BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG VIỆT DŨNG
“NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
BỘ GIA NHIỆT NHIÊN LIỆU CHO ðỘNG CƠ DIESEL
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU JATROPHA” LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu
thực nghiệm của luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa ñược sử dụng trong bất
cứ tài liệu nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðặng Việt Dũng
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng x
Danh mục các hình xi
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. ðộng cơ sử dụng nhiêu liệu sinh học 3
1.1.1. ðộng cơ ñốt trong 3
1.1.2. ðộng cơ diesel 4
1.1.3. ðộng cơ diesel sử dụng nhiên liệu sinh học 4
1.2. Nhiên liệu diesel 5
1.2.1. Khái niệm 5
1.2.2. Tính chất cơ bản của nhiên liệu diesel 6
1.3. Nhiên liệu sinh học 10
1.3.1. Khái niệm 10
1.3.2. Ethanol sinh học 10
1.3.3. Dầu thực vật 11
1.3.3.1. Thành phần hóa học của dầu thực vật 11
1.3.3.2. ðặc tính của dầu thực vật 11
1.3.3.3. Dầu Jatropha 12
1.3.4. Biodiesel 17
3.2. Xây dựng mô hình 45
3.2.1. Thông số lựa chọn 45
3.2.2. Thông số tính toán 47
3.3. Tính toán kích thước bộ gia nhiệt 48
3.3.1. Xác ñịnh thông số của khí xả 48
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
v
3.3.2. Xác ñịnh các thông số của hỗn hợp dầu diesel - jatropha 20% 51
3.3.3. Xác ñịnh thông số bộ gia nhiệt 55
Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 62
4.1. Mục ñích khảo nghiệm 62
4.2. Phương án thí nghiệm 62
4.3. Thiết bị thí nghiệm 62
4.4. ðộng cơ và hệ thống tạo tải 65
4.4.1. ðộng cơ dùng khảo nghiệm 65
4.4.2. Hệ thống tạo tải 66
4.4.3. Bộ phận làm mát dầu thủy lực 66
4.5. Nhiên liệu thí nghiệm 66
4.6. Van ñiều chỉnh khí thải 67
4.7. Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 67
4.7.1. Kiểm tra hệ thống trước khi thí nghiệm 67
4.7.2. Tiến hành thí nghiệm 68
4.7.2.1. Phương án 1. Xác ñịnh nhiệt ñộ hỗn hợp dầu Diesel và Jatropha
khi chưa qua bộ gia nhiệt
68
4.7.2.2. Phương án 2. Xác ñịnh nhiệt ñộ hỗn hợp dầu Diesel và Jatropha
khi ñi qua bộ gia nhiệt với van ñiều chỉnh khí xả ñóng hoàn toàn
o
K
C
p2
Nhiệt dung riêng ñẳng áp của hỗn hợp dầu kJ/kg.
o
K
D ðường kính pittông mm
Do Nhiên liệu diesel -
d
h
ðường kính nấm xupáp mm
d
1
ðường kính ngoài của ống xoắn ruột gà mm
d
2
ðường kính trong của ống xoắn ruột gà mm
d
3
ðường kính ngoài của vỏ bộ gia nhiệt mm
d
4
ðường kính trong của vỏ bộ gia nhiệt mm
d
5
ðường kính ngoài của ống thép ñưa khí xả vào và ra khỏi bộ gia
nhiệt
Lưu lượng hỗn hợp dầu ñi vào bộ gia nhiệt kg/s
h Chiều cao của vỏ bộ gia nhiệt mm
h
1
Chiều cao của màng lưới mm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
vii
Ký
hiệu
Tên gọi ðơn vị
h
2
Chiều cao của ống xoắn ruột gà mm
i Số xylanh ñộng cơ -
k
Hệ số truyền nhiệt w/m
2
.
