây phương pháp trắc nghiệm khách quan được đánh giá khá cao. Nhưng để thực hiện tốt
điều này đòi hỏi người giáo viên phải tốn rất nhiều công sức để hoàn thành hệ thống câu
hỏi, đôi khi kết quả thu được cũng không đạt theo yêu cầu đề ra. Do đó, nhiệm vụ của người
giáo viên là, cần phải nâng cao kiến thức về m
ọi mặt trên nhiều phương diện, đào sâu, sinh
động hoá những kiến thức cơ bản và vận dụng kiến thức một cách hợp lý, góp phần làm
tăng khả năng tiếp thu tri thức của học sinh, trong đó việc sử dụng máy tính trong học tập và
giảng dạy của người giáo viên là hết sức cần thiết.
Như vậy, vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất cho người giáo viên bây gi
ờ là phải có
một loạt những bài tập, những câu hỏi thật sinh động và thú vị để phục vụ cho công tác
giảng dạy được tốt hơn, tạo được hứng thú học tập tích cực cho học sinh, theo đúng yêu cầu
3. Giả thuyết khoa học
Biên soạn phần mềm - soạn thảo nhanh một số bài tập Vật lý 10 cơ bản phần Nhiệt
học có thể hỗ trợ các giáo viên Vật lý giảm thời gian soạn thảo bài tậ
p và gia tăng hiệu quả
giảng dạy.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đề tài này nhằm thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu nội dung và phương pháp giải một số bài tập tiêu biểu của Sách giáo
khoa và sách bài tập Vật lý 10 cơ bản phần Nhiệt học.
- Tiến hành giải các dạng bài tập và xây dựng các thuật toán hỗ trợ lập trình.
- Tìm hiểu nội dung của ngôn ng
ữ lập trình và các ứng dụng của Visual Basic.
- Biên soạn cụ thể từng bài tập, kết nối tất cả các dạng lập trình thành một tổng thể để
tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá kết quả thu được sau nghiên cứu.
5. Khách thể nghiên cứu
- Một số dạng bài tập tiêu biểu của sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 10 cơ bản
phần Nhiệt học.
- Tìm hiểu ngôn ngữ
lập trình của Visual Basic.
6. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu biên soạn phần mềm soạn thảo nhanh bài tập vật lý 10 cơ bản phần Nhiệt
học bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung và phương giải bài tập vật lý 10 cơ bản phần Nhiệt học.
- Lập trình bằng ngôn ngữ Visual Basic.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình b
ằng ngôn ngữ Visual Basic.
B - Thực nghiệm ngôn ngữ lập trình Visual Basic với một số bài tập
I. Áp dụng kiến thức của ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 vào lập trình
một số bài tập
ở sách Bài tập vật lý 10 cơ bản phần Nhiệt học.
II. Một số kỹ thuật được áp dụng.
- Phần Kết luận chung
11. Kế hoạch thời gian
- Từ 02/10/2007 đến 15/10/2007: Tìm hiểu sơ lược về kiến thức của phần mềm Visual
Basic 6.0.
- Từ 15/10/2007 đến 03/12/2007: Xây dựng đề cương và chuẩn bị một số bài tập liên
quan đến phần nhiệt học.
- Từ 03/12/2007 đến 03/04/2008: Lập trình một số bài tập với ngôn ngữ lập trình
Visual Basic 6.0.
- Từ 03/04/2008 đến 29/04/2008: Hoàn thành nội dung cần lập trình.
- Từ 29/04/2008 đến 05/05/2008: Hoàn thiện chép ra đĩa.
- Từ ngày 05/05/2008: Hoàn thành nộp khóa luận tốt nghiệp.
******************
Trang 4
PHẦN NỘI DUNG
…………FG…………
A - TỔNG QUAN VỀ VIỆC SOẠN THẢO BÀI TẬP VẬT LÝ VỚI
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC
I. SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1. Phương pháp dạy học vật lý
ạy học học Vật lý [6]
Trong thực tế, dạy học bài tập Vật lý được hiểu là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải
quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật
và các phương pháp vật lý.
