Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu cụm công nghiệp đình trám, tỉnh bắc giang - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------

NGUYỄN CẨM NHUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH TRÁM, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------

NGUYỄN CẨM NHUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH TRÁM, TỈNH BẮC GIANG
Ngành
: Khoa học môi trường
Mã số ngành : 60 44 03 01


Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Hà Xuân Linh
đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành đề tài nghiên cứu đề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc
Giang, lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty
phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã
động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2016
Học viên

Nguyễn Cẩm Nhung


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Yêu cầu nghiên cứu ....................................................................................... 3

1.4. Hệ thống văn bản pháp lý và kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy hại
hiện được áp dụng tại tỉnh Bắc Giang ............................................................. 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 35
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 35
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 35
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.3.1. Khái quát về Khu công nghiệp Đình Trám. .......................................... 35
2.3.2. Hiện trạng các chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh
Bắc Giang. ....................................................................................................... 35
2.3.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại tại tại khu công nghiệp
Đình Trám, tỉnh Bắc Giang. ............................................................................ 35
2.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình
Trám, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới. ....................................................... 36


v
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 36
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ....................................... 36
2.4.3. Phương pháp thống kê........................................................................... 37
2.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa ............................................................. 37
2.4.5. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu ................................................. 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 38
3.1. Khái quát về Khu công nghiệp Đình Trám .............................................. 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.1.1. Vị trí địa lí .......................................................................................... 38
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 39
3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 40
3.1.1.4. Điều kiện về thủy văn ........................................................................ 43

Đình Trám ....................................................................................................... 18
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 18
3.4.2. Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN
Đình Trám ....................................................................................................... 20
3.5. Đề xuất biện pháp quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám......... 21
3.5.1. Về nhân sự ............................................................................................. 21
3.5.2. Về công tác quản lý CTNH ................................................................... 21
3.5.3. Cơ sở hạ tầng xử lý chất thải nguy hại .................................................. 23
3.5.4. Công tác kiểm tra, giám sát quản lý chất thải nguy hại ........................ 24
3.5.5. Về công tác tuyên truyền, tập huấn đối với các doanh nghiệp ............. 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 26
1. Kết luận ....................................................................................................... 26
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 28


vii
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


: Khu kinh tế

KTTĐ

: Kinh tế trọng điểm

QLCTNH

: Quản lý chất thải nguy hại

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

Công ty

: CT


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà ) ................................... 8

Hình 3.1. Bản đồ khu công nghiệp Đình Trám tỉnh Bắc Giang ..................... 38
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Đình Trám ....................................... 46
Hình 3.3. Các ngành công nghiệp trong khu công nghiệp Đình Trám ........... 49
Hình 3.4. Kho lưu trữ CTNH tại KCN Đình Trám ........ Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.5. Kho lưu trữ CTNH đúng quy định .. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6. Dụng cụ chứa CTNH tại KCN Đình Trám .... Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.7. Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp .............................. 14


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Bắc Giang hiện nay đã quy hoạch và triển khai 5 khu công nghiệp
(KCN) và 29 cụm công nghiệp (CCN) có tổng diện tích 3.755 ha. Đã được
chính phủ cho phép quy hoạch và đầu tư xây dựng 5 khu công nghiệp tập trung
với diện tích quy hoạch 1.237,95 ha; trong đó 4 khu công nghiệp đã đi vào hoạt
động, bao gồm: khu công nghiệp Đình Trám (127,35ha, có 112 nhà máy đang
sản xuấ t, chủ yế u là sản xuấ t, lắ p giáp linh kiê ̣n điêṇ tử, cơ khí, bao bì nhựa,
thức ăn gia súc, chế biế n gỗ và may mă ̣c….), khu công nghiệp Song Khê - Nội
Hoàng (158,7ha, có 20 nhà máy đang sản xuấ t với các liñ h vực sản xuấ t linh
kiê ̣n điê ̣n tử, pin năng lươ ̣ng mă ̣t trời, hóa chấ t, cơ khí, giấ y và may mă ̣c), khu
công nghiệp Quang Châu (426 ha, có 14 nhà máy đang sản xuấ t với các liñ h
vực sản xuấ t linh kiê ̣n điêṇ tử, may mă ̣c và thức ăn chăn nuôi), khu công
nghiệp Vân Trung (433 ha, có 05 nhà máy đang sản xuấ t với các liñ h vực sản
xuấ t linh kiê ̣n điêṇ tử và may mă ̣c); khu công nghiệp Việt Hàn (101,5ha) đã thu
hồi giấy chứng nhận đầu tư của chủ đầu tư.
Năm 2002 khu công nghiệp Đình Trám là khu đầu tiên được hình thành
và xây dựng. Khu công nghiệp Đình Trám: thuộc địa bàn 2 xã Hoàng Ninh và