o
K
o
k
Hệ số truyền nhiệt của vách khi không có bám bụi trên bề mặt
ngoài và cặn ñóng bên trong ống
w/m
3
Tiêu chuẩn Prandtl của không khí -
q Mật ñộ dòng nhiệt truyền qua vách w/m
2
1
Q
Nhiệt lượng do khí xả tỏa ra KW
Q
2
Nhiệt lượng của hỗn hợp dầu nhận ñược KW
Q
3
Nhiệt lượng của khí xả bị thất thoát ra ngoài môi trường qua vỏ
bộ gia nhiệt
KW
1
Re
Tiêu chuẩn Reynolds của khí xả -
2
Re
Tiêu chuẩn Reynolds của hỗn hợp dầu -
3
Re
t
1
’’
Nhiệt ñộ khí xả ñi ra khỏi bộ gia nhiệt
o
C
t
2
’
Nhiệt ñộ hỗn hợp dầu ñi vào bộ gia nhiệt
o
C
t
2
’’
Nhiệt ñộ hỗn hợp dầu ñi ra khỏi bộ gia nhiệt
o
C
w
pt
Tốc ñộ của pittông m/s
w
1
Tốc ñộ của khí xả m/s
w
2
Tốc ñộ của hỗn hợp dầu m/s
w
3
Tốc ñộ của không khí m/s
δ
Bề dầy của ống xoắn ruột gà mm
3
δ
Bề dầy của vỏ bộ gia nhiệt mm
4
δ
Bề dầy của ñáy và nắp bộ gia nhiệt mm
s
ε
Hệ số ảnh hưởng của bước ống -
2
R
ε
Hệ số kể ñến ảnh hưởng của ống xoắn ruột gà uốn cong -
2
l
ε
Hệ số kể ñến ảnh hưởng của chiều dài (L) ống xoắn ruột gà -
ϕ
ε
Hệ số hiệu chỉnh kể ñến ảnh hưởng của góc va ñập -
φ
K
λ
3
Hệ số dẫn nhiệt của không khí W/m.
o
KTrường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
ix
Ký
hiệu
Tên gọi ðơn vị
ν
1
ðộ nhớt ñộng học của khí xả m
2
/s
ν
2
ðộ nhớt ñộng học của hỗn hợp dầu m
2
/s
ν
3
CNG Khí thiên nhiên
DTV Dầu thực vật
LPG Khí hóa lỏng
NLSH Nhiên liệu sinh học
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1-1. Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu diesel
(TCVN 5689:2005)
6
Bảng 1-2. Mối quan hệ giữa tốc ñộ ñộng cơ và chỉ số cetane 7
Bảng 1-3. Tính chất nhiên liệu của một số dầu thực vật 12
Bảng 1-4. Kết quả phân tích mẫu dầu Jatropha 13 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 1-1. Kết cấu buồng cháy xoáy lốc 5
Hình 1-2. Chu trình phát triển và sử dụng cây Jatropha 13
Hình 1-3. Máy ép dầu kiểu trục vít KK40-2Standar 15
Hình 1-4. Phổ bức xạ từ mặt trời và mặt ñất 20
Hình 1-5. Hiệu ứng nhà kính 21
Hình 1-6. Bộ gia nhiệt nhiên liệu sử dụng khí xả 24
Hình 1-7. Bộ gia nhiệt sử dụng nước làm mát 25
Hình 1-8. Bộ gia nhiệt nhiên liệu sử dụng nguồn ñiện ắc quy 26
Hình 2-1. Bộ gia nhiệt nước cấp cho lò hơi 27
Hình 2-2. Bộ gia nhiệt tận dụng nhiệt thải kiểu quay 28
Hình 2-3. Bộ gia nhiệt tận dụng nhiệt thải kiểu ống nhiệt 29
Hình 2-4. Sơ ñồ cấu tạo ống nhiệt 29
Hình 2-5. Sơ ñồ hoạt ñộng của ống nhiệt 30
Hình 2-6. ðồ thị T – s 31
Hình 2-7. Buồng phun nước lạnh 32
Hình 2-8. Truyền nhiệt qua vách phẳng một lớp 33
Hình 2-9. Thiết bị vách ngăn cùng chiều 36
Hình 2-10. Thiết bị vách ngăn ngược chiều 37
Hình 2-11. Thiết bị ngưng tụ 38
Hình 2-12. Thiết bị bốc hơi 38
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, nền kinh tế nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu vô cùng to
lớn, cùng với sự phát triển ñó ñời sống người dân ngày càng ñược nâng cao, nhu
cầu sử dụng ñộng cơ ñốt trong vào cuộc sống sinh hoạt hàng ngày ñang ngày
càng trở nên cấp thiết khi mà nguồn năng lượng ñiện ñang thiếu hụt nghiêm
trọng, phương tiện giao thông cá nhân cũng tăng chóng mặt, nhất là ôtô và xe
máy. ði cùng với nó là nhu cầu sử dụng nhiên liệu lỏng (xăng, diesel) ngày càng
tăng, trong khi ñó những nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, các cuộc
chiến tranh ở những nước có trữ lượng dầu lớn nhất trên thế giới như vùng Vịnh
ñã gây nên những biến ñộng và khủng hoảng về nhiên liệu làm cho giá xăng dầu
tăng vọt, làm cho những nước không chủ ñộng ñược về nhiên liệu phải có những
quyết sách mới. Việc hợp tác nghiên cứu tìm ra nguồn năng lượng mới và năng
lượng tái tạo thay thế dần cho năng lượng truyền thống ñang là một giải pháp cấp
bách, nó có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với vấn ñề an ninh năng lượng quốc gia
không những ở nước ta mà còn trên toàn thế giới.
