BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ ðĂNG HIẾU NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
ðÌNH TRÁM - HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ðỖ VĂN VIỆN
Việt Yên - tỉnh Bắc Giang, Cục Thống kê tỉnh và sự giúp ñỡ tận tình của tập thể
các thầy, cô giáo hướng dẫn. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả các ñơn
vị và các cá nhân ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến thầy giáo - PGS.TS.ðỗ Văn
Viện ñã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp nơi tôi ñang công tác, bạn
bè ñã ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn chế, tôi
rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo
và các ñồng nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
ðỗ ðăng Hiếu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2. Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 34
3.2.4. Phương pháp phân tích tài liệu 35
3.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 35
3.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực 35
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng nguồn nhân lực 35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Thực trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp ðình Trám - Việt Yên. 37
4.1.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực về số lượng tại KCN 37
4.1.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực về chất lượng tại KCN 41
4.1.3. Chất lượng và tạo nguồn cung ứng nhân lực tại KCN 51
4.1.4. Chính sách sử dụng ñãi ngộ lao ñộng tại KCN 56
4.1.5. Tình hình ñời sống vật chất và tinh thần người lao ñộng tại KCN 61
4.1.6. ðánh giá chung thực trạng nguồn nhân lực tại KCN ðình Trám 64
4.2. ðịnh hướng và giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho KCN ðình Trám
những năm tới 71
4.2.1. ðịnh hướng 71
4.2.2. Giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho KCN ðình Trám 76
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1. Kết luận 86
5.2. Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp các lĩnh vực ngành nghề ñầu tư trong KCN ðình Trám 27
Bảng 3.2 Tổng hợp lao ñộng KCN ðình Trám 30
Bảng 3.3 Tổng hợp vốn ñầu tư của các doanh nghiệp KCN ðình Trám 31
Bảng 3.4 Tổng hợp hoạt ñộng SXKD của các doanh nghiệp KCN ðình Trám 32
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực theo phạm vi ñịa lý 37
Bảng 4.2 Nguồn nhân lực phân theo giới tính 38
Bảng 4.3 Cơ cấu NNL theo nhóm tuổi trong các doanh nghiệp KCN 40
Bảng 4.4 Trình ñộ ñào tạo của lao ñộng trong các doanh nghiệp KCN 42
Bảng 4.5 ðánh giá trình ñộ học vấn của nguồn nhân lực trong KCN 47
Bảng 4.6 Nhu cầu và khả năng ñáp ứng lao ñộng qua các năm của KCN 48
Bảng 4.7 Tình hình nguồn cung ứng lao ñộng trong KCN chia theo ñộ tuổi 52
Bảng 4.8 Tình hình nhân lực theo trình ñộ chyên môn kỹ thuật 53
Bảng 4.9 Tiền lương và thu nhập của người lao ñộng tại KCN 57
Bảng 4.10 ðánh giá thoả mãn thu nhập của người lao ñộng tại KCN 58
Bảng 4.11 Phúc lợi của doanh nghiệp dành cho người lao ñộng 59
Bảng 4.12 Tình hình chấp hành các quy ñịnh về pháp luật lao ñộng tại KCN 60
Bảng 4.13 Nhu cầu nhà ở của người lao ñộng tại KCN 62
Bảng 4.14 Dự báo dân số và lao ñộng tỉnh Bắc Giang ñến năm 2020 73
Bảng 4.15 Dự báo cung lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh 74
Hình 4.1 Quy trình ñào tạo nghề cho các doanh nghiệp KCN 77
người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển”; ñồng thời
xác ñịnh phát triển nhân lực là một trong 3 khâu ñột phá chiến lược: “Phát triển
nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc
ñổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển
nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”. Con người là chủ
thể sản xuất ra mọi sản phẩm vật chất và tinh thần. Con người làm ra thể chế, phát
triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, là lực lượng sản xuất quan trọng nhất. Vì
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
vậy, ñổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân ñể phát triển mạnh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một ñột phá chiến lược. ðây vừa
là yêu cầu cấp bách vừa là nhiệm vụ lâu dài. ðặt yêu cầu gắn kết chặt chẽ phát triển
nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ là một nội dung
mới, thể hiện tính hướng ñích của phát triển nguồn nhân lực. Chỉ với nguồn nhân
lực có khả năng phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý
mới tạo ra năng suất cao ñể phát triển nhanh và bền vững.