Trong quá trình dạy học Vật lý, các bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt, vì bài
tập vật lý có những tác dụng sau đây:
2.1.1. Bài tập Vật lý giúp học sinh ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến
thức Trang 5
- Khi giải các bài tập vật lý đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các công thức, định luật, kiến
thức đã học, có khi đòi hỏi phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học trong cả
một chương, một phần, do đó học sinh hiểu rõ hơn, ghi nhớ vững chắc hơn các kiến thức đã
học.
- Khi giải bài tập v
ật lý học sinh phải vận dụng các kiến thức vật lý đã học vào những
trường hợp cụ thể rất đa dạng, nhờ đó học sinh nắm được những ứng dụng quan trọng của
kiến thức trong thực tế, trong kỹ thuật.
- Bài tập giúp luyện cho học sinh phân tích để nhận biết được các biểu hiện của các
khái niệm, định luật vật lý vố
n đơn giản nhưng trong tự nhiên thì rất phức tạp.
2.1.2. Bài tập vật lý là điểm khởi đầu để dẫn tới kiến thức mới
Khi các bài tập được sử dụng khéo léo có thể dẫn học sinh đến những suy nghĩ về một
hiện tượng mới, hoặc xây dựng một khái niệm mới để giải thích các hiện tượng mới do bài
tập tìm ra. Như vậ
y nó là điểm khởi đầu, là phương tiện nghiên cứu tài liệu mới khi trang bị
kiến thức mới cho học sinh. Nhằm đảm bảo cho học sinh lĩnh hội kiến thức mới một cách
kiến thức của học sinh
Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, ta có thể phân loại được mức độ nắm vững kiến
thức của học sinh, giúp cho việc đánh giá chất lượng kiến thức được chính xác.
11 2 2 1 1 2 2
''mv mv mv mv+=+
rr r rTrang 6
2.2. Sự cần thiết của việc soạn bài tập Vật lý cho giáo viên
Người giáo viên phổ thông khi dạy học phân môn Vật lý là môn học có cả lý thuyết và
bài tập, do đó giáo viên phải đảm nhận việc cung cấp các kiến thức mới về lý thuyết lẫn các
bài tập để các em làm quen được với việc tính toán và áp dụng được các kiến thức mà mình
đã được học. Việc làm bài tập là khâu vận dụng các kiến thức đã được học, vì vậy nó rất
quan trọng. Điều này đòi hỏ
i người giáo viên phải có nhiệm vụ đưa cho các em nhiều dạng
bài tập khác nhau để các em làm. Như thế, bài tập không chỉ có tác dụng tích cực đến học
sinh mà nó còn là một trong những nhu cầu cần thiết cho giáo viên trong công tác giảng dạy
của mình. Điều quan trọng là bài tập có tác dụng rất tốt đối với học sinh nhưng phải do giáo
viên thực hiện.
Trong dạy học bất cứ một đề tài nào, giáo viên cần phải lự
a chọn một hệ thống bài tập
sao cho phù hợp với trình độ của học sinh. Các bài tập được chọn phải đi từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp. Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống các bài tập… Với
các lý do trên, tôi nhận thấy công việc của người giáo viên là rất quan trọng và nhiệm vụ
của họ đối với học sinh cũng vô cùng to lớ
n, một mặt họ phải chuẩn bị các kiến thức của
từng bài học, mặt khác họ phải chọn lựa rất nhiều bài tập cho học sinh làm. Vì vậy, việc
dẫn học sinh làm nhiều loại bài tập trong chương trình học lẫn trong các tài liệu tham khảo.
Điều đó nói lên rằng trong môn vật lý bài tập có vai trò rất lớn vì nó là một môn khoa học tự Trang 7
nhiên, là môn học đòi hỏi phải có sự vận dụng các kiến thức thức lý thuyết vào thực tiễn
giúp cho học sinh có kiến thức sâu hơn và tạo một hứng thú học tập rất tốt cho các em.
