Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp vâm trung, huyện việt yên, tỉnh bắc giang - Pdf 76

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐINH XUÂN THÁI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
VÂN TRUNG, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Ngành

: Khoa học môi trường

Mã số

: 60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học

: PGS.TS. Hoàng Thái Đại
TS. Đỗ Thủy Nguyên

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017

i


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iv
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .................................................................................................. x
THESIS ABSTRACT ....................................................................................................... xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI....................................................................... 1

1.2.

GIẢ THUYẾT ..................................................................................................... 2

1.3.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................ 2

1.4.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................. 2

1.5.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN ....................................... 2


2.2.2.

Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam ..................... 14

2.3.

TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI
TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ....... 21

2.3.1

Thực trạng phát triển của các Khu công nghiệp................................................ 21

2.3.2.

Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp ...................... 22

2.3.3.

Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường tại các khu công nghiệp ........... 24

iv


2.4.

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ............................................................. 24

2.4.1.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 27

3.5.1.

Phương pháp kế thừa ......................................................................................... 27

3.5.2.

Điều tra, khảo sát ............................................................................................... 27

3.5.3.

Phương pháp phỏng vấn .................................................................................... 28

3.5.4.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................. 29

3.5.5.

Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia......................................................... 29

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................... 30
4.1.

GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP VÂN TRUNG ....................................... 30

4.1.1.

Khái quát về KCN Vân Trung........................................................................... 30


4.3.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI KCN VÂN TRUNG................................................................... 59

v


4.3.1.

Tình hình chấp hành pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp trong
KCN Vân Trung ................................................................................................ 59

4.3.2.

Đánh giá khái quát hiệu quả công tác quản lý CTNH tại khu công nghiệp
Vân Trung ......................................................................................................... 62

4.3.3.

Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công
nghiệp Vân Trung.............................................................................................. 64

4.3.4.

Đề xuất biện pháp quản lý chất thải nguy hại ................................................... 65

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 69
5.1.


Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KKT

Khu kinh tế

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm


Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang .......................................................................................................... 23

Bảng 4.1. Mực nước sông Thương qua các năm ............................................................... 35
Bảng 4.2. Danh sách các đơn vị đang hoạt động tại KCN Vân Trung.............................. 36
Bảng 4.3. Cơ cấu sử dụng đất KCN Vân Trung (giai đoạn I) ........................................... 39
Bảng 4.4. Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp sản xuất tấm pin
năng lượng mặt trời ........................................................................................... 40
Bảng 4.5. Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp sản xuất, gia công,
lắp ráp linh kiện điện, điện tử ........................................................................... 41
Bảng 4.6. Tình hình phát sinh CTNH tại đơn vị Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp Vân Trung........................................................ 48
Bảng 4.7. Tình hình phát sinh CTNH tại đơn vị sản xuất khác ........................................ 51
Bảng 4.8. Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp KCN Vân Trung .................... 54
Bảng 4.9. Tình hình đăng ký chủ nguồn thải CTNH ........................................................ 56
Bảng 4.10. Thống kê đơn vị xử lý và tần xuất thu gom CTNH .......................................... 57
Bảng 4.11. Việc thực hiện thủ tục pháp lý về BVMT của doanh nghiệp trong KCN
Vân Trung ......................................................................................................... 60
Bảng 4.12. Việc thực hiện báo cáo xác nhận hồn thành cơng trình BVMT ...................... 61

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ KCN Vân Trung ..................................................................................... 30
Hình 4.2. Nhiệt độ khơng khí trung bình các năm ............................................................ 32
Hình 4.3. Số giờ nắng trung bình qua các năm ................................................................. 32
Hình 4.4. Độ ẩm trung bình qua các năm ......................................................................... 33
Hình 4.5. Lượng mưa trung bình qua các năm ................................................................. 34

tác bảo vệ mơi trường nói chung và đối với chất thải nguy hại nói riêng. Dự kiến phỏng
vấn cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Cán bộ làm công tác môi trường tại 20
doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vân Trung; Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại
của các doanh nghiệp tại KCN Vân Trung với tổng số phiếu thực hiện là: 74 phiếu.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Trên cơ sở các số liệu thu thập được, so
sánh với quy định của pháp luật; Sử dụng số liệu đã thu thập được, ứng dụng đánh giá
thông qua các sơ đồ, bảng biểu để phản ánh kết quả đạt được.
Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia là
lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Ban quản lý các Khu cơng nghiệp tỉnh, Phịng Tài
ngun và Mơi trường huyện Việt n trong cơng tác bảo vệ mơi trường nói chung và
cơng tác quản lý chất thải nguy hại nói riêng đối với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp
Vân Trung.
Kết quả chính và kết luận

