MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH THANH KHOẢN CỦA
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ QUYỀN SỞ HỮU
CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: BẰNG
CHỨNG TỪ INDONESIA
GVHD : TS. LÊ ĐẠT CHÍ
LỚP : TCDN ĐÊM 2 – K20
NHÓM : 6
Foreign institutional
ownership and stock market
liquidity: Evidence from
Indonesia
S. Ghon Rhee and Jianxin Wang
January 2009
THÀNH VIÊN NHÓM 6
Võ Thị Lợi
Võ Thị Thúy Kiều
Lê Kiều Thị Như Ngọc
Trịnh Yến Oanh
Đào Vũ Thiên Long
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. GIỚI THIỆU
Mọi người đều biết rằng thị trường tài chính mới nổi có tính
thanh khoản không bằng các nền kinh tế tiên tiến. Việc thiếu
thanh khoản được coi là một yếu tố quan trọng cho sự biến
động cao tại các thị trường mới nổi và là một trở ngại đáng
kể cho sự phát triển thị trường tài chính. Mặc dù có một số
nước không.
1. GIỚI THIỆU (tiếp theo)
Indonesia mở cửa thị trường vốn để thu hút đầu
tư nước ngoài năm 1989 và cung cấp một nghiên
cứu rất thú vị về tác động của nước ngoài tới tính
thanh khoản. Trong giai đoạn từ tháng 1 năm 2002
đến tháng 8 năm 2007, tổ chức nước ngoài năm giữ
gần 70% giá trị thả nổi tự do của thị trường vốn
Indonesia, hoặc 41% giá trị tổng vốn hóa thị trường.
Nếu sự tham gia của nước ngoài cải thiện tính thanh
khoản ở thị trường mới nổi, thì sẽ ảnh hưởng mạnh
ở thị trường Indonesia.
1. GIỚI THIỆU (tiếp theo)
Thật vậy, so với cùng kỳ, tính thanh khoản cải thiện đáng kể
trong thị trường chứng khoán Jakarta. Lãi chênh lệch giá mua –
giá bán giảm 2/3 và độ sâu thị trường tăng gấp đôi. Sự cải thiện
này có phải do tác động của việc sở hữu của các tổ chức nước
ngoài cao hay không? Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng
chứng trực tiếp cho câu hỏi này. Thị trường vốn Indonesia được tổ
chức cao, với ít hơn 5% giá trị thả nổi tự do được nắm giữ bởi các
cá nhân và tổ chức nước ngoài nắm giữ hầu hết giá trị thị trường
thả nổi tự do. Vì vậy, thị trường Indonesian là nơi thích hợp để
kiểm tra tác động của quyền sở hữu nước ngoài lên tính thanh
khoản.
1. GIỚI THIỆU (tiếp theo)
Những phát hiện của chúng tôi không tương thích với
những nghiên cứu trước về tác động của toàn cầu hóa lên
tính thanh khoản. Giới hạn về quyền sở hữu nước ngoài đã
được loại bỏ khỏi tất cả cổ phiếu ở Indonesia và tính thanh
khoản càng gia tăng trong từng năm trong suốt thời gian
thanh khoản.
•
Nếu thanh khoản được định giá , một mô hình hai yếu tố thị
trường và rủi ro thanh khoản có thể là một mô tả tốt về lợi
nhuận kỳ vọng
3. KẾT QUẢ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (tt)
3.2 Institutional ownership and stock liquidity (Prasun
Agarwal 2007) :
•
Sự hiện diện của tổ chức đầu tư và sự cạnh tranh giữa chúng
làm tăng tốc độ truyền dẫn thông tin vào giá cả. Điều này
làm cho giá cả thông tin hiệu quả hơn, giúp cải thiện tính
thanh khoản của cổ phiếu.