2. Đặc điểm của phần Vật lý phân tử và nhiệt học
Vật lý phân tử là một phần của vật lý nghiên cứu các tính chất vật lý của các vật, các
tính chất đặc thù của của tập hợp các trạng thái của vật và nghiên cứu các quá trình chuyển
pha phụ thuộc vào cấu trúc phân tử của các vật, phụ thuộc vào lực tương tác của các phân tử
và các tính chất chuyển động nhiệt của các hạt. [7]
Nhiệt học nghiên cứu các tính chất vật lý của hệ vĩ mô trên c
ơ sở phân tích những
biến đổi năng luợng có thể có của hệ mà không tính đến các cấu trúc vi mô của chúng. Cơ
sở của nhiệt động lực học là ba định luật thực nghiệm, hay còn gọi là các nguyên lí nhiệt
động. [7]
Nghiên cứu Vật lý phân tử và nhiệt học tạo một bước chuyển mới trong hoạt động
nhận thức của học sinh. Chất lượng của các hiện tượng nhiệ
t được giải thích đưa đến sự
hình thành một loạt các khái niệm mới: Các đại lượng trung bình, sự cân bằng nhiệt, nhiệt
độ, nội năng, nhiệt lượng…Bên cạnh đó, ta cũng có thể dựa vào thuyết động học phân tử
hoặc dựa vào các nguyên lí của nhiệt động lực học để giải thích các hiện tượng nhiệt. [7]
Theo cách trình bày của sách giáo khoa, chương trình vật lý ở trường phổ thông phần
nhi
ệt học gồm ba nhóm vấn đề: Các hiện tượng nhiệt, các định luật thực nghiệm của chất
khí, thuyết động học phân tử; Các nguyên lí của nhiệt động lực học; Tính chất của các chất
(khí, lỏng, rắn). [7]
Trong phần nhiệt học này, với các kiến thức về các phân tử, các hiện tượng nhiệt thì
m
V
ρ
= suy ra
00
VV
ρ
ρ
=
(1)
Mặt khác
00
P
VPV= (2)
(vì nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ ở điều kiện chuẩn).
Từ (1) và (2) suy ra:
3
0
0
1,43.150
214,5 /
1
p
kg m
p
ρ
ρ
== =
Do đó:
21
ms
F
pp
S
>+
Vì quá trình là đẳng tích nên:
12
12
2
21
1
1
21
1
4
2
44
270 12
9,8.10 402
9,8.10 2,5.10
ms
pp
TT
p
TT
p
Giải
Lượng khí bơm vào trong mỗi giây: 3,3g.
Sau t giây khối lượng khí trong bình là:
mVtV
ρ
ρ
=∆ = . Với
ρ
là khối lượng riêng của khí.
V∆
là thể tích khí bơm vào sau mỗi giây.
V là thể tích khí bơm vào sau t giây.
00
0
p
V
pV
TT
=
(1) với
m
V
ρ
= và
0
0
ρ
ρ
== = = = =32.6. Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136
o
C vào một
nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng lên thêm 1
o
C) là 50 J/K chứa một
100g nước ở 14
o
C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi bắt đầu
có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt kế là 18
o
C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Nhiệt dung riêng của kẽm là 337 (J/kg.K), của chì là 126 (J/kg.K), của nước là 4180 (J/kg.K).
Giải
Nhiệt lượng tỏa ra:
(
)
tcmtcmQ
∆
−
+
∆
=
2111
1
12
''0,05
0,045
mc c t c t
mkg
tc c
+∆− ∆
==
∆−
Khối lượng của chì:
kgmm 005,0045,005,005,0
12
=
−
=
−=
33.8*. Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có pittông chuyển động được. Các
thông số trạng thái ban đầu của khí là 0,010 m
3
; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá
trình đẳng áp tới khi thể tích còn là 0,006 m
3
.
a/ Hãy vẽ đường biểu diễn trạng thái trong hệ tọa độ (p,V)
b/ Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí.
c/ Tính công của chất khí.