Nguy cơ khủng hoảng năng lượng sẽ ñẩy giá dầu lên rất cao, trong khi ñó
tiềm năng ñể phát triển nhiên liện sinh học (NLSH) ở nước ta hiện nay là rất lớn
với nhiều loại cây trồng có thể làm nguyên liệu như mía, sắn, cây cọc rào
(Jatropha) Ngoài ra, còn một lượng khá lớn phụ phẩm có thể sản xuất nhiên
liệu thay thế xăng dầu như hạt cao su, mỡ cá, dầu mỡ ñã qua sử dụng Trong
số này, cây cọc rào (Jatropha) có nguồn gốc từ Nam Mỹ ñã ñược di thực vào Việt
Nam khá lâu, hàm lượng dầu sinh học cao, thích ứng với nhiều vùng sinh thái ở
Việt Nam. Dầu ép từ hạt Jatropha có ưu ñiểm tính chất hoá - lý rất thích hợp ñể
làm nhiên liệu dùng cho các loại ñộng cơ.
Tuy nhiên ñộ nhớt ña số các loại dầu thực vật cao hơn ñáng kể so với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ðộng cơ sử dụng nhiêu liệu sinh học
1.1.1. ðộng cơ ñốt trong
Trong các loại ñộng cơ nhiệt, nhiệt lượng do ñộng cơ cháy tạo ra ñược trở
thành công có ích thì ñộng cơ ñốt trong ñược sử dụng rộng rãi nhất với số lượng
lớn nhất trong mọi lĩnh vực: Giao thông vận tải (ñường bộ, ñường sắt, ñường
thủy, hàng không), nông nghiệp, xây dựng, công nghiệp, quốc phòng
Tổng công suất do ñộng cơ ñốt trong tạo ra chiếm khoảng 90% công suất
thiết bị ñộng lực do mọi nguồn năng lượng tạo ra (nhiệt năng, ñộng năng, năng
lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời….).
Trong ñộng cơ ñốt trong, các quá trình ñốt cháy nhiên liệu và chuyển biến
người ðức phát minh vào năm 1892, do những ưu ñiểm của nó so với ñộng cơ
xăng như: hiệu suất cao, với công suất như nhau thì nhiên liệu tiêu thụ trong ñộng
cơ diesel ít hơn ñộng cơ xăng khoảng 20
÷
25% nên ñộng cơ diesel ñược sử dụng
rộng rãi trong nhiều ngành như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải
Trong ñời sống hàng ngày, việc sử dụng ñộng cơ diesel công suất nhỏ có
vai trò rất quan trọng và góp phần nâng cao tỷ trọng trong nền kinh tế quốc dân,
ñặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm sản trong nông - lâm
nghiệp, trong giao thông vận tải .
Xu hướng sử dụng ôtô ñộng cơ diesel phát triển rất mạnh trong tương lai
bởi có công suất lớn, tiết kiệm nhiên liệu và ít gây ô nhiễm môi trường. Nhiều
hãng ñang tập trung phát triển các loại ñộng cơ diesel thế hệ mới có tính thân thiện
môi trường ñáp ứng ñiều kiện khắt khe về tiêu chuẩn khí thải.
1.1.3. ðộng cơ diesel sử dụng nhiên liệu sinh học
ðộng cơ ñốt trong diesel có kết cấu buồng ñốt ở 2 dạng, buồng ñốt không
phân chia và buồng ñốt phân chia. Theo một số kết quả nghiên cứu ñã công bố
cho thấy ñộng cơ diesel sử dụng nhiên liệu sinh học phù hợp là loại ñộng cơ
diesel có buồng ñốt phân chia.
ðộng cơ diesel có buồng ñốt phân chia gồm 2 buồng cháy: buồng cháy
chính và buồng cháy xoáy lốc, có thể sử dụng trực tiếp nhiên liệu dầu thực vật.