Nước ta hiện ñang cạnh tranh với thế giới bằng ưu thế nguồn lao ñộng dồi
dào, với giá nhân công rẻ; trước ñòi hỏi phải chuyển từ lợi thế so sánh dựa trên lao
ñộng giá rẻ, nhờ cậy vào tài nguyên sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh chủ yếu dựa trên
phát huy nguồn lực con người có trình ñộ kỹ thuật cao, có năng lực ứng dụng các
công nghệ tiên tiến và tham gia vào hoạt ñộng nghiên cứu phát triển, ñể có khả năng
tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy vậy, nguồn nhân lực hiện nay
của ta chất lượng và năng suất lao ñộng cơ bản còn thấp, thể lực của người lao ñộng
còn hạn chế, kể cả về chiều cao và trọng lượng trung bình, sức bền kém, chưa ñáp
ứng ñược cường ñộ làm việc và áp lực của xã hội công nghiệp hiện ñại ngày càng
có tính chuyên môn hoá cao. Tình trạng thiếu nhân lực có chất lượng không chỉ kìm
hãm tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trong giai ñoạn sắp tới mà còn là yếu tố kìm hãm
chất lượng tăng trưởng ở tất cả các lĩnh vực.
Khu công nghiệp ðình Trám là một trong các khu công nghiệp trên ñịa bàn
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt ñộng có liên quan ñến phát triển nguồn nhân lực tại khu công
nghiệp ðình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian và thời gian
- ðề tài ñược thực hiện tại khu công nghiệp ðình Trám - huyện Việt Yên -
tỉnh Bắc Giang; Các thông tin, số liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu của ñề tài ñược
thu thập từ năm 2009 - 2012.
- Thời gian thực hiện ñề tài: từ 5/2012 - 10/2013.
* Phạm vi nội dung
- Các vấn ñề lý luận cơ bản, thực tiễn về nguồn nhân lực.
- Thực trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp ðình Trám trong những
năm gần ñây.
- Các giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho khu công nghiệp ðình Trám
những năm tiếp theo.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn ñề cốt
lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. ðặc biệt trong thời
ñại ngày nay, ñối với các nước ñang phát triển, phát triển nhân lực ñang là yêu cầu
ñược ñặt ra hết sức bức xúc vì nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược
xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
Ngày nay, khi vai trò của nguồn nhân lực ñang ngày càng ñược thừa nhận
như một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ cho mọi sự tăng trưởng thì
một trong những yêu cầu ñể hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là
- Theo nghĩa rộng: Nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của con người ở
một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa phương cụ thể nào ñó gắn với ñời sống vật
chất tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nhân lực tồn tại.
- Theo nghĩa hẹp: Nhân lực bao gồm người ñủ 15 tuổi trở lên thực tế ñang làm
việc (gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng và những người trên tuổi lao ñộng),
những người trong tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng chưa có việc làm (do
thât nghiệp hoặc ñang làm nội trợ trong gia ñình), cộng với lại nguồn lao ñộng dự trữ
(những người ñang ñược ñào tạo trong các trường ñại học, cao ñẳng, dạy nghề…).
Như vậy, nguồn nhân lực ñược xem xét trên giác ñộ số lượng và chất lượng.
