Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm
với sự phát triển ấy là sự sôi động của Thị trường tài chính. Một đất nước
được coi là phát triển thực sự nếu thị trường tài chính của nước đó hoạt
động nhanh nhạy và hiệu quả. Là hạt nhân trung tâm của Thị trường tài
chính, Thị trường chứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo vốn và chu
chuyển vốn linh hoạt hơn trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của thị trường chứng khoán thế giới, Thị trường chứng khoán Việt Nam
cũng đang có những bước chuyển đổi mạnh mẽ và đó cũng là xu thế tất yếu
khi Việt Nam chủ động bước vào hội nhập với nền kinh tế quốc tế. Thị
trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có những sự khởi sắc đầy ấn tượng,
đặc biệt là khoảng thời gian cuối năm 2006 và đầu năm 2007. Đó được coi
là một bước tiến ngoạn mục của thị trường Việt Nam. Tuy trong giai đoạn
hiện nay thị trường có những dấu hiệu đi xuống nhưng đó là chu kỳ của bất
cứ thị trường nào hay với bất cứ nền kinh tế nào, có thời kỳ phát triển thì
cũng phải có thời kỳ chững lại. Đứng vị trí là một nhà đầu tư tại thời điểm
thị trường như vậy, thật khó lựa chọn ra một loại chứng khoán tốt, khi mà
hiện nay có quá nhiều các mã chứng khoán đang niêm yết trên cả hai sàn
HOSE và HNX. Bài viết dưới đây với tiêu đề : “ Phân tích cơ bản cổ phiếu
S55 và cổ phiếu SNG đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
để ra quyết định đầu tư.” sẽ giúp cho các nhà đầu tư tham khảo khi ra quyết
định đầu tư của mình.
Tuy có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thông tin nhưng
không thể tránh khỏi những sai sót. Mong quý thầy cô, và các bạn giúp đỡ,
góp ý để bài luận văn này được hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích cơ bản Công ty CPSĐ 505 với mã cổ phiếu S55 và Công ty
CPSĐ 10