x


Kết quả:
Giới thiệu Khu công nghiệp Vân Trung.
Thực trạng phát s nh, xử lý chất thả nguy hạ đố vớ các doanh ngh ệp tạ khu
công nghiệp Vân Trung.
Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại Khu
công nghiệp Vân Trung.
Đề xuất biện pháp hữu hiệu quản lý chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Vân
Trung.
Kết luận:
KCN Vân Trung là 01 trong 4 KCN của tỉnh Bắc Giang, thuộc địa bàn 2 xã Tăn
Tiến, xã Vân Trung Việt Yên, do Công ty TNHH Fugiang làm chủ đầu tư. Tính đến năm
2016, KCN Vân Trung gồm có 20 doanh nghiệp đang trực tiếp hoạt động.
Lượng CTNH phát sinh của KCN Vân Trung khoảng 33,9 tấn/ngày, trong đó lượng

Assessment of hazardous waste management situation for enterprises in Van Trung
Industrial Zone, Bac Giang province.
Some solutions to improve the efficiency of hazardous waste management for
enterprises in Van Trung Industrial Park, Viet Yen district, Bac Giang province are
proposed.
Materials and Methods:
Inheritance method: A selective inheritance method of the results of previous
studies conducted in the study area.
Survey, survey: Investigated, surveyed at 20 enterprises operating in Van Trung
industrial zone on the situation arising, the collection, transportation and treatment of
hazardous waste.
Interview method: Interview about the situation of enterprises implementing
environmental protection in general and hazardous waste in particular. Estimated
interviews with state management officials in charge of environmental protection;
Environmental staff at 20 enterprises in Van Trung industrial zone; The unit collecting and
treating hazardous waste of enterprises in Van Trung IP with the total votes of 74 votes.
Method of data synthesis and processing: Based on the collected data, comparing
with the law; Using the collected data, the application evaluates through diagrams and
tables to reflect the results achieved.
Method of consultation with experts: Consultation of experts is the leader of the
Sub-Department of Environmental Protection, the Management Board of the provincial
industrial parks, the Department of Natural Resources and Environment of Viet Yen
district in the protection The environment in general and the management of hazardous
waste in particular for businesses in Van Trung Industrial Park.

xii


Main findings and conclusions
Main results:

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay có 04 khu công nghiệp đang hoạt
động và 27 cụm công nghiệp sau hơn 10 năm thực hiện chủ trương chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công
nghiệp trong thời gian qua đã thu được những kết quả đáng kể, làm chuyển dịch
cơ bản cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các khu, cụm cơng nghiệp đã
đóng góp một phần quan trọng vào tỷ trọng phát triển kinh tế cơng nghiệp, góp
phần giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động, thực hiện xóa đói, giảm
nghèo trên địa địa bàn toàn tỉnh.
Việc tập trung các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nêu trên đã tạo ra
một lượng lớn chất thải như: Khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản
xuất, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và đặc biệt là chất thải nguy hại nếu
không được thu gom, xử lý triệt để sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và đến người
dân xung quanh khu công nghiệp Vân Trung.
Khu công nghiệp Vân Trung được thành lập từ năm 2008 (hoàn thiện xây
dựng hạ tầng và đi vào hoạt động chính thức năm 2014) với tổng diện tích giai
đoạn 01 là 150 ha (giai đoạn hiện tại), giai đoạn 02 là 283 ha (giai đoạn từ năm
2020 trở đi) thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp giai
đoạn 01 khoảng 60% bao gồm 20 dự án đã và đang triển khai với nhiều loại hình
sản xuất như: Máy vi tính và các sản phẩm linh kiện đi kèm; Thông tin nối mạng;
Điện tử tiêu dùng; Các ngành nghề công nghiệp nhẹ, công nghệ cao, sạch
khác;....(các dự án đã đầu tư cơ bản của Hàn Quốc, Trung quốc).
Đối với các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đã thực hiện các thủ tục
pháp lý về bảo vệ môi trường như: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc đề án bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường tương ứng với