Số lượng nguồn nhân lực ñược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc ñộ
tăng nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và
tốc ñộ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc ñộ tăng dân số càng cao thì dẫn ñến
quy mô và tốc ñộ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, mối quan
hệ dân số và nguồn nhân lực ñược biểu hiện sau một thời gian nhất ñịnh (vì ñến lúc
ñó con người muốn phát triển ñầy ñủ, mới có khả năng lao ñộng), bởi khi tham gia
vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người ñóng vai trò chủ ñộng, là chủ
thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình ñó, hướng nó tới mục tiêu nhất ñịnh. Vì
vậy, nguồn nhân lực không chỉ ñơn thuần là số lượng lao ñộng ñang có và sẽ có mà
nó còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm việc, thái
ñộ và phong cách làm việc. Cụ thể:
- Thể lực hay thể chất: Bao gồm không chỉ sức khoẻ cơ bắp mà còn là sự dẻo
dai của hoạt ñộng thần kinh, bắp thịt, là sức mạnh của niềm tin và ý chí, là khả năng
vận ñộng của trí lực. Thể lực là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí tuệ,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
là phương tiện tất yếu ñể chuyển tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể biến tri thức
thành sức mạnh vật chất. Do ñó, sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy ñược lợi thế
khi thể lực con người ñược phát triển. Nói cách khác, trí tuệ là tài sản quý nhất
trong mọi tài sản, nhưng chính sức khoẻ là một tiền ñề cần thiết ñể làm ra tài sản ñó.
hoạt ñộng có nghĩa là những người có khả năng làm việc trong dân cư tính theo ñộ
tuổi quy ñịnh.
Hai là, nguồn nhân lực tham gia vào hoạt ñộng kinh tế: ðược gọi là dân số
hoạt ñộng kinh tế, ñây là những người có công ăn việc làm, ñang hoạt ñộng trong
các ngành kinh tế và văn hoá xã hội
Ba là, nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng,
nhưng vì lý do khác nhau, họ chưa có công ăn việc làm ngoài xã hội. Số người này
ñóng vai trò một nguồn nhân lực dự trữ cho các nền kinh tế.
2.1.1.3. ðặc ñiểm nguồn nhân lực
Theo cách phân loại trên nguồn nhân lực sẽ có các ñặc ñiểm sau:
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư: Theo quy ñịnh ở Việt Nam từ 16-60 tuổi
ñối với nam và 16-55 tuổi ñối với nữ, ñều thuộc vào nguồn nhân lực trong ñộ tuổi lao
ñộng. ðây là nguồn lực chính có khả năng tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế.
Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt ñộng kinh tế: Có ñặc ñiểm khác với
nguồn nhân lực có sãn trong dân cư họ là một phần dân số, bao gồm những người
ñang lao ñộng và có thu nhập và những người thất nghiệp ñang tích cực ñi tìm kiếm
việc làm và luôn sãn sàng làm việc.
Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm nguồn nhân lực ñã ñến tuổi lao ñộng chưa
học hết THPT và học hết THPT; những người tốt nghiệp các trường TC, Cð, ðH;
người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; …. Nguồn nhân lực dự trữ cần phân loại họ có
nghề hay không có nghề, trình ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn, sức khoẻ… ñể từ
ñó tạo công việc thích hợp cho họ.
2.1.1.4. Khái niêm phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu là toàn bộ những tác ñộng, hoạt ñộng
vào người lao ñộng, ñể người lao ñộng có ñủ khả năng phục vụ cho nhu cầu về lao
ñộng trong tương lai.
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
Theo UNESCO phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề
của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước. Có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
chiếm tỷ trọng lớn so với ñóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản
phẩm của lao ñộng" [17, Tr. 2].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
Theo McLean&McLean, 2000 “Phát triển nguồn nhân lực là bất cứ quá trình
hay hoạt ñộng nào nhằm phát triển những kiến thức làm việc cơ bản, sự tinh thông,
năng suất, và sự hài lòng mà cần cho một ñội, nhóm, cá nhân hoặc nhằm mang lại
lợi ích cho một tổ chức, cộng ñồng, quốc gia hay tóm lại là cần cho toàn nhân loại”.
Như vậy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm gồm hợp lý hóa quy mô, cơ cấu
nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cụ thể:
- ðào tạo, bồi dưỡng, ñào tạo và ñào tạo lại nhân lực theo phương châm học
suốt ñời ñể phát triển quy mô, ñiều chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với nhu cầu
của xã hội; hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề
nghiệp, kỹ năng sống của người lao ñộng.
- Tuyển và sử dụng nhân lực vào làm việc tại vị trí lao ñộng phù hợp với
trình ñộ và ngành, nghề ñược ñào tạo của người lao ñộng, theo nhu cầu tổ chức
công việc tại các ñơn vị.