ðể tạo ra hỗn hợp nhiên liệu - không khí ñồng ñều cần phải tạo ra chuyển ñộng
xoáy lốc không khí nén trong buồng cháy. ðiều ñó ñảm bảo cháy hoàn toàn
nhiên liệu trong ñộng cơ có ñường kính xylanh không lớn khi áp suất phun thấp
và hệ số dư lượng không khí nhỏ. Buồng cháy xoáy lốc có dạng hình cầu hay
hình trụ bố trí trên nắp xylanh 3 (hình 1-1). Buồng cháy chính nằm giữa nắp
xylanh và ñỉnh pittông 4 (chủ yếu nằm trên ñỉnh pittông) có lỗ nối hướng tiếp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
5
2 Chỉ số cetane, min 46 ASTM D4737
3
Nhiệt ñộ chưng cất,
o
C,
90% thể tích, max
360
TCVN 2698:2002
ASTM D86
4
ðiểm chớp cháy (cốc kín),
o
C,
min
65
TCVN 6608:2002
ASTM D3828/ASTM D93
5 ðộ nhớt ñộng học, 40
o
C, mm
2
/s 2÷4,5
TCVN 3171:2003,
ASTM D445
6
Cặn cacbon của 10% cặn chưng
cất, % khối lượng, max
0,3
TCVN 6324:1997
cháy trong ñộng cơ diesel ñể tạo ra SO
2
, sau ñó nó có thể chuyển một phần thành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
7
SO
3
. Phần lớn lượng khí này thoát ra cùng khí cháy, nó sẽ phản ứng với hơi nước
trong khí quyển ñể tạo ra axít sulfuric (H
2
SO
4
), ñây là nguyên nhân của các trận
mưa axít và làm giảm PH của ñất, tạo ra những tổn thất ñáng kể cho môi trường
tự nhiên. Nhưng có thể một phần nhỏ lượng khí SO
3
lọt qua xéc măng xuống
cácte dầu bôi trơn và khi nhiệt ñộ cácte này xuống thấp thì chúng kết hợp với hơi
nước ñể tạo thành các axít tương ứng gây ăn mòn các bề mặt chi tiết khi dầu
ñược bơm trở lại các bề mặt bôi trơn. Chỉ tiêu này cho phép ta theo dõi ñược hàm
lượng lưu huỳnh của các sản phẩm dầu mỏ khác nhau và các phụ gia có lưu
huỳnh, từ ñó có thể dự ñoán các tính chất sử dụng và bảo quản.
- Chỉ số cetane
Chỉ số cetane của nhiên liệu diesel xác ñịnh chất lượng cháy của nhiên
liệu. Chỉ số này càng cao, thời gian chờ ñể bốc cháy càng ngắn. Chỉ số cetane
ñược ñịnh nghĩa theo số phần trăm thể tích cetane bình thường pha với
alphamethylnapthalene tương hợp với chất lượng cháy của nhiên liệu thử
nghiệm. Chỉ số cetane ảnh hưởng tới sự khởi ñộng lạnh, quá trình cháy, sưởi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
8
- Khoảng chưng cất
Khoảng chưng cất ảnh hưởng ñến nhiệt trị của nhiên liệu (tính theo ñơn vị
nhiệt Anh - Btu), tỷ trọng và ñộ nhớt của nhiên liệu. Do ñó, ảnh hưởng ñến công
suất, khởi ñộng, ñộ khói và mùi khí xả. Khoảng chưng cất càng cao thì ảnh
hưởng ñến chỉ số cetane càng lớn.
- Nhiệt trị
Nhiệt trị (H) là lượng nhiệt năng tỏa ra khi ñốt cháy hoàn toàn một ñơn vị
khối lượng hoặc một ñơn vị thể tích nhiên liệu. Nhiệt trị của nhiên liệu lỏng và
rắn thường tính bằng kJ/kg, của nhiên liệu khí (kJ/m
3
) hoặc (KJ/kmol). Ở Anh và
Mỹ, nhiệt trị ñược tính bằng ñơn vị (Btu/lb) (British thermal unit/pound) hoặc
(Btu/ft3 British thermal unit/foot 3). Nhiệt trị là một chỉ tiêu chất lượng cơ bản
của tất cả các loại nhiên liệu. Nhiệt trị có thể ñược xác ñịnh bằng nhiệt lượng kế
ñẳng tích (nhiệt lượng kế kiểu bơm) hoặc nhiệt lượng kế ñẳng áp bằng cách ñốt
cháy một lượng xác ñịnh mẫu thử rồi ño nhiệt lượng tỏa ra và tính toán nhiệt trị.
Khi tính toán, chúng ta thường lấy nhiệt trị từ các bảng số liệu có sẵn.
- ðiểm chớp cháy (cốc kín)
Nhiệt ñộ chớp cháy cốc kín hay còn gọi là Flash point PMCC (Pensky –
Martens Closed Cup) là nhiệt ñộ thấp nhất ở ñiều kiện áp suất không khí, mẫu
nhiên liệu thử nghiệm hầu như bắt cháy khi ngọn lửa xuất hiện và tự lan truyền
một cách nhanh chóng trên bề mặt của mẫu. Nhiệt ñộ chớp cháy ñược xác ñịnh
theo tiêu chuẩn ASTM D93. Nếu thiết bị ño nhiệt ñộ chớp cháy dùng cốc hở thì
sẽ ñược gọi là ñiểm chớp cháy cốc hở Flash Point COC (Clevland Open Cup).