3
)
P (Pa) Trang 10
36.13. Tính lực kéo tác dụng lên thanh thép có tiết diện 1cm
2
để làm thanh này dài
thêm một đoạn bằng độ nở dài của thanh khi nhiệt độ của nó tăng thêm 100
o
C? Suất đàn hồi
của thép là 20.10
10
Pa và hệ số nở dài của nó là 12.10
-6
K
-1
.
Giải
Độ nở dài tỉ đối của thanh thép khi bị nung nóng từ nhiệt độ t
1
đến t
2
:
()
21
0
C bằng 4,99mm. Tính nhiệt độ cần phải nung nóng đĩa sắt để có thể bỏ vừa lọt qua lỗ
thủng của nó một viên bi sắt đường kính 5,00mm. Ở cùng nhiệt độ đó? Hệ số nở dài của sắt
là 12.10
-10
K
-1
.
Giải
Muốn bỏ viên bi sắt vừa lọt lỗ thủng thì đường kính D của lỗ thủng của đĩa sắt ở nhiệt
độ t
0
C phải vừa đúng bằng đường kính d của viên bi sắt ở cùng nhiệt độ đó, tức là:
(
)
0
1DD t d
α
=+=
D
0
là đường kính của lỗ thủng của đĩa sắt ở 0
0
C,
α
là hệ số nở dài của sắt.
Từ đó suy ra nhiệt độ cần phải nung nóng đĩa sắt bằng:
0
0,040N/m.
a/ Tính đường kính của đoạn dây ab để nó nằm cân bằng.
b/ Tính công phải thực hiện để kéo đoạn dây ab dịch xuống phía dưới một đoạn
x = 15mm.
Giải
a) Màng xà phòng có hai mặt (mặt trước và mặt sau) nên lực căng bề mặt của nước xà
phòng tác dụng lên đoạn dây ab có độ dài l tính bằng:
2Fl
σ
= (1) Trang 11
Trọng lượng của đoạn dây ab bằng:
2
lg
4
d
Pmg Vg
π
ρρ
== = (2)
ρ
là khối lượng riêng của đồng
V và d là thể tích và đường kính của đoạn dây đồng ab.
Điều kiện cân bằng của đoạn dây ab là:
33 5
0,040.2.80.10 .15.10 9,6.10
A
J
−− −
==
38.14. Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0
o
C vào một cốc nhôm đựng
0,40kg nước ở 20
o
C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg. Tính
nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá là 3,4.10
5
J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/(kg.K) và của nước là
4180J/(kg.K). Bỏ qua sự mất mát nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Giải
Gọi
λ
là nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá có khối lượng m
0
ở 0
0
C, còn c
1
, m
1
(
)
(
)
11 2 2 1
'Qcmcmtt=+ −
Theo định bảo toàn năng lượng ta có: Trang 12
(
)
(
)
(
)
()
()
()
()
11 2 2 1 0 2
11 2 2 1 0
11 2 0 2
53
0
3
'
880.0,20 4180.0,40 .20 3,4.10 .80.10
4,5
có loại bài tập có đến hai, ba biến số cần tìm… Nên việc thiết kế các giao diện mỗi bài là
một đặc thù riêng của nó.
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC
1. Giới thiệu về Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 là một phiên bản của bộ công cụ lập trình Visual Basic (VB), cho
phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trường Windows. Những ai đã
từng quen thuộc với VB thì sẽ tìm thấy ở VB6 những tính năng trợ giúp mới và các công cụ
lập trình hiệu quả. Người dùng mới làm quen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ
dàng.
Sau khi cài đặt phần mềm Visual Basic 6.0 vào máy, từ menu Start chọn Programs,
Microsoft Visual Basic 6.0. Khi đó bạn sẽ thấy màn hình đầu tiên là:
Hình 01. Cửa sổ kích hoạt Visual Basic 6.0 Trang 13
Ở đây ta có thể chọn để tạo mới một dự án mới thực thi được bằng cách chọn
d
ụng của khá nhiều lệnh Windows API. Chính điều này đã làm cho việc lập trình các ứng
dụng trên Windows trở nên phức tạp. Nhằm khắc phục các yếu điểm nêu trên, Microsoft đã
giới thiệu công cụ trực quan Visual Basic, giúp xây dựng nhanh các ứng dụng trên
Windows.
