Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5 - Pdf 23

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðINH THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN TÀI
NGUYÊN RỪNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY
DỰNG ðƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI,
GÓI THẦU A5

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. TRẦN ðỨC VIÊN HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.

Người thực hiện ðinh Thị Thu Trang

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CÁM ƠN………… iv
MỤC LỤC…………… v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ðẦU………… 1
Chương 1 – TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Những khái niệm cơ bản 3
1.1.1. Tài nguyên rừng 3
1.1.1.1. Khái niệm 3
1.1.1.2. ðặc ñiểm tài nguyên rừng 3
1.1.1.3. Phân loại rừng 4
1.1.1.4. Vai trò của rừng 5
1.1.2. Lợi ích tiềm năng của nguồn tài nguyên rừng 8
1.1.3. Tài nguyên rừng và phát triển bền vững 9
1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới và Việt Nam 10
1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới 10
1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại Việt Nam 12
1.2.3. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái 15
1.3. Tác ñộng tới nguồn tài nguyên rừng của một số dự án xây dựng ñường cụ thể trong giai

3.3.1. ðối với những cây gỗ quý hiếm, nguy cấp 65
3.3.2. ðối với diện tích rừng trồng 68
3.3.3. Phục hồi cảnh quan môi trường 71
3.3.4. ðề xuất và hỗ trợ các hình thức bảo tồn tại cộng ñồng 73
Chương 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1. Kết luận……. 76
4.2. Kiến nghị…. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC…… 82
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ðIỀU TRA 82
PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH 88 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt của từ viết tắt
DQEP Dự án ñường cao tốc ðà Nẵng – Quảng Ngãi
ðDSH ða dạng sinh học
ðTM Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường
FAO Tổ chức lương thực Thế giới
IIIA1 Rừng nửa rụng lá có trữ lượng gỗ nghèo
IIIA2 Rừng nửa rụng lá có trữ lượng gỗ trung bình
IB và IC Trảng cây bụi thứ sinh, bao gồm cả trảng cây bụi
có cây gỗ xen lẫn
IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến ñổi khí hậu
L + G Rừng tre hỗn giao tre nứa xen gỗ thứ sinh

Bảng 3.10. Số lượng cây dự tính và số lượng cây ñã chặt ñể phục vụ thi công ñường cao tốc
Nội Bài – Lào Cai, qua các xã- gói thầu A5 56
Bảng 3.11. Thống kê số lượng cây hàng năm bị ảnh hưởng 57
Bảng 3.12. Tổng diện tích ñất ñể xây dựng các khu vực tái ñịnh cư 58
qua các xã nơi gói thầu A5 ñi qua 58
Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình vi phạm tài nguyên thực vật ñịa bàn nghiên cứu 60
Bảng 3.14. ðối tượng, nguyên nhân, quy mô và thời gian bị tác ñộng tới môi trường sinh thái
khi mất nguồn tài nguyên thực vật của dự án 61
Bảng 3.15. Tổng hợp các tác ñộng ñến ñời sống của người dân trên ñịa bàn Dự án 62 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Biểu diễn nhiệt ñộ Trái ðất từ năm 1880 – 2000 6
Hình 1.2. Diễn biến diện tích rừng Việt Nam giai ñoạn từ năm 1943 - 2010 13
Hình 1.3. Mô hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại Tây Ban Nha 21
khi xây dựng ñường cao tốc ñi qua ñất rừng 21
Hình 3.1. Sơ ñồ vị trí tuyến ñường A5 29
Hình 3.2. Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 32
Hình 3.3. Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu 33
Hình 3.4. Cơ cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu 37
Hình 3.5. Thảm thực vật Km109+750 – Km115+750 43
Hình 3.6. Thảm thực vật ñoạn tuyến Km 143+950 – Km148+300 44
Hình 3.7. Kiểu rừng hỗn giao tre nứa thứ sinh khu vực thực hiện Dự án 45

huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) ñang trong giai ñoạn xây dựng. Việc xây dựng tuyến
ñường này ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn tài nguyên rừng và ñất rừng nơi dự
án ñi qua. Một số khu vực ñất lâm nghiệp mà tuyến ñường ñi qua có ý nghĩa rất quan
trọng với sự sinh kế của người dân ñịa phương. Những khu vực rừng và ñất rừng tại
các xã như Y Can, Minh Quân, Hoàng Thắng,… là nơi người dân ñịa phương sinh
sống, sản xuất và ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước, chống xói mòn, rửa trôi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