pháp nhằm quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh
Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý chất thải nguy hại tại khu công
nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang;
- Đánh giá được hệ thống quản lý môi trường và công tác đầu tư cho
hoạt động bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình
Trám, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.


3
3. Yêu cầu nghiên cứu
- Kết quả đánh giá phản ánh đúng thực trạng phát sinh, công tác quản lý
và xử lý chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang;
- Các giải pháp đề xuất xuất phát từ các kết quả nghiên cứu tại địa bàn
và phù hợp với tình hình tại địa phương.
4. Ý nghĩa đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn
gây ô nhiễm của hoạt động sản xuất công nghiệp tác động ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường xung quanh tại địa bàn Khu công nghiệp Đình Trám nói
riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung. Ngoài ra đề tài là tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu khoa học, điều tra về công tác quản lý chất thải nguy hại và
giúp cho các nhà quản lý về môi trường có những chính sách và định hướng
quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại
một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tìm hiểu được mức độ ảnh hưởng của chất thải nguy hại, đưa ra những

qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này


5
theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc
vật liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào.
- Giấy phép QLCTNH là tên gọi cho các loại giấy phép:
+ Giấy phép hành nghề QLCTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ
vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này;
+ Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH là Giấy phép được cấp
cho dịch vụ xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
+ Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH là Giấy phép được cấp cho
dịch vụ vận chuyển CTNH theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT.
- Chủ hành nghề QLCTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép
hành nghề QLCTNH để thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo
quy định tại Thông tư này.
- Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH (sau đây gọi tắt là cơ sở
phát sinh CTNH).
- Chủ vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành
nghề vận chuyển CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT.
- Chủ tái sử dụng CTNH là tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH để tái sử
dụng trực tiếp.
- Chủ xử lý CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề
xử lý, tiêu huỷ CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số
12/2006/TT-BTNMT.
- Đại lý vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được chủ hành nghề
QLCTNH uỷ quyền hoặc hợp đồng để thực hiện hoạt động vận chuyển CTNH.
- Cơ quan cấp phép (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung của các

+ Các chất dễ cháy, các sản phẩm từ dầu mỏ, các chất thải chứa axít,
bazơ mạnh, các chất thải có hoạt tính cao: hợp chất chứa natri, hợp chất H2O2,
hợp chất sunfit, NaS2: sinh ra từ ngành công nghiệp hoá chất cơ bản. Chất xúc