Visual Basic được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1991, tiền thân là ngôn ngữ lập
trình Basic trên hệ điều hành Dos. Tuy nhiên, lúc bấy giờ Visual Basic chưa được nhiều
người tiếp nhậ
n. Mãi đến cuối năm 1992, khi phiên bản 3.0 ra đời với rất nhiều cải tiến so
với các phiên bản trước đó, Visual Basic mới thực sự trở thành một trong những công cụ
chính để phát triển các ứng dụng trên Windows.
3.1.2. Đặc điểm môi trường Visual Basic
Khác với các môi trường lập trình hướng thủ tục trước đây trong hệ điều hành DOS
như Pascal, C hay Foxpro, Visual Basic là môi trường lập trình hướng biến cố trên hệ điều
hành Windows.
Có gì khác nhau giữa lập trình hướng thủ tục và hướng biến cố? Trong các môi trường
lập trình hướng thủ tục, người lập trình phải xác định trước tuần tự thực hiện của từng lệnh
và từng thủ tụ
c có trong chương trình. Có nghĩa là sau lệnh này họ sẽ phải thực hiện tiếp
lệnh nào,… Với môi trường lập trình hướng biến cố như Visual Basic thì người lập trình chỉ Trang 14
việc định nghĩa những lệnh gì cần thực hiện khi có một biến cố do người dùng tác động lên
chương trình mà không quan tâm đến tuần tự các xử lý nhập liệu.
Ví dụ:
một chương trình đơn giản như hình 02 dưới đây với mục tiêu là nhập vào hai
giá trị số công và đơn giá công việc, tính và in ra tiền công phải trả. Với hướng thủ tục,
Màn hình làm việc của Visual Basic gồm các thành phần chính như sau:
* Hộp công cụ (Toolbox): Chứa các biểu tượng tương ứng với những đối tượng điều
khiển chuẩn được dùng trong quá trình thiết kế biểu mẫu bao gồm nhãn, hộp văn bản, nút
lệnh,…
Các điều khiển được chia làm hai loại: các điều khiển có sẳn trong VB và các điều
khiển được chứa trong tập tin với phần mở rộng là .OCX.
Trang 15
Một điều khiển có thể đưa vào biểu mẫu bằng cách chọn điều khiển đó và đưa vào
biểu mẫu.
Hình 03. Hộp công cụ của Visual Basic.
Bây giờ ta sẽ tìm hiểu một số thuôc tính có trong hộp Toolbox
(
Hình 03) có liên quan đến nội dung lập trình của đề tài:
- Command button:
(Nút lệnh dùng để thực hiện một lệnh, xử lý nào đó khi được
chọn).
- Frame:
(Control này dùng để nhóm các control điều khiển khác thành một
nhóm).
- Label: Dùng để thêm một chuỗi văn bản trên
màn hình giao tiếp. Nội dung của các label chỉ có thể được thay đổi
bằng các lệnh chương trình.
- Text box: Ô nhập liệu.
- Combo box: Còn được gọi là hộp danh sách
Hình 04. Màn hình làm việc của Visual Basic
*
Cửa sổ quản lý ứng dụng (Project explorer): Cửa sổ quản lý ứng dụng hiển thị
các màn hình giao tiếp (Form), thư viện lệnh xử lý (module),… hiện có trong ứng dụng.
Ngoài ra, cửa sổ quản lý ứng dụng còn cho phép người lập trình thực hiện nhanh các thao
tác như mở, thêm, xóa các đối tượng này khỏi ứng dụng (Project).
*
Cửa sổ định vị (Form layout): Cho phép xem và định vị trí hiển thị của mỗi màn
hình giao tiếp (Form) khi chạy.
