Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu công nghiệp đình trám huyện việt yên tỉnh bắc giang - Pdf 75

.....

HOÀNG VĂN HIỆP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

HOÀNG VĂN HIỆP

QUẢN LÝ KINH TẾ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGỒI TẠI KHU CƠNG NGHIỆP ĐÌNH TRÁM, HUYỆN
VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

KHOÁ 2017A

HÀ NỘI – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong
luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của
luận văn chưa từng công bố trong các cơng trình nào.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viiii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI Ở ĐỊA BÀN CẤP
TỈNH ...........................................................................................................................5
1.1. Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngồi và doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài ....................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngồi và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ............................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi .....9
1.1.3. Tác động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát
triển kinh tế - xã hội tại địa bàn tiếp nhận đầu tư......................................................10
1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
địa bàn cấp tỉnh .........................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngồi ở địa bàn cấp tỉnh ...................................................................................15
1.2.2. Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh ............................................................................17
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở địa bàn cấp tỉnh ............................................................................................19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh.................................................................26
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................................26
1.3.2. Các yếu tố bên trong .......................................................................................28
1.4. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một
số địa phương trong nước………………………...…………….……………….....31
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi của

tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang ....................................76
2.3.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................................76
2.3.2. Các yếu tố bên trong .......................................................................................81
2.4. Đánh giá chung ……………………………………….……………………....86
2.4.1. Các kết quả đã đạt được..................................................................................86
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................89

iv


Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI TẠI KHU
CƠNG NGHIỆP ĐÌNH TRÁM TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 ..................97
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 ...............................97
3.1.1. Bối cảnh quốc tế ..............................................................................................97
3.1.2. Bối cảnh trong nước ........................................................................................99
3.1.3. Sự ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước đến việc thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang ......................................100
3.2. Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc
Giang đến năm 2020 ...............................................................................................102
3.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020,.. ......102
3.2.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh
Bắc Giang đến năm 2020 ........................................................................................104
3.2.3. Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 ...108
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 ..............110
3.3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch ...............................110


2
3

ASEM
CCHC

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (The Asia-Europe Meeting)
Cải cách hành chính

4

CNHT

Cơng nghiệp hỗ trợ
Hiệp định đối tác tồn diện và Tiến bộ xun Thái Bình

5

CPTPP

6

FDI

Dương (Comprehensive Partnership Agreement and TransPacific Progression)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

7
8

PCI

16
17
18
19

TNHH
TTHC
TNCs
UBND

20

UNCTAD

21

VCCI

22

WTO

Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic
Product)
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
Khu cơng nghiệp
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance)

Bảng 2.11: Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng dự án KCN Đình Trám ……….................50
Bảng 2.12: Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngồi được cấp phép giai đoạn 20032018 tại khu cơng nghiệp Đình Trám (Dự án cịn hiệu lực đến ngày
30/6/2018)………………………………………………………………………….52
Bảng 2.13: Cơ cấu đầu tư phân theo quốc gia đầu tư giai đoạn 2008 –/2018……..53
Bảng 2.14: Cơ cấu đầu tư phân theo ngành nghề từ 2008 đến 6/2018………….....54
Bảng 2.15: Cơ cấu đầu tư phân theo hình thức đầu tư giai đoạn 2008 – 6/2018….55
Bảng 2.16: Tình hình thực hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn
KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-6/2018………………………….58
Bảng 2.17: Số lượng lao động của các doanh nghiệp FDI qua các năm trong giai
đoạn 2008 – 2018......................................................................................................59
Bảng 2.18: Lương bình quân của người lao động tại các doanh nghiệp KCN Đình
Trám so với các doanh nghiệp FDI tại KCN Đình Trám, giai đoạn 2010 – 2018…60