7
tác công nghiệp, các chất lấy ra từ bùn công nghiệp…
+ Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
+ Ngành công nghiệp chế biến sơn: chứa dung môi hữu cơ (mạch vòng
có benzen)
+ Ngành sản xuất và gia công kim loại: lò luyện gang, thép, tái chế kim
loại đồng, chì… chất thải là các loại khí trong quá trình đốt như dioxin, furan,
PCB. Chất thải xi mạ như kim loại nặng, axít bazơ mạnh…
+ Ngành gia công trên bề mặt kim loại: nhớt, mỡ
+ Ngành công nghiệp giấy: dung môi hữu cơ chứa Clo như CH3Cl,
CH2Cl2…; chất thải ăn mòn: axít vô cơ, sơn phế thải (tạo màu cho giấy)…
Theo các số liệu điều tra gần đây hàng năm lượng chất nguy hại thải phát sinh
tính theo ngành và chủng loại tại khu vực TP. Hồ Chí Minh như sau:
+ Ngành sản xuất và bảo trì phương tiện giao thông: khoảng 20 000
tấn/năm: chủ yếu các vật dụng như bao bì, dẻ lau.
+ Ngành công nghiệp giày da: dầu nhớt, phế thải xấp xỉ 20 000
tấn/năm.
+ Ngành sản xuất các loại hoá chất bảo vệ thực vật: gần 10 000
tấn/năm.
+ Ngành công nghiệp thuộc da: các chất thải có nguồn gốc hữu cơ động
vật, các hoá chất sử dụng trong sản xuất.
+ Ngành công nghiệp dầu khí: 6000 tấn/năm chủ yếu là các loại
thùng kim loại.
+ Ngành công nghiệp giấy 1000 tấn/ năm
+ Ngành công nghiệp điện tử: toàn tại trong các thiết bị 77

Ia. Độc mạnh
Ib. Độc
II. Độc trung bình
III. Độc ít
IV. Không độc

Qua miệng

Qua da

Thể rắn

Thể lỏng

Thể rắn

Thể lỏng

5

20

10

40

5-50

20-200


(tính bằng kg). LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc
* Phân loại CTNH theo môi trường chất độc tồn tại
Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao gồm
những chất độc tồn tại ngày trong các vật liệu, chất thải sử dụng hoặc tiếp xúc,
thải ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước thải.
Đất là nơi tiếp nhận chất thải từ các nguồn khác nhau (sinh hoạt, nông
nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải). Nitrat khí quyển cũng được lắng
đọng trên mặt đất theo chu trình của Nitơ. Dọc các xa lộ, lượng xe cơ giới
chạy bằng xăng để lại hai bên đường bụi chì và đất đai sẽ có hàm lượng chì
ngày càng cao. Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm lớn cho đất. Đặc
biệt nghiêm trọng là các CTNH làm ô nhiễm đất bởi các hoá chất và kim loại
nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr,Cd). Các nhà máy xả vào khí quyển rất nhiều
khí độc như H2S, CO2, CO, NOX.... Đó là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm
chua đất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật. Hàng ngày, con người và
động vật thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường đất.
Đó là rác, phân, xác động vật và các chất thải khác.
Các chất hoá học làm thay đổi tính chất và thành phần của đất, có khi
làm chua đất, làm cứng đất, làm thay đổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa
cây trồng và đất. Nguồn ô nhiễm đất bởi chất phóng xạ là những phế thải của
các cơ sở khai thác các chất phóng xạ, các cơ sở sử dụng đồng vị phóng xạ
trong nông nghiệp, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện nguyên
tử, các vụ thử hạt nhân, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng xạ để
chữa bệnh và nghiên cứu khoa học). Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ
đã gây cho con người nhiều hiểm hoạ.
* Phân loại theo đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm ở bảng 1.2.


10
Bảng 1.2. Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính


5. Chất thải
Gây độc
Chất thải gây độc
cho người mãn tính
và sinh vật
Chất thải sinh ra khí
độc

Mã số
TCVN
6706-2000
1.1
1.2

1.3

1.4

Mô tả tính nguy hại
Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy
dưới 60 độ.
Chất thải không là chất lỏng, bốc cháy
khi bị ma sát hoặc ở điều kiện áp suất
khí quyển
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự
nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình
thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với
không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng

cho HST thái

6

7.Chất thải Chất thải lây nhiễm
lây nhiễm bệnh

7

Chất thải chứa các thành phần mà khi
tiếp xúc với không khí hoặc nước thì
giải phóng ra khí độc
Chất thải có chứa các thành phần có
thể gây ra các tác động có hại đối với
môi trường thông qua tích luỹ sinh học
hoặc gây ảnh hưởng cho hệ sinh thái.
Chất thải có chứa các vi sinh vật sống
hoặc độc tố của chúng có chứa các
mầm bệnh