- Chăm sóc sức khỏe và tạo môi trường tốt ñể người lao ñộng phát triển năng
lực, thể lực và phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp trong quá trình hành nghề.
- Tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có ñủ năng lực và ñiều kiện ñể di chuyển
nghề nghiệp, chuyển ñổi nghề và vị trí làm việc, tìm việc làm mới và tự tạo việc làm
trong ñiều kiện môi trường kinh tế - xã hội luôn biến ñộng do ảnh hưởng của cuộc
cách mạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
- Về mục tiêu, phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực
lao ñộng và năng lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù
hợp với công việc trong hiện tại và thích ứng với sự ñổi mới trong tương lai.
- Về tính chất, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình mang tính liên tục
và chiến lược nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp về nguồn lực con người.
- Về biện pháp, phát triển nguồn nhân lực ñược hiểu là quá trình thực hiện
Bốn là, quá trình toàn cầu hóa ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và cơ hội cho các
nước ñang phát triển có thể khắc phục sự yếu kém về trình ñộ khoa học - kỹ thuật
của mình thông qua con ñường hợp tác, có thể giải quyết các vấn ñề khó khăn như
thiếu hụt nguồn vốn dựa trên quan hệ ñầu tư, vay vốn và bằng nhiều hình thức khác.
Nhưng, có một vấn ñề ñặc biệt quan trọng bảo ñảm cho sự phát triển bền vững, ñó
là các nước này phải xây dựng ñược cho mình nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực có chất lượng cao. [3, tr.11, 12,13].
2.2. Khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực trong KCN
2.2.1 Khái niêm khu công nghiệp
Theo quan ñiểm của Hiệp hội Thế giới về KCX (World Export Processing Zone
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Association - WEPZA), KCX là tất cả khu vực ñược chính phủ các nước cho phép
thành lập và hoạt ñộng như Cảng tự do, Khu mậu dịch tự do, KCN tự do hoặc bất kỳ
khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác ñược tổ chức này công nhận. Cũng từ quan
ñiểm này, do nhu cầu phát triển của các mối quan hệ thương mại và ñầu tư quốc tế
ngày càng ñược mở rộng, xuất phát từ yêu cầu bức thiết của quá trình công nghiệp hóa,
hướng về xuất khẩu của các nước ñang phát triển, khái niệm này ñã ñược bổ sung bằng
những quan niệm mới như Khu kinh tế mở, Thành phố mở, ðặc khu kinh tế Như vậy,
quan niệm của Hiệp hội thế giới về KCX là một quan niệm rất rộng, nó ñòi hỏi các
chính sách quản lý có ñộ linh hoạt cao và mức ñộ tự do hóa khá lớn.
Các nước như Thái Lan, Philippin, quan niệm KCN như một thành phố công
nghiệp, vì thực tế KCN là một cộng ñồng tự túc và ñộc lập. Ngoài việc cung cấp cơ
sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng hoàn chỉnh và xử lý chất thải, KCN còn
bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, các khu vui
chơi giải trí, nhà ở cho công nhân Các KCN ở Indonesia và Thái Lan thường gồm
ba bộ phận chủ yếu: khu sản xuất hàng tiêu thụ nội ñịa, khu sản xuất hàng xuất khẩu
và khu thương mại và dịch vụ [2, tr. 30,31,33.].
Tuy nhiên, cũng có những quan niệm cho rằng KCN là một khu vực phụ
ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN.
+ Doanh nghiệp dịch vụ KCN: Là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng
trong KCN, thực hiện dịch vụ và các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản
xuất công nghiệp.
Có thể thấy rằng ba thuật ngữ KCN, KCX, khu công nghệ cao có liên quan
ñến nhau, trong ñó thuật ngữ KCN có ý nghĩa cơ bản và phổ biến, hai thuật ngữ kia
là sự phát triển tiếp theo với những ñặc trưng nhất ñịnh.