*
Cửa sổ lệnh (Code window): Hình 05, cho thấy cửa sở lệnh của Visual Basic. Đây
là cửa sổ cho phép khai báo các dòng lệnh xử lý biến cố cho màn hình giao tiếp và các đối
tượng điều khiển trên màn hình giao tiếp. Mặc nhiên, cửa sổ lệnh không được hiển thị,
người lập trình có thể nhấn nút chuột phải trên màn hình giao tiếp và chọn chức năng
Hình 05. Màn hình cửa sổ lệnh của Visual Basic
3.1.4.
Các khái niệm cơ sở
Trước khi tìm hiểu cấu trúc của một ứng dụng trong Visual Basic gồm những gì, hãy
làm quen với các khái niệm mà chúng ta thường gặp trong quá trình xây dựng một ứng dụng
với Visual Basic.
*
Màn hình giao tiếp (Form): Đây là đối tượng chính trong quá trình xây dựng giao
diện ứng dụng. Khi một ứng dụng được chạy, cửa sổ ứng dụng (application window) và các
cửa sổ giao diện khác của chương trình là các màn hình giao tiếp đã được thiết kế trước.
Mỗi màn hình giao tiếp khi được tạo ra lúc đầu không chứa đối tượng nào, nhiệm vụ của
người lập trình là vẽ các đối tượng điều khiển lên màn hình giao tiếp để t
ạo thành giao diện
của ứng dụng.
*
Đối tượng điều khiển (Control): Đối tượng điều khiển là các thành phần sẽ được
vẽ lên trên màn hình giao tiếp để tạo thành giao diện của một ứng dụng. Các thành phần
này có thể là các nhãn, ô nhập liệu, nút lệnh,…
t có trong những thủ
tục xử lý biến cố. Với nút lệnh Tính trong Hình 02, chúng ta sẽ thấy có nhiều biến cố và thủ
tục xử lý biến cố tương ứng. Tuy nhiên chúng ta chỉ cần khai báo các lệnh cần thực hiện khi
phát sinh biến cố do người dùng nhấn chuột (Mouse Click) tại nút này dưới đây.
Sub cmdTinh_ Click ()
Dim socong As Single, dongia As Single
Socong = Val (txtSocong.Text)
Dongia = Val(txtDongia.Text)
txt Tiencong = socong*dongia
End Sub
*
Thủ tục (Sub) – Hàm (Function): Ngoài các thủ tục xử lý biến cố, để cấu trúc
chương trình được rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp lại nhiều lần… người lập trình có thể khai
báo các thủ tục (hàm) dùng chung và gọi thực hiện các thủ tục (hàm) này khi cần thiết.
*
Thư viện (Module): Các đối tượng dùng chung như các biến cố toàn cục, thủ tục
hay hàm được sử dụng cho nhiều màn hình giao tiếp sẽ được khai báo trong thư viện của
ứng dụng. Mỗi một thư viện dùng chung như vậy được gọi là một module.
3.2. Tạo ứng dụng với Visual Basic
3.2.1. Cấu trúc của chương trình Visual Basic
Trong Visual Basic một chương trình ứng dụng (hay còn được gọi là project) sẽ chứa
một hay nhiều màn hình giao tiếp Form. Ngoài những màn hình giao tiếp ra, ứng dụng còn
có thể có các thư viện
(Module) lưu trữ các thành phần dùng chung của toàn bộ ứng dụng
như biến, thủ tục, hàm,…
Khi lưu trữ trên đĩa, một ứng dụng sẽ gồm những tập tin sau đây:
*
- Height: Kích thước chiều cao.
- Width: Kích thước chiều rộng.
- MinButton: Hiển thị nút thu nhỏ hay không.
- MaxButton: Hiển thị nút phóng to hay không.
- WindowState: Form hiển thị mặc nhiên với kích thước thiết kế hay phóng to, thu
nhỏ.
* Các biến cố
-
Biến cố Click: Biến cố phát sinh khi người dùng nhấn chuột trên phần màn hình của
Form.
- Biến cố MouseDown: Biến cố này phát sinh khi người dùng nhấn chuột. Tuy nhiên,
biến cố này được dùng để kiểm tra xem người dùng đã nhấn nút chuột nào.