cho các vùng hạ lưu. Dưới tác ñộng của các hoạt ñộng thi công ñường cao tốc, rừng và
ñất rừng có thể bị tác ñộng gây nên những sự suy thoái, phá vỡ cấu trúc của hệ sinh
thái rừng, sử dụng quỹ ñất, phá vỡ cấu trúc ñất, tác ñộng tới sự sinh kế của người dân
và gây ô nhiễm tới môi trường. Trong khi ñó các giải pháp, chính sách nhằm tiết kiệm
nguồn tài nguyên rừng vẫn còn bỏ ngỏ và nhiều vấn ñề nan giải.
Do ñó, nhiệm vụ ñặt ra ñối với các nhà quản lý trên các dự án ñi qua ñất rừng,
các nhà quản lý lâm nghiệp là cần phải có các biện pháp tiết kiệm, khai thác và sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, nguồn tài nguyên rừng nói riêng.
Cần phát triển bền vững nguồn tài nguyên này làm cơ sở ñể ñưa ra các phương án quy
hoạch, ñề xuất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế - xã hội và ñịnh hướng cho việc sử dụng
và quản lý bền vững. ðể có cơ sở khoa học về xây dựng biện pháp tiết kiệm nguồn tài
nguyên rừng trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái nơi có dự án xây dựng ñường ñi qua, chúng tôi
thực hiện ñề tài “Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá
trình thi công xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5”.
* Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu.
- Mục ñích nghiên cứu
+ ðánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên ñịa bàn
tỉnh Yên Bái trước và trong quá trình thi công xây dựng gói thầu A5.
+ Bước ñầu ñề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên rừng trong
quá trình xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Yêu cầu nghiên cứu

môi trường quan trọng. Diện tích ñất có rừng của một quốc gia tối ưu phải ñạt 45 %
tổng diện tích.
1.1.1.2. ðặc ñiểm tài nguyên rừng
Rừng là một tổng thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại và có sự thống
nhất. ðồng thời nó có sự cân bằng ñộng, có tính ổn ñịnh, tự ñiều hòa, tự phục hồi và tự
trao ñổi khá cao.
Rừng có sự cân bằng ñặc biệt về sự trao ñổi năng lượng và vật chất, luôn luôn
tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao ñổi vật chất năng lượng, ñồng thời nó thải ra
khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào ñó một số chất từ các hệ sinh thái khác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Sự vận ñộng của các quá trình nằm trong các tác ñộng tương hỗ phức tạp dẫn
tới sự ổn ñịnh bền vững của hệ sinh thái rừng.
1.1.1.3. Phân loại rừng
Tại ñiều 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12
năm 2004 (Luật Bảo vệ và phát triển rừng, 2004) thì rừng ñược phân thành ba loại
căn cứ vào mục ñích sử dụng chủ yếu:
1. Rừng phòng hộ ñược sử dụng chủ yếu ñể bảo vệ nguồn nước, bảo vệ ñất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, ñiều hòa khí hậu, góp phần bảo
vệ môi trường, bao gồm:
a) Rừng phòng hộ ñầu nguồn
b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
c) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
d) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
2. Rừng ñặc dụng ñược sử dụng chủ yếu ñể bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ
sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, danh lam thắng cảnh; phục vụ
nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Vườn quốc gia
b) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh

hậu toàn cầu. Sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò ñáng kể trong
việc chống lại hiện tượng ấm lên toàn cầu và ổn ñịnh khí hậu.
Mối quan hệ giữa rừng và biến ñổi khí hậu rất phức tạp. Các khu rừng một mặt
có thể làm giảm biến ñổi khí hậu bằng các hấp thụ Carbon, trong khi mặt khác rừng có
thể góp phần làm biến ñổi khí hậu bị suy thoái hoặc phá hủy.
Phát triển công nghiệp cùng với việc gia tăng dân số, vấn ñề về ñất sản xuất và
cư ngụ ngày càng ñược quan tâm. ðất ñai không sinh thêm, muốn có chỗ ở và làm
việc, con người buộc phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng của rừng, ñiều này ñồng nghĩa
với việc tài nguyên rừng ñang bị suy giảm và kéo theo những hậu quả nặng nề. Theo
FAO (tổ chức lương thực Thế giới) tính ñến tháng 02/2011, cả Thế giới ñã mất hơn 13
triệu ha rừng, chủ yếu là do chuyển ñổi mục ñích sử dụng rừng, rừng chỉ còn chiếm 31
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