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2016……….42
Hình 2.2: Cơ cấu FDI theo quốc gia của KCN Đình Trám tính theo số vốn đầu tư từ
2008 đến tháng 6/2018………………………………………………..................54
Hình 2.3: Cơ cấu FDI theo ngành, lĩnh vực đầu tư của KCN Đình Trám tính theo số
vốn đầu tư từ năm 2008 đến tháng 6/2018……………………………………...55
Hình 2.4: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư của KCN Đình Trám tính theo số vốn
đầu tư từ năm 2008 đến tháng 6/2018……………………………………………...56
Hình 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn
KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2018 …………………………..59
Hình 2.6: Giá trị sản xuất cơng nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi
so với doanh nghiệp trong nước tại KCN Đình Trám giai đoạn 2008-2018………62
Hình 2.7: Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI so với giá trị nhập khẩu của
các doanh nghiệp FDI trong KCN Đình Trám giai đoạn 2008-2018………………63

nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3,6%. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh bước đầu đã đóng góp một phần khơng nhỏ vào phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nhờ tích cực triển khai các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn
tỉnh cùng với cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mơi trường đầu tư, lượng vốn
FDI tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang đã tăng dần qua các năm. Tính đến hết
tháng 6/2018, trên địa bàn KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang có 77 dự án FDI với
tổng số vốn đăng ký là 346 triệu USD. Mặc dù số lượng các dự án FDI còn khá
khiêm tốn so với các KCN lân cận, quy mơ các dự án cịn nhỏ lẻ, chưa tương xứng
với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp FDI đã và
đang hoạt động tương đối hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao giá trị sản xuất
1


công nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, tạo công ăn việc làm ổn định cho
người lao động địa phương, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách, thúc đẩy chuyển
giao công nghệ và năng lực quản lý kinh doanh, từ đó đóng góp thiết thực vào sự
tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh. Đạt được những kết quả như trên là do sự nỗ lực
không ngừng của công tác quản lý nhà nước tại KCN Đình Trám, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang. Trên cơ sở các chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư chung của cả
nước, các cơ quan quản lý nhà nước đã cụ thể hóa thành các chính sách của tỉnh, tạo
mơi trường đầu tư hấp dẫn, thơng thống, thu hút các nhà đầu tư nước ngồi vào
KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang.
Tuy nhiên, so với u cầu thì cơng tác quản lý nhà nước về đầu tư của tỉnh vẫn
còn bộc lộ nhiều yếu kém. Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đầu
tư tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang mới chỉ chú trọng vào việc kêu gọi các dự án
đầu tư FDI cấp mới mà chưa quan tâm sâu sát đến công tác quản lý, theo dõi, giám
sát, đánh giá đầu tư đối với các doanh nghiệp FDI sau cấp phép đầu tư và thành lập
doanh nghiệp. Do đó, tình trạng vi phạm pháp luật của doanh nghiệp như góp vốn
không đúng số lượng và thời hạn đã đăng ký, không thực hiện đúng tiến độ dự án đã

các doanh nghiệp tiến hành hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; đồng thời tăng
cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, thanh
tra, giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được
cấp phép và hoạt động để ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật của các
doanh nghiệp này.
Để thực hiện mục đích này, đề tài cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi.
- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang.
- Nhận dạng các ngun nhân chính ảnh hưởng đến cơng tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh
Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu trong phạm vi KCN
Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngồi trong khu cơng nghiệp Đình Trám).
- Phạm vi về thời gian: Luận văn xem xét, đánh giá công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2008 đến tháng 6
năm 2018. Trên cơ sở đó, đưa ra các kiến nghị, đề xuất những giải pháp thực hiện
đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung: Quản lý nhà nước, cụ thể là công tác quản lý nhà nước
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám
3

- Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngồi tại khu cơng nghiệp Đình Trám tỉnh Bắc Giang.
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGỒI Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngồi và doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngồi và doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Để hiểu được bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài, trước hết ta cần làm rõ
khái niệm về đầu tư và đầu tư nước ngồi.
Mặc dù, có khá nhiều quan điểm khác nhau về đầu tư, tuy nhiên khơng có sự
khác biệt lớn giữa những quan điểm này. Vì vậy, có thể khái qt bằng một khái
niệm cơ bản được nhiều người thừa nhận, đó là “Đầu tư là hoạt động bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vơ hình trong một thời gian tương đối dài nhằm thu
được lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế - xã hội”. Vốn đó xuất phát từ nhiều nguồn
khác nhau như quỹ tích lợi của tái sản xuất xã hội hoặc thu hút từ nước ngồi dưới
nhiều hình thức khác nhau.
Đầu tư nước ngồi là hình thức di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia
khác theo các cam kết đầu tư được thỏa thuận nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham
gia. Luật Đầu tư 2005 thì định nghĩa: Đầu tư nước ngồi là việc nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến

con” hay “chi nhánh công ty”.[27]
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), FDI phản ánh mục tiêu
của một thực thể cư trú tại một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi
ích lâu dài trong một thực thể cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà
đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) [26].
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình
thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách
thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay cơng ty nước ngồi đó sẽ nắm
quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [28].
Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 được chấp nhận khá
rộng rãi về đầu tư trực tiếp nước ngoài là: “số vốn đầu tư được thực hiện để thu
được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền
kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh
hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó” [25]. Khái niệm
này cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là mục
đích của các nhà đầu tư.
Luật Đầu tư nước ngồi tại Việt Nam (1996) đã nêu: “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này” [8].
Theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005 thì đầu tư trực tiếp nước ngồi được
hiểu là việc các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài
6


sản nào vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư và có tham gia quản lý hoạt
động kinh doanh. Ở đây hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi có khác với các hình
thức đầu tư nước ngồi khác là có sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Luật Đầu tư năm 2014 của Việt Nam không đưa ra khái niệm về FDI mà chỉ
đưa ra định nghĩa về nhà đầu tư nước ngoài: “Nhà đầu tư nước ngồi là cá nhân có
quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt

7


tối đa cho nhà đầu tư, mà các nhà đầu tư lại trực tiếp tham gia quản lý sản xuất, kinh
doanh. Vì vậy, họ phải cạnh tranh gay gắt với nền kinh tế thị trường cả ở nước sở
tại và trên thị trường quốc tế. Để đảm bảo thắng thế trong cạnh tranh họ phải sử
dụng những công nghệ, thiết bị hiện đại, tân tiến, để tăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, thu lợi nhuận cao. Do đó, thơng qua hình thức đầu tư trực tiếp
nước ngồi, nước nhận đầu tư có thể tiếp nhận được cơng nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
học hỏi kinh nghiệm quản lý....Đây là những mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác
khơng giải quyết được.
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong hoạt động FDI, các nhà đầu tư nước ngoài là chủ thể quan trọng thành
lập nên các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (hay cịn gọi là doanh
nghiệp FDI). Nếu khơng có hoạt động FDI thì tất yếu cũng sẽ khơng có doanh
nghiệp FDI. Doanh nghiệp FDI là cách thức để nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp bỏ
vốn và tham gia quản lý kinh doanh ở một nước khác.
Ở Việt Nam, đến nay chưa có khái niệm chính thức nào về doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ngoài khái niệm về doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài được ghi nhận tại Luật Đầu tư năm 2005, đó là: “doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngồi bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài
mua cổ phần, sát nhập, mua lại”.
Luật Đầu tư năm 2014 cũng khơng đưa ra khái niệm về doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài, mà chỉ mở rộng khái niệm về tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngồi, đó là “tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngồi là thành viên
hoặc cổ đơng”, trong đó tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Từ các phân tích như trên, kết hợp với khái niệm và đặc trưng về đầu tư trực
tiếp nước ngồi, có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi

ngoài
Muốn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiểu rõ đặc điểm cơ bản của chúng, cụ
thể như sau:
Một là, doanh nghiệp FDI là tổ chức kinh tế có một phần hoặc tồn bộ số vốn
đầu tư nước ngồi với mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận. Trong q trình hoạt
động, doanh nghiệp FDI tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, hợp tác với địa phương nước sở tại trên
nguyên tắc “cùng có lợi”.
Hai là, doanh nghiệp FDI chủ yếu do nhà đầu tư nước ngoài quản lý trực tiếp
hoặc tham gia quản lý tùy theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của
doanh nghiệp nên doanh nghiệp FDI thường chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài
nhiều hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp FDI đều được thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam, đồng thời chịu sự chi phối của pháp luật nước đầu tư và pháp
luật quốc tế.
Ba là, doanh nghiệp FDI hoạt động với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi
nhuận trong khi nước nhận đầu tư lại quan tâm nhiều đến hiệu quả kinh tế - xã hội
nên đôi khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Do vậy, quản lý nhà nước đối với các
9