* Nhãn – Label
Nhãn (còn gọi là Label) thường được dùng để vẽ những chuỗi ký tự hằng trên Form
nhằm tạo ra các màn hình giao tiếp với người dùng. Các thuộc tính quan trọng liên quan đến
đối tượng nhãn:
- Name: Tên của nhãn. Khi mới tạo sẽ tự động có tên là Label 1, …
- Caption: Chuỗi ký tự hiển thị.
- Alignment: Canh lề cho chuỗi ký tự nội dung.
- AutoResize: Tự động thay đổi kích thước khi chuỗi nội dung vượt quá kích thước
hiển thị.
- ForeColor: Màu chữ.
- BackColor: Màu nền.
- Font: Kiể
u chữ. Trang 20
Multiline là False thì nội dung văn bản trong TextBox chỉ luôn trải dài trên một dòng.
Multiline là True thì nội dung văn bản trong TextBox sẽ tự động xuống dòng.
+ Alignment: Sử dụng để canh trái, canh phải hay giữa phần nội dung trong TextBox.
+ Locked: Trong thiết kế màn hình giao tiếp, khi muốn người sử dụng không thể nhập
hay thay đổi dữ liệu có trong một TextBox, ta sẽ đặt thuộc tính Locked của TextBox là
True.
Điều khiển dữ liệu nhập trong TextBox
- Để tránh các lỗi khi nhập liệu các giá trị không thích hợp, ta có thể kiểm tra tham số
mã phím ký tự vừa được nhấn của một trong ba thủ tục xử lý biến cố
KeyPress, KeyUp và
KeyDown để điều khiển quá trình nhập liệu trong TextBox này. KeyPress chỉ phát sinh và
tiếp nhận các phím ký tự.
- Biến cố
Change: Biến cố này phát sinh khi nội dung TextBox bị thay đổi nên
thường được dùng để kiểm tra nội dung một văn bản có bị thay đổi hay không trước khi
đóng văn bản hay thoát ứng dụng.
Trang 21
* Combo box và List box
Là hai loại điều khiển đưa ra một danh sách các mục để người dùng chọn lựa. Nó
cũng có các thuộc tính tương tự như các Control trên, bên cạnh cũng có các thuộc tính riêng
của nó:
+ List: Tập hợp các mục chọn có trong một List box hay một Combo box được xem
như là một mảng các chuỗi giá trị.
+ ListCount: Thuộc tính này giúp xác định số mục chọn đang có trong một Combo
biến mà ta dùng các ký tự đầu cho tên biến khác nhau cho phù hợp với các ký tự trong bộ ký
pháp Hungary.
Kiểu_dữ_liệu trong Visual Basic có các kiểu dữ liệu thường dùng như: Kiểu số
nguyên (Integer), số thực (Single), chuỗi (String), lý luận (Boolean), ngày, tháng, năm
(Date),…
4.2. Các toán tử tính toán
Các toán tử cơ sở có liên quan đến các giá trị số, bao gồm các số nguyên và số thực.
+ : cộng
- : trừ
* : nhân Trang 22
/ : chia
^ : lũy thừa
& : nối chuỗi
= : so sánh bằng
> : lớn hơn
>= : lớn hơn hay bằng
< : nhỏ hơn
<= : nhỏ hơn hay bằng
<> : khác nhau
And, Or : luận lý
4.3.Các lệnh được dùng trong đề tài
* Lệnh If:
Câu lệnh If là một trong những câu lệnh quan trọng nhất trong một chương
+ vbOKCancel: Hiển thị các nút OK và Cancel.
+ vbYesNoCancel: Hiển thị các nút Yes, No và Cancel.
+ vbYesNo: Hiển thị các nút Yes và No.
+ vbAbortRetryIgnore: Hiển thị các nút Abort, Retry và Ignore. [2]
Cú pháp:
MsgBox < Thông Báo> [,<Loại thông báo>[,<Tiêu đề>]] [1]