LOGO
QUẢN LÝ DN ĐTNN:
THỦ TỤC CẤP CHỨNG
NHẬN ĐẦU TƯ
K20 - Luật Kinh Tế - Đêm 5
Danh sách thành viên nhóm:
Nguyễn Tất Thắng
Trần Thu Phương
Huỳnh Thị Thiện
Đào Nguyên Thảo
Phan Tiến Quân
Tôi muốn đầu tư vào
Việt Nam. Tôi phải làm
thủ tục như thế nào
gì?
Tìm hiểu về hệ thống luật
pháp Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành
qua các hình thức đầu tư sau:
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu
tư.
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà
đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần,
sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức
liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật
Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ
ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 9. NĐ108/2006/NĐ - CP: Đầu tư theo hình thức
hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều
nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) thì
nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có quy định về quyền
lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp
doanh.
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và
khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp
đồng phân chia sản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan và Luật Đầu tư.
3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong
nước với nhau để tiến hành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy
định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và pháp luật có liên quan.
4. Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền
thoả thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác
kinh doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối
do các bên hợp doanh thỏa thuận. Ban điều phối không phải là cơ
quan lãnh đạo của các bên hợp doanh.
5. Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành
tại Việt Nam để làm đại diện cho mình trong việc thực hiện hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 10. NĐ108/2006/NĐ - CP : Đầu tư theo hình
thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
doanh nghiệp:
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã
thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới
thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó
mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế
mới.
Lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
-
Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
-
Lĩnh vực tài chính, ngân hàng
-
Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng
-
Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản
-
Dịch vụ giải trí
-
Kinh doanh bất động sản
-
Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài
nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái
-
Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
-
1 số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
-
Lĩnh vực đầu tư theo lộ trinh thực hiện cam kết
quốc tế
DỰ ÁN DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN
đầu tư
Dự án loại A: Đăng ký đầu tư
Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở KH &
ĐT hoặc Ban quản lý KCN (KCX,
KCNC, KKT)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW
15 ngày làm việc
Dự án loại B: Thẩm tra đầu tư
Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở KH &
ĐT hoặc Ban quản lý KCN (KCX,
KCNC, KKT)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW
30 - 45 ngày làm việc
Thuộc lĩnh vực đầu tư có điều
kiện
Dự án loại C: Thẩm tra đầu tư
Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở KH &
ĐT hoặc Ban quản lý KCN (KCX,
KCNC, KKT)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW
30 - 45 ngày làm việc
Dự án loại D: Thẩm tra đầu tư
Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở KH &
ĐT hoặc Ban quản lý KCN (KCX,
KCNC, KKT)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản
đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đăng ký đầu tư hợp lệ.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu
tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý
ngành và các cơ quan có liên quan.
Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư
Dự án loại B:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu
tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc
chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu
trách nhiệm);
d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy
mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử
dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng
hợp tác kinh doanh.
Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng
ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư
phải nộp kèm theo:
tư loại B nhưng có thêm các điều kiện mà dự án
phải đáp ứng
Dự án loại E: tương tự nội dung thẩm tra dự án đầu
tư loại B hoặc C hoặc D (tùy thuộc quy mô vốn đầu
tư và lĩnh vực đầu tư)
Quy trình thẩm tra dự án đầu tư loại E
1. Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó ít nhất có
1 bộ hồ sơ gốc.
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành
liên quan.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đầu tư
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn
bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc
chức năng quản lý của mình.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo
thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ
trương đầu tư.
Quy trình thẩm tra dự án đầu tư loại E
5. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra trình
Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý,
Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ về dự án đầu tư.
6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời
hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm
tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu
tư.
Đối với dự án do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý
tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến để quyết định cấp Giấy
chứng nhận đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó
nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu
tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý
ngành và các cơ quan có liên quan.
Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư
1. Mẫu Giấy chứng nhận đầu tư do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định áp dụng thống nhất trên phạm vi
toàn quốc.
2. Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung
chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện
tích đất sử dụng;
c) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
d) Tổng vốn đầu tư;