doanh nghiệp FDI cần phải dung hòa được hai lợi ích này. Các nước nhận đầu tư
khi tiến hành thu hút FDI cần phải xây dựng một hành lang pháp lý đủ mạnh và hệ
thống chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI một cách hợp lý để
hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nước mình,
tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các nhà đầu
tư nước ngoài mà làm tổn hại đến mơi trường chính trị, kinh tế - xã hội, môi trường
sinh thái, an ninh quốc gia và lợi ích cơng cộng của nước nhận đầu tư.
Bốn là, thời gian hoạt động của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phụ thuộc vào
thời gian hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy

nước ngoài đổ vào Việt Nam. Nguồn vốn này đã làm thay đổi diện mạo nền kinh tế
cũng như vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Dự án FDI do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý quá trình sản
xuất kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc biệt là trong việc tiếp
cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu. Doanh nghiệp FDI góp phần làm tăng
tổng vốn đầu tư, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho người
lao động, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mơ. Vì vậy,
nguồn lợi mà các doanh nghiệp FDI mang lại cho địa bàn tiếp nhận đầu tư rất lớn,
cụ thể như sau:
Về mặt kinh tế:
- FDI là một trong những nguồn quan trọng bù đắp sự thiếu hụt về vốn
đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế:
Vốn là yếu tố có tính quyết định đối với tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia.
Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Đối
với các nước đang phát triển, khi nền kinh tế còn hạn hẹp về tích lũy, tích lũy khơng
đủ cho nhu cầu đầu tư thì vốn đầu tư nước ngồi là hết sức cần thiết, trong đó FDI
là một nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài mà khơng hình
thành các khoản nợ cho các nước nhận đầu tư. Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu
đầu tư phát triển kinh tế xã hội với nguồn lực tài chính khan hiếm được giải quyết,
đặc biệt là trong thời kỳ đầu của q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố. Thơng
qua việc các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào hạ tầng, dịch vụ và các ngành công
nghiệp sản xuất, chế tạo…các doanh nghiệp FDI đã góp phần đẩy mạnh và tăng
trưởng kinh tế, làm tăng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm, thúc đẩy đầu tư
nội địa và các thành phần kinh tế trong nước mở rộng đầu tư.
- Doanh nghiệp FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động, nâng cao năng lực sản xuất:
Doanh nghiệp FDI chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cơng nghiệp và dịch vụ
vì đây là thế mạnh của các nhà đầu tư nước ngoài và là thế yếu của nước nhận đầu
tư, đây cũng chính là xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại, là xu hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới hiện nay. Do đó, những lĩnh vực này sẽ đem lại

tranh giữa các doanh nghiệp càng được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy sự tăng
trưởng kinh tế, mang lại phương thức kinh doanh mới cho nền kinh tế.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI được nâng cao qua số lượng các
doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mơ sản xuất. Đồng thời, có tác động lan
tỏa đến các thành phần khác của nền kinh tế thông qua sự liên kết giữa doanh
nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước, công nghệ và năng lực kinh doanh
được chuyển giao từ doanh nghiệp FDI. Sự lan tỏa này có thể theo hàng dọc giữa
các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc theo hàng ngang giữa các doanh nghiệp
hoạt động cùng ngành. Mặt khác, các doanh nghiệp FDI cũng tạo động lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh tồn cầu hóa.
- Doanh nghiệp FDI đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và các cân
đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp FDI, mức đóng góp của khu vực kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài vào ngân sách các nước sở tại sẽ ngày càng tăng. FDI
giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế các công ty nước
12


ngồi. Từ đó các nước đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy động
nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
Doanh nghiệp FDI đã có tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế
như cân đối ngân sách, cải thiện cán cân thanh tốn quốc tế thơng qua việc chuyển
vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền
thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên vật liệu...
- Doanh nghiệp FDI góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là cầu nối quan trọng giữa kinh tế các nước nhận
đầu tư với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ và tạo điều
kiện quan trọng để các nước này ngày càng chủ động hội nhập sâu hơn vào nền kinh
tế thế giới.
Thực tiễn ở Việt Nam, doanh nghiệp FDI đã tạo điều kiện mở rộng quan hệ