% diện tích các châu lục toàn cầu với tổng diện tích chưa ñầy 4 tỷ ha. Báo cáo ñánh
giá lần thứ 4 của IPCC công bố năm 2007 cho thấy 20 % lượng chất thải gây hiệu ứng
nhà kính của Thế giới ñược gây ra bởi việc sử dụng rừng cho mục ñích khác bao gồm
cả việc sử dụng rừng cho nông nghiệp, ñây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái
ñất nóng dần lên.
Hình 1.1. Biểu diễn nhiệt ñộ Trái ðất từ năm 1880 – 2000

Trong thế kỷ XX, nhiệt ñộ Trái ñất tăng từ 0,2
0
C ñến 0,6
0
C, tiếp tục trong suốt
thế kỷ XXI, theo dự ñoán của các nhà khoa học thì nhiệt ñộ Trái ñất có thể tăng từ

vệ và phát huy tối ña tiềm năng của tài nguyên này.
* Mối quan hệ giữa rừng và các hoạt ñộng của con người
Cùng với rừng, người dân ñược nhà nước hỗ trợ ñất sản xuất rừng, cùng với các
biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng ñể tạo nguồn thu nhập cho người dân. Giúp cho
người dân ñược hưởng lợi ích từ rừng, gắn bó với rừng hơn. Từ ñó người dân sẽ ổn
ñịnh nơi ở, sinh sống. Một số hoạt ñộng của con người liên quan tới nguồn tài nguyên
rừng như:
- Du lịch sinh thái
- Rừng mang lại thực phẩm, nguyên nhiên liệu, dược liệu tự nhiên có giá trị cho
con người.
Ngoài ra rừng còn có vai trò to lớn trong các mặt như:
- Rừng ñiều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn. Tăng lượng nước sông,
nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa.
- Rừng có vai trò chống cát di ñộng ven biển, che chở cho vùng ñất bên trong
nội ñịa, rừng bảo vệ ñê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp gỗ, lâm sản.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Rừng là nơi cư trú của rất nhiều các loài ñộng vật: ñộng vật rừng là nguồn
cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, … có giá trị xuất khẩu.
- ða dạng sinh học
Từ các mối quan hệ trên giữa rừng với các yếu tố khí hậu, ñất ñai, hoạt ñộng
của con người cho thấy các thành phần của các mối quan hệ ñó có quan hệ qua lại với
nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
Chỉnh thể này là một chỉnh thể vận ñộng, biến ñổi không ngừng theo không
gian và thời gian.
1.1.2. Lợi ích tiềm năng của nguồn tài nguyên rừng
Rừng là một loại tài nguyên có các giá trị mà các loại hàng hóa ñơn thuần
không thể có, ngoài giá trị gỗ, rừng còn có giá trị các sản phẩm ngoài gỗ, các giá trị sử
dụng gián tiếp, các giá trị không sử dụng. Bên cạnh ñó tài nguyên rừng còn có các giá

dụng các biện pháp kinh tế và kiến thức sinh thái học giúp cho việc ñưa ra các quyết
ñịnh quản lý hiệu quả nhất.
Thứ tư: Thời gian là ñầu vào quan trọng của rừng. Trong sản xuất kinh doanh,
ñầu vào quan trọng nhất thường là vốn và lao ñộng, nhưng trong quá trình trồng và
khai thác rừng, thời gian thể hiện là một ñầu vào quan trọng nhất. ðặc ñiểm này liên
quan tới việc hoạch toán kinh tế trong các dự án dài hạn. Hơn nữa, kết hợp với ñặc
ñiểm thứ nhất, chúng ta thấy việc ñánh giá hiệu quả lợi ích – chi phí của việc trồng
rừng và bảo vệ rừng trở lên phức tạp và thường ñược tính toán không ñầy ñủ.
Thứ năm: Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn, chúng ta có thể thu hoạch năm
nay hoặc trong những năm tương lai. Không giống như các loại cây ngắn ngày, khong
có tính chất thời vụ, sản phẩm gỗ có thể thu hoạch năm này hoặc lui lại các năm sau
tùy theo lợi nhuận và các mục ñích khác trong quá trình quản lý và khai thác rừng.
ðiều này rất quan trọng bởi vì nó cho phép các nhà quản lý, khai thác rừng có quyền
tính toán ñưa vào quyết ñịnh khai thác quãng thời gian cho phù hợp, thời gian khai
thác gỗ không khắt khe (Nguyễn Văn Song, 2009).
1.1.3. Tài nguyên rừng và phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảng
môi trường, do ñó cho ñến nay chưa có một ñinh nghĩa nào ñầy ñủ và thống nhất. Một
số ñịnh nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

- Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) ñưa ra thuyết phát triển
bền vững nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi
trường một cách khoa học ñồng thời với sự phát triển kinh tế.
- Theo Hội ñồng Thế giới về môi trường và phát triển (World Commission and
Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển ñáp
ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai
trong ñáp ứng các nhu cầu của họ”.
Về môi trường, phát triển bền vững ñòi hỏi phải sử dụng hợp lý tài nguyên ñất

rừng trong những năm gần ñây gia tăng mạnh, dự ñoán năm 2020 khoảng 40 % rừng
còn lại bị phá hủy nghiêm trọng. Hàng năm thế giới mất ñi 12,4 triệu ha rừng nhiệt ñới
tại các nước ñang phát triển. Hiện nay chỉ có 5 % các nguồn tài nguyên rừng thế giới
ñược quản lý có hiệu quả. Tốc ñộ phá rừng nhiệt ñới hàng năm giai ñoạn 1981 - 1990
là 0,8 % hay 15,4 triệu hecta/năm, trong ñó châu Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (1,2 %).
Diện tích rừng giảm nhanh nhất thế giới là châu Phi, Mỹ Latinh và vùng
Carribe. Châu Phi chiếm 19 % diện tích rừng thế giới, chỉ trong 15 năm (1990 - 2005)
ñã mất ñến 9 % diện tích rừng. Diện tích rừng tại Mỹ Latinh và Carribe chiếm 47 %
diện tích rừng toàn cầu bị tàn phá dữ dội.
Tại khu vực ðông Nam Á trong năm năm quá, tốc ñộ phá rừng gia tăng chóng
mặt, cảnh báo sẽ có tới 98 % rừng nhiệt ñới ở một số nước ðông Nam Á sẽ bị biến
mất vào năm 2022. Ở Indonesia (nơi có diện tích rừng nhiệt ñới 90 triệu héc ta, chiếm
ñến 10 % diện tích rừng nhiệt ñới còn lại trên trái ñất) ñã mất ñến 72 % rừng nguyên
sinh.
Nạn phá rừng nhiệt ñới vùng Amazon mức báo ñộng. Nhiều loại cây lấy gỗ, các
thảm thực vật và nhiều loài ñộng vật sống dựa vào những cây cổ thụ ñang biến mất
khỏi rừng nhiệt ñới.
Hiện trên 50 % sự sống của hành tinh là rừng nhiệt ñới, chiếm hơn 50 % diện
tích rừng toàn cầu, có khoảng 1,6 tỷ người nghèo trên thế giới dựa vào ñó ñể kiếm
sống.
Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Môi trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên
thế giới có khoảng 33 triệu hecta rừng bị phá vì nhiều mục ñích khác nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Nguyên nhân của tình trạng trên do ý thức bảo vệ tài nguyên của người dân còn
kém, do ñời sống thúc bách nhưng một phần không nhỏ là do chưa có những chế tài ñủ
mạnh ñể giáo dục, răn ñe và xử phạt nghiêm khắc hành vi phá rừng ở một số quốc gia.
1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại Việt Nam
Rừng nước ta ngày càng bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng, tỷ lệ che phủ

và vô vàn những kiểu tiếp tay vi phạm luật khác ñang hủy hoại lá phổi xanh của ñất
nước.
Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp tháng 12/2009, cả nước có 4.145,74
ha diện tích rừng bị tàn phá.
Có rất nhiều nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên rừng của nước ta ngày
càng cạn kiệt và suy giảm, nhưng chủ yếu là các nguyên nhân sau:
- Do hậu quả chiến tranh tàn phá
- Áp lực về dân số
- Do cơ chế thị trường, giá cả một số mặt hàng nông, lâm sản tăng cao, nhu cầu
về diện tích ñất canh tác các mặt hàng này cũng tăng theo nên ñã và ñang kích thích
người dân phá rừng lấy ñất nhằm mục ñích canh tác các loại cây có giá trị cso hoặc
buôn bán ñất, sang nhượng trái phép.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

- ðáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong tình hình mới, nhiều công
trình xây dựng, ñường xá và cơ sở hạ tầng khác ñược xây dựng gây áp lực lớn ñối với
rừng và ñất lâm nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt ñộng phá rừng, khai
thác và vận chuyển lâm sản trái phép.
- Phá rừng vô tình gây cháy rừng cùng với diễn biến thời tiết ngày càng phức
tạp, khô hạn kéo dài, bão lũ xảy ra thường xuyên gây thiệt hại không nhỏ ñến nguồn
tài nguyên rừng.
- Công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách về
lâm nghiệp chưa ñược thực hiện một cách có hiệu quả.
- Các cấp, các ngành chính quyền, ñặc biệt là cấp xã nhận thực chưa ñầy ñủ, tổ
chức thực hiện thiếu nghiêm túc trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và ñất lâm
nghiệp.
- Chủ rừng là các doanh trường quốc doanh, Ban quản lý rừng phòng hộ và
rừng ñặc dụng không ñủ năng lực ñể quản lý, bảo vệ diện tích rừng ñược giao.
- Chưa huy ñộng ñược các lực lượng xã hội bảo vệ rừng. Việc xử lý các vi

C, lớp vỏ phong hóa dày ñã
tạo ra thảm thực vật phong phú về chủng loại và giàu về trữ lượng. Do ñiều kiện ñịa
hình và khí hậu có sự chênh lệch giữa các vùng khu hệ thực vật của Yên Bái ñược chia
ra thành các vành ñai thực vật khác nhau với các kiểu rừng chủ yếu: vành ñai rừng
nhiệt ñới, vành ñai rừng á nhiệt ñới, vành ñai rừng cận nhiệt ñới, ngoài ra, thảm thực
vật ở Yên Bái còn có các kiểu rừng ñặc biệt như rừng nhiệt ñới trên núi ñá vôi, rừng
tre nứa trên ñất phát triển trên ñá cuội kết, phù sa cổ,…
Thảm thực vật này có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ñất và giữ cho cân
bằng sinh thái, bảo vệ môi trường. Song do nạn phá rừng làm nương, khai thác gỗ
không hợp lý làm cho thẩm thực vật rừng bị phá, ñất mặt bị rửa trôi, ñộ phì của ñất
giảm nhanh chóng, làm cho ñất khô, chai cứng, thậm chí còn ñến tích tụ kết vón, ñá
ông theo thời gian rất khó phục hồi lại.
Tính ñến ngày 31 tháng 12 năm 2011 trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái diện tích tự
nhiên là 688.628 ha, diện tích có rừng là 410.792 ha, trong ñó diện tích rừng tự nhiên
là 233.328 ha và diện tích rừng trồng là 177.464 ha. (Theo Quyết ñịnh số 2089/Qð-
BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

2011. Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam - Viện ñiều tra quy hoạch rừng). Về trữ lượng
rừng ở ñây chủ yếu là gỗ, tre, nứa và vầu các loại, chủ yếu tập trung ở các huyện Văn
Yên, Văn Chấn, Mù Cang Chải,…
ðất ñai của Yên Bái thích hợp cho trồng rừng kinh tế, trồng cây công nghiệp,
cây ăn quả, cây ñặc sản, cây dược liệu và cây lương thực. Do ñịa hình, khí hậu thuận
lợi nên tài nguyên rừng của tỉnh Yên Bái rất phong phú, ña dạng, bao gồm rừng nhiệt
ñới, á nhiệt ñới và rừng ôn ñới núi cao. Hiện nay, trên diện tích ñất rừng tự nhiên có
nhiều loại cây quý hiếm như pơ mu, ñinh, lim, sến, táu, …còn trên diện tích rừng trồng
hàng năm cho phép khai thác 200.000 m
3
gỗ các loại, hàng chục nghìn tấn nguyên liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status