•
Việc tăng tỷ phần các tổ chức đầu tư nước ngoài cũng làm
cho thông tin bất cân xứng lớn hơn và các nhà giao dịch
không có thông tin cùng với những nhà hoạch định thị
trường đối mặt với rủi ro lựa chọn bất lợi, dẫn đến một sự
suy giảm về tính thanh khoản.
3. KẾT QUẢ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (tt)
•
Quyền sở hữu tổ chức đầu tư ảnh hưởng đến thanh khoản.
Tuy nhiên, với mức độ sở hữu vượt quá 35% - 40%, tiếp
tục gia tăng sở hữu tổ chức đầu tư gây ra một sự sụt giảm
tính thanh khoản (chênh lệch giá tăng).
•
Bác bỏ giả thiết rằng, quyền sở hữu tổ chức đầu tư không
phải là nguyên nhân gây ra tính thanh khoản, tôi cho rằng
những thay đổi trong sở hữu tổ chức đầu tư sẽ giúp dự
đoán những thanh đổi về tính thanh khoản.
•
Theo Granger thì nếu X gây ra sự thay đổi của Y thì
sự thay đổi của X sẽ có trước sự thay đổi của Y, tức là
phải thoả mãn hai điều kiện:
-
Nếu X giúp cho việc dự đoán Y thì trong hồi quy của Y
đối với các giá trị trễ của Y và của X như là các biến giải
thích. Do đó nó sẽ đóng góp một cách có ý nghĩa vào khả
năng giải thích của mô hình.
-
Y không giúp cho việc dự đoán X, và ngược lại thì sẽ có
một biến khác gây ra sự thay sự thay đổi của cả X và Y.
4.1 Phương pháp nghiên cứu (tiếp theo)
b. Thủ tục kiểm định như sau:
•
Kiểm định cặp giả thuyết thứ 1
H
o
: X không gây ra sự thay đổi của Y
H
1
: X gây ra sự thay đổi của Y
Thì lần lượt hồi quy hai mô hình sau:
Mô hình 1:
Y
t
= ∑α
j
Y
t-j
RSS
UR
/(n-2m)
Và bác bỏ H
0
nếu F > F
α
(m, n-2m)
4.1 Phương pháp nghiên cứu (tiếp theo)
•
Kiểm định cặp giả thuyết 2
H
0
: Y không gây ra sự thay đổi của X
H
1
: Y gây ra sự thay đổi của X
Cũng sử dụng hai mô hình trên với sự thay đổi vai
trò của X và Y.
Để kết luận X gây ra sự thay đổi của Y thì trong
kiểm định thứ nhất phải bác bỏ H
0
và trong kiểm
định thứ hai phải thừa nhận H
0
.
4.1 Phương pháp nghiên cứu (tiếp theo)
Lưu ý:
-
Panel 1: tỷ lệ nắm giữ trung bình các cổ phiếu tự do giao
dịch (scripless) theo từng nhóm tại ngày 31/8/2007
-
Panel 2: sở hữu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm tỷ lệ vốn
tự do giao dịch trên thị trường
-
Panel 3: sở hữu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm tổng vốn
hóa thị trường, được tính bằng (số cổ phiếu scripless/tỷ lệ
scripless)*giá trị thị trường
-
Panel 4: giá trị tuyệt đối (1.000 tỷ Rupiah) sở hữu nước
ngoài trên thị trường
4.2 Dữ liệu nghiên cứu (tiếp theo)
Bảng 2: Những dữ liệu này được sử dụng để đo lường tính
thanh khoản
Theo nghiên cứu của Lesmond et al (1999) và Lesmon
(2005) xây dựng 3 chỉ số đo lường tính thanh khoản cho
các thị trường mới nổi như sau:
Chỉ số 1: chênh lệch giá mua-giá bán của cổ phiếu i vào
ngày d, được định nghĩa như sau:
Trong đó: Ask
i,d
và Bid
i,d
là giá mua và giá bán tốt nhất,
tương ứng, vào cuối ngày d
4.2 Dữ liệu nghiên cứu (tiếp theo)