* Phân loại theo ngành sản xuất có phát sinh chất thải
Nguồn: TCVN 6706: 2000


11
Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp: Các ngành công nghiệp phát
sinh CTNH
+ Sản xuất hóa chất
+ Sản xuất phân bón
+ Chế biến gỗ

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế: các KCN, CCN đều đã đẩy nhanh tiến
trình công nghiệp hóa đất nước. Mặt khác, sự ra đời của KCN còn tác động
mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
KCN góp phần quan trọng giải quyết việc làm, là nơi thu hút không ít
lao động địa phương. Tính bình quân 1ha đất nông nghiệp đã cho thuê thu hút
trên 70 lao động trực tiếp (trong khi đó 1ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được
từ 10 - 12 lao động). Đến thời điểm 31/12/2008, các KCN đã thu hút trên 1,17
triệu lao động trực tiếp. Chất lượng, trình độ đội ngũ lao động tăng lên. Thống
kê cho thấy phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động trẻ, có khả
năng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ chức và quản
lý sản xuất tiên tiến, hiện đại. Các KCN phát triển, kéo theo tốc độ đô thị hóa
cũng diễn ra khá nhanh, cùng với cơ sở hạ tầng được nâng cấp mọi mặt. Như
vậy, các KCN với vai trò, tiềm năng, sức hút đầu tư,... đã thực sự có những
đóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH.
Hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN, CCN đã góp phần quan
trọng vào việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao động
địa phương nói riêng, đồng thời đã thay đổi đời sống nhân dân các vùng lân
cận KCN. Cùng với sự hình thành và phát triển các KCN, số lượng việc làm
được giải quyết qua các năm tăng đáng kể.


13
Bảng 1.3. Tình hình sử dụng lao động và thu nhập bình quân
tại các Khu Công nghiệp tỉnh Bắc Giang
Số lao động sử dụng

Thu nhập bình quân người lao động

(người)

Ngoài việc tăng thu nhập từ nguồn lao động trực tiếp làm việc cho các
doanh nghiệp trong KCN, việc phát triển KCN cũng góp phần làm tăng thu
nhập cho các hộ gia đình vùng lân cận KCN từ hoạt động cung cấp dịch vụ về
nhà ở và các dịch vụ gián tiếp khác.
Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế sâu
rộng, trong những năm qua thế, lực của đất nước ngày càng lớn mạnh, nguồn
lực đầu tư cho phát triển được tăng cường. Việc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra nhiều cơ hội đâu tư mới cho đất nước; các dự
án đầu tư với sự đa dạng về hình thức, lĩnh vực đầu tư, quy mô trên khắp các
tỉnh, thành phố trên cả nước của các nhà đầu tư trong và ngoài nước ngày càng
tăng, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm ban hành và tổ chức thực hiện
những chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát
triển bền vững đất nước.
Tuy nhiên, việc thu hút, triển khai các dự án đầu tư trong thời gian qua
còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Tình trạng thu hút đầu tư ồ ạt vẫn diễn ra ở
một số nơi; công tác bảo vệ môi trường chưa được xem trọng một cách toàn
diện và chưa thực sự trở thành một trong ba trụ cột phát triển bền vững của
đất nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái cạn kiệt tài nguyên thiên


14
nhiên ngày càng nghiêm trọng; việc xả thải trực tiếp các chất thải độc hại,
chất thải có khả năng gây ô nhiễm ra sông hồ, biển của các cơ sở sản xuất,
kinh doanh có chiều hướng gia tăng, khó kiểm soát làm ảnh hưởng đến sức
khỏe, đời sống của người dân, gây bức xúc trong xã hội.
1.2.3.2. Tác hại của CTNH đối với sức khỏe
Việc thải các chất thải nguy hại không được xử lý, thất thoát dầu, các
hoá chất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã
làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá, sinh vật đáy vốn được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status