Tuy nhiên, có thể coi khái niệm KCN mà chúng ta sử dụng là khái niệm hẹp
bởi chúng ta chỉ quan tâm chủ yếu ñến phần diện tích dành cho việc xây dựng cơ sở
hạ tầng ñể cho thuê, còn việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hội không nằm
trong phạm vi quy ñịnh. Quan niệm này dẫn ñến một thực tế là khi xây dựng KCN,
người ta không quan tâm ñến tính ñồng bộ của nó theo nghĩa rộng, dẫn ñến yếu tố
bất cập, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả KT - XH của KCN.
Cho nên, việc quy hoạch phát triển sản xuất nhất thiết phải ñi kèm quy hoạch
phát triển hạ tầng xã hội, hai vấn ñề này phải ñược ñồng thời triển khai thực hiện.
Như vậy, sự ra ñời của các KCN nhằm mục ñích cung cấp các ñiều kiện về
cơ sở hạ tầng tốt nhất cho việc xây dựng và vận hành của các cơ sở sản xuất công
nghiệp. ðặc biệt là ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài khi ñầu tư vào nước sở tại sẽ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
có ñược ñầy ñủ ñiều kiện (mặt bằng, ñường xá, hệ thống cung cấp ñiện nước, hệ
thống xử lý nước thải ) tốt ñể sản xuất kinh doanh mang lại lợi ích cho cả hai phía.
2.2.2. Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp là tạo ra tiềm năng của con
người thông qua ñào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và ñào lại, chăm sóc sức khoẻ về
thể lực và tinh thần, khai thác tối ña tiềm năng trong ñó các hoạt ñộng thông qua
việc tuyển, sử dụng, tạo ñiều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hoá, xã
hội kích thích ñộng cơ, thái ñộ làm việc của con người, ñể họ mang hết sức mình
hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.
cơ cấu về giới và ñộ tuổi, bởi trong các nguồn lực ñể phát triển kinh tế thì nguồn
nhân lực luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với mọi hoạt ñộng kinh tế. Theo ñó, phát
triển nguồn nhân lực theo số lượng ñược gọi là ñông về số lượng quy mô dân số
lớn, tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng cao. Phát triển nguồn nhân theo số lượng cần
tập trung vào các vấn ñề sau:
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong KCN: ðể dự báo nhu cầu nguồn nhân
lực một cách chính xác, các nhà quản lý cần phải nắm rõ mục tiêu, kế hoạch dài hạn
của doanh nghiệp cần xác ñịnh và trả lời các nội dung:
- Mục tiêu doanh nghiệp mong muốn ñạt ñược là gì.
- Doanh nghiệp cần phải thực hiện những hoạt ñộng gì
- Doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp như thế nào.
Dựa trên những thông tin này, xác ñịnh nhu cầu nguồn nhân lực của doanh
nghiệp trong KCN, bao gồm:
- Cần bao nhiêu người lao ñộng cho từng vị trí công việc.
- Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho từng công việc là gì.
- Khi nào thì doanh nghiệp cần.
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực: Phân tích những ưu ñiểm, nhược ñiểm
của nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp KCN. Xét về phía nhân viên, phải
ñánh giá ñược cơ cấu, trình ñộ, kỹ năng, kinh nghiệm, thái ñộ làm việc, trách nhiệm
và quyền hạn của mỗi nhân viên. Xét về phía doanh nghiệp, phải xem xét các chính
sách quản lý nguồn nhân lực, mục tiêu, kế hoạch hoạt ñộng, môi trường làm việc
của doanh nghiệp.
Xác ñịnh mục tiêu phát triển nguồn nhân lực: So sánh dự báo nhu cầu nguồn
nhân lực trong tương lai với thực trạng nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
KCN. Từ ñây, xác ñịnh mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của KCN là mang tính
liên tục và thực hiện các chính sách cũng như các biện pháp thu hút, duy trì cho
16
Xây dựng nội dụng, chương trình phát triển nguồn nhân lực: Phải lập ñược
một chương trình thực hiện rõ ràng, phù hợp với doanh nghiệp. Chương trình cần xác
ñịnh các vấn ñề tuyển dụng lao ñộng như thế nào hay ñào tạo người lao ñộng.