khác. Khi đó, việc chuyển giao cơng nghệ không những không được thực hiện mà
các nước nhận đầu tư cịn phải chịu thêm gánh nặng ni dưỡng và dỡ bỏ những
công nghệ “bất cập” này, hiệu quả tiếp nhận đầu tư không như mong đợi hoặc
không tương xứng với chi phí của nước chủ nhà bỏ ra, cả về chi phí tài chính, nhân
lực và mơi trường, làm thiệt hại đến lợi ích của phía nhận đầu tư.
- Sự phụ thuộc về kinh tế đối với nước nhận đầu tư
Dòng vốn FDI chủ yếu đến từ các cơng ty đa quốc gia. Vì các quy trình kỹ
thuật, công nghệ sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ hàng hóa do các nhà đầu tư
nước ngồi nắm giữ và chỉ được chuyển giao dần dần nên các doanh nghiệp FDI có
thể làm tăng sự phụ thuộc về vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ hàng hoá của nước
nhận đầu tư vào các công ty đa quốc gia phía nước ngồi. Vậy nếu dựa nhiều vào
đầu tư trực tiếp nước ngồi, thì sự phụ thuộc của nền kinh tế của nước nhận đầu tư
vào các nước công nghiệp phát triển càng lớn, tính chủ động ngày càng yếu.
- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ:
Các nhà đầu tư nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu
tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi, do
đó các thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng khơng, các tỉnh
đồng bằng là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp FDI nhất. Trong khi đó, các tỉnh
miền núi, vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế, mặc dù chính phủ và chính quyền địa phương có những ưu đãi cao hơn
nhưng khơng được các nhà đầu tư quan tâm.
Đối với các ngành nghề cũng xảy ra tình trạng tương tự, các nhà đầu tư nước
ngoài chỉ quan tâm đến các ngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao mà khơng quan
tâm đến các ngành, lĩnh vực mặc dù rất cần thiết cho dân sinh, nhưng không đưa lại
lợi nhuận thỏa đáng.
- Sự tổn hại đến nền kinh tế của nước nhận đầu tư
Các doanh nghiệp FDI thường chiếm ưu thế về kỹ thuật, vốn và kinh nghiệm
tổ chức quản lý so với các doanh nghiệp trong nước. Sự xuất hiện của các doanh
nghiệp FDI có thể làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong nước, gây ra cuộc cạnh tranh khốc liệt mà phần thua thiệt thường là các doanh

trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Đây là hoạt
động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung.
Hoạt động này diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức
tạp. Trình độ xã hội hóa càng cao, yêu cầu quản lý càng cao và vai trị của nó càng
tăng lên.
Hiện nay, thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Với ý nghĩa
thơng thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là sự tác động định hướng bất kỳ lên
một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những
quy luật nhất định.
Quản lý là một khái niệm bao gồm nhiều dạng. Nếu xét theo góc độ đối tượng
15


quản lý thì có thể chia quản lý thành ba dạng như sau:
- Quản lý các quá trình của thế giới vô sinh (nhà xưởng, ruộng đất, tài nguyên,
thiết bị, máy móc…).
- Quản lý các q trình diễn ra trong cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi).
- Quản lý các q trình diễn ra trong xã hội lồi người.
Trong đó, quản lý xã hội là dạng quản lý phức tạp nhất, không thể thiếu trong
đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì vai trị của người quản lý càng lớn và
nội dung quản lý càng phức tạp. Quản lý xã hội bao gồm nhiều lĩnh vực như: quản
lý nhà nước, quản lý hành chính cơng, quản lý kinh tế, quản lý ngành… Trong các
chủ thể tham gia quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội một
cách toàn diện, toàn dân bằng pháp luật, thể hiện như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý của Nhà nước là toàn thể nhân dân tức toàn bộ
dân cư sống và làm việc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Thứ hai, vì tính đa dạng về lợi ích, hoạt động của nhóm người trong xã hội,
quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm thỏa mãn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status