Không gian: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Thời gian: Từ tháng 02/2016 đến tháng 12/2016
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Qua kết quả ngh ên cứu đề xuất được một số g ả pháp nâng cao h ệu quả
quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu cơng nghiệp Vân
Trung nói riêng và cơng tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang nói chung. Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy
hại cũng như công tác Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ngày càng
xanh, sạch, đẹp hơn.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1.1. Các khá n ệm
Có nhiều khái niệm về chất thải nguy hại, có thể nêu tóm tắt một số khái
niệm như sau:
Theo UNEP
Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt
tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể
gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc mơi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với
các chất thải khác. Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:
- Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng khơng bao gồm
trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng
xạ theo quy ước, điều khoản, quy định riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ơ nhiễm mơi trường do chứa một ít
chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng. Ở một
số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt

- Chất có hoạt tính hố học cao (Reactivity): Các chất dễ dàng chuyển hố
hóa học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm
năng gây nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua
hay sunfit sinh khí độc khi tiếp xúc với mơi trường axít, dễ nổ hay tạo phản ứng
nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu huỷ hay phản ứng ở điều kiện
chuẩn; các chất nổ bị cấm.
- Chất có tính độc hại(Toxicity): Những chất thải mà bản thân nó có tính
độc đặc thù được xác định qua các bước kiểm tra. Chất thải được phân tích thành
phần trong các pha hơi, rắn và lỏng. Khi có thành phần hố học nào lớn hơn tiêu
chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải độc hại. Chất độc hại
gồm; các kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của
chúng; dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; các chất có
hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hố chất nơng dược…); các chất hữu
cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mơ mỡ đến một nồng độ
nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls).
- Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen: Dioxin
(PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
2.1.2. Phân loạ chất thả nguy hạ
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo
tính chất, nguồn gốc, cách quản lý, mức độc … Có thể nêu một số cách như sau:
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
* Phân loại chất thải nguy hại theo hình thức tác động
- Loại 1: Các chất nổ
- Loại 2: Các dung dịch có khả năng cháy

4


- Loại 3: Các chất độc (nguy hiểm)
- Loại 4: Các chất ăn mòn


20

10

Thể lỏng
40

5-50
50-500

20-200
200-2.000

10-100
100-1.000

40-400
400-4.000

500-2.000

2.000-3.000

1.000

4.000

>2.000


nơng nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng xạ để chữa bệnh và
nghiên cứu khoa học). Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ đã gây cho con
người nhiều hiểm hoạ.
*Phân loại theo đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm ở bảng sau.
Bảng 2.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính
STT

Loại chất thải

Mã số
TCVN 67062000

Chất thải lỏng dễ cháy

1.1

Chất thải lỏng có nhiệt độ
bắt cháy dưới 60 độ.

1.2

Chất thải không là chất lỏng,
bốc cháy khi bị ma sát hoặc
ở điều kiện áp suất khí quyển

Chất thải dễ cháy
1. Chất thải
dễ bắt lửa dễ
cháy

Mơ tả tính nguy hại
dễ cháy hoặc tự cháy.

Chất thải có tính axit
2. Chất thải
gây ăn mịn

3. chất thải
dễ nổ

2.1

Chất thải có tính ăn
mịn

Chất thải dễ nổ

Chất thải chứa các tác
nhân oxy hố vơ cơ
4. Chất thải
dễ bị ơxi hố

Chất thải chứa peoxyt
hữu cơ

Chất thải gây
độc cấp tính

2.2


Chất thải sinh ra khí
độc

5.3

6. Chất độc
cho HST

Chất độc cho hệ sinh
thái

6

7.Chất thải
lây nhiễm

Chất thải lây nhiễm
bệnh

7

7

Chất thải có chứa chất độc
có thể gây tử vong hoặc tổn
thương trầm trọng khi tiếp
xúc.
Chất thải chứa các thành
phần mà khi tiếp xúc với
khơng khí hoặc nước thì giải

+ Hóa chất BVTV...
* Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
- Chất hữu cơ hay chất vơ cơ
- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng ).
2.1.3. Tác hạ của chất thả nguy hạ
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các
chất thải nguy hại khơng đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với
nước mặt và nước ngầm. Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm
nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nơng nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ
đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng. Có
khơng nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện

8


tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá
tác động thực tế.
Chất thải nguy hại cũng là một trong những ngun nhân chính gây ra
những sự cố mơi trường nghiêm trọng:
+ Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá và
sò trong vùng biển bị ơ nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata.
Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto và
năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố, căn bệnh này
cho công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì đã làm ơ nhiễm mơi
trường. Những bệnh nhân đầu tiên ở Minamata đã bị điên, bất tỉnh và chết sau một
tháng bị mắc bệnh. Chưa một giải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh
Minamata, nhưng các bác sĩ đã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng
những biện pháp tập luyện, trị liệu. Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai

của giếng dầu và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến
của quân đội Mỹ. Kết quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lên
Vịnh Ba tư. Ước tính, số dầu loang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu
thô. Diện tích dầu loang có kích thước tương đương đảo Hawai. Tuy nhiên,
mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiến tranh kết thúc. Để bảo vệ nước khỏi
bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40 km thanh hút dầu nổi trên mặt
nước và 21 máy tách dầu khỏi nước. Cùng với hàng loạt xe hút dầu, họ đã
thu lại được 58,8 triệu gallon dầu. (Trịnh Thị Thanh, 2008).
+ Thảm họa biển miền Trung đầu năm 2016: Formosa Hà Tĩnh là một dự
án có mức đầu tư cam kết lớn nhất Việt Nam từ trước tới nay. Nó có tổng vốn
đầu tư dự kiến lên tới 28 tỷ USD (Giai đoạn 1 có mức đầu tư 10 tỷ USD), gồm
một khu liên hợp gang thép có cơng suất 22,5 tr tấn, một cảng nước sâu và các tổ
hợp năng lượng nhiệt điện cung cấp điện năng cần thiết cho tồn bộ khu liên hợp.
Có thể nói dự án này mang ý nghĩa rất lớn đối với Hà Tĩnh và thậm chí đối với cả
Việt Nam trong phát triển ngành luyện thép và công nghiệp nặng. Tuy nhiên do
nhu cầu lợi nhuận trong hoạt động sản xuất mà Formosa thải hàng nghìn m3 nước
thải chứa chất độc hại (hố chất độc hại để phục vụ thi công và súc rửa đường
ống để chuẩn bị cho giai đoạn vận hành) ra ngồi khu vực biển theo đường ống
xả thải chơn ngầm dài 1,5 km dưới đáy biển. Đây cũng là nguyên nhân gây cá
chết hàng loạt ở Khu vực Miền Trung thời gian vừa qua.
2.1.4. Nộ dung quản lý chất thả nguy hạ
Nhằm hạn chế sự phát sinh và kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu tới
mức tối đa có thể tác động đến môi trường; các quốc gia đều đưa ra các quy định
pháp luật cụ thể về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa và giảm
thiểu tối đa các tác hại của chất thải nguy hại.
Trên thế giới, các nước tiên tiến đã có hệ thống thơng tin quản lý hố
chất hồn chỉnh. Hệ thống quản lý hố chất( REACH) cuả châu Âu có hiệu

10


Luxembourg
Hà Lan
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
Thụy Điển

Năm
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011
2011

Tổng số
CTNH
( Tấn)
1.741.980
4.019.261
561.310
1.128.561
13.859.521

Đốt tại
nhà máy

11
7
37
18
11
9
13
3
10
2
37

-

2
3
2
1
20
31
0
11
6
0
1
0
1


Xử lý

Chôn lấp

Đốt

Sử dụng

Các biện

làm phân

pháp

bón

khác

tạo ra
Loại chất thải
Chất thải rắn
nguy hại
Bùn thải
nguy hại
Tổng số

Số lượng ( 1000 tấn)
1250


385

15

185

2515

Lượng và loại chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ nhiều hơn hẳn các nước
phát triển do trình độ sản xuất cịn lạc hậu, cơng nghệ sản xuất với hiệu suất kém
tạo ra nhiều chất thải. Các hình thức xử phạt chưa đủ sức răn đe các cơ sở vi
phạm. Các cơ sở xử lý và tái chế không đủ công suất để xử lý các chất thải nguy
hại tạo ra (European Union Council Directive (EUCD), 2011).

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status