Nhiệt ñộ chớp cháy cốc kín sẽ thấp hơn nhiệt ñộ chớp cháy cốc hở và sự chênh
lệch giữa hai nhiệt ñộ này càng lớn nếu nhiệt ñộ chớp cháy nói chung của phân
ñoạn càng cao.
- Tính bay hơi
Các chất lỏng có thể bay hơi ở nhiệt ñộ tương ñối thấp. Sự bay hơi của nhiên
liệu làm giảm công suất, hiệu suất ñộng cơ, quá trình khởi ñộng, khói xả…
- Các thành phần khác
Nước: nếu lượng nước vượt quá giá trị cho phép có thể gây ra ăn mòn và
tác ñộng ñến mọi bộ phận chuyển ñộng của hệ thống phun nhiên liệu, ñặc biệt là
ñầu phun. Các giọt nước sẽ không ñi qua ñầu phun nhiều lỗ, do ñó có thể làm hư
hại ñầu phun. Cặn nước tích tụ trong hệ thống có thể làm nghẹt các bộ lọc, làm
mòn các chi tiết của hệ thống phun.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
10
Cặn carbon: là cặn còn lại trong buồng ñốt do quá trình cháy không hiệu
quả hoặc sử dụng nhiên liệu không thích hợp.
Tro: có nguồn gốc từ các chất phụ gia hoặc từ dầu thô, chúng làm mòn nhanh
chóng hệ thống phun nhiên liệu như pittông, xylanh bơm cao áp, …
Tạp chất cơ học: Tạp chất cơ học trong nhiên liệu có ảnh hưởng ñến hệ thống
phun nhiên liệu của ñộng cơ diesel một cách trực tiếp và nghiêm trọng hơn so với
trường hợp của ñộng cơ xăng. Trong hệ thống phun nhiên liệu của ñộng cơ diesel có
những chi tiết ñược chế tạo với ñộ chính xác rất cao, như cặp pittông - xylanh của
bơm cao áp và ñầu phun của vòi phun. Khe hở giữa các cặp chi tiết nói trên có trị số
trung bình khoảng 0,003 mm và sự có mặt của vật cứng với kích thước vài phần ngàn
mm cũng có thể làm hệ thống phun nhiên liệu bị hư hỏng rất nhanh. Chính vì vậy, hệ
thống lọc nhiên liệu của ñộng cơ diesel thường phức tạp hơn ñồng thời việc bảo trì
chúng cũng có những yêu cầu khắt khe hơn.
1.3. Nhiên liệu sinh học
1.3.1. Khái niệm
Nhiên liệu sinh học là các dạng nhiên liệu có nguồn gốc thực vật và mỡ
ñộng vật. Khác với các dạng nhiên liệu hóa thạch ñược hình thành do quá trình
Iốt thấp dưới 95 như dầu dừa, dầu cọ, dầu phụng, dầu ôliu . . .
Nhóm dầu nửa mau khô: Gồm các dầu có chỉ số Iốt từ 95 ñến khoảng
130 như dầu cao su, dầu Jatropha, dầu hướng dương, dầu ñậu nành, dầu cải
dầu, dầu bông, dầu bắp…
Nhóm mau khô: Gồm các dầu có chỉ số Iốt trên 130 như dầu lanh, dầu
trầu . . .Về thành phần hóa học, ñối với dầu thực vật so với dầu diesel: lượng
chứa Cacbon ít hơn 10 ÷ 12%, lượng chứa Hiñrô ít hơn 5 ÷ 13% còn lượng Ôxy
thì lớn hơn rất nhiều (dầu diesel chỉ có vài phần ngàn Ôxy, còn dầu thực vật có
9÷11% Ôxy, cho nên dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều Ôxy. Chính vì
ñiều này mà dầu thực vật có thể làm việc với lượng dư không khí bé mà vẫn cháy
hoàn toàn.
1.3.3.2. ðặc tính của dầu thực vật
Khối lượng riêng: Nói chung khối lượng riêng của dầu thực vật lớn
hơn dầu diesel.
ðộ nhớt: ðộ nhớt dầu thực vật ở nhiệt ñộ thường cao hơn so với dầu
diesel khoảng vài chục lần, khi nhiệt ñộ 100
o
C ñối với dầu bông chỉ còn lớn