ðánh giá kết quả thực hiện: Xem xét quá trình thực hiện có gì sai lệch với
mục tiêu ñề ra không và có nảy sinh vấn ñề gì mới không. Từ ñó, tìm nguyên nhân
và ñưa ra cách giải quyết.
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực trong KCN
Trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố sau:
Dân số, giáo duc - ñào tao: Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng cần có 3
yếu tố: sức lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng; trong ñó sức lao
ñộng là yếu tố chủ thể của quá trình sản xuất; nó không chỉ làm “ sống lại” các
yếu tố của quá trình sản xuất mà còn có khả năng sáng tạo ra các yếu tố của quá
trình sản xuất. ðiều ñó chứng tỏ vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng. Trong các nguồn nhân lực sẵn có thì chất lượng nguồn nhân lực có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng.
Trong các doanh nghiệp KCN: Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố thuộc
về nguồn lực bên trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả hoạt ñộng
của doanh nghiệp.
- Chính sách thu hút nguồn nhân lực: Chính sách thu hút nguồn nhân lực thể
hiện quan ñiểm về mục ñích, yêu cầu, ñối tượng và cách thức tuyển chọn lao ñộng
của doanh nghiệp nhằm ñảm bảo cho doanh nghiệp có ñủ số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực với cơ cấu phù hợp ñể thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của mình
trong giai ñoạn hiện tại hay tương lai.
- Chế ñộ bố trí sử dụng nguồn nhân lực: Chế ñộ bố trí, sử dụng nguồn nhân
lực là một trong những yếu tố quan trọng tác ñộng ñến phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp. Phân công ñúng người, ñúng việc, ñánh giá ñúng tính chất và
mức ñộ tham gia, ñóng góp của từng người lao ñộng ñể khích lệ, ñãi ngộ họ kịp thời
Cơ sơ vật chất - tổ chức quản lý trong khu công nghiệp: Các khu công
nghiệp ñã góp phần gia tăng khai thác nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thêm
việc làm và thu nhập cho người lao ñộng từ ñó góp phần chyển ñổi cơ cấu lao ñộng.
Ngoài số lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp các khu công nghiệp cũng tạo ra
việc làm gián tiếp ñặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, cung ứng vật liệu và dịch vụ.
Thị trường sức lao ñộng: ðây là một trong những ñặc ñiểm làm thay ñổi về
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
18
chất lượng việc phát triển nguồn nhân lực gắn với trạng thái chuyển ñổi nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa, hội nhập quốc tế.
Từ các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực trong khu công
nghiệp ta có thể thấy nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng ñến sự thành
công hay thất bại của mỗi một doanh nghiệp, mỗi ñịa phương và mỗi quốc gia, nếu
tạo ñiều kiện cho nguồn nhân lực thể hiện tốt vai trò tiên phong của mình thì hiệu
quả kinh tế - xã hội sẽ không ngừng ñược nâng lên cả về chất và lượng, còn nếu
một nguồn nhân lực kém chất lượng thì sẽ làm cho nền kinh tế phát triển chậm hoặc
thậm chí kém phát triển và tụt hậu.
2.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các nước trên thế giới
2.3.1. Ở Mỹ
Trong việc phát triển nguồn nhân lực, các nước trên thế giới ñã cho chúng ta
nhiều bài học quý báu. Mỹ - ñầu tư phát triển giáo dục, ñào tạo - Chiến lược luôn
ñược coi trọng hàng ñầu, các nghiên cứu ở ñây cho thấy, luật giáo dục bắt buộc
không phải là nguyên nhân chính làm tăng số học sinh và số trường học vào cuối
thế kỷ XIX, ñầu thế kỷ XX mà chủ yếu là do nhận thức của con người, của xã hội
trước nhu cầu nguồn lực ñang tăng lên ñể phục vụ quá trình công nghiệp hoá. Do
vậy, chi phí cho giáo dục ở Mỹ cũng tăng nhanh. Chính phủ ñưa ra các ñiều luật cho
phép bán ñất công ñể gây quỹ xây dựng trường học.
Phổ cập giáo dục phổ thông ñược ñề ra theo quan ñiểm là toàn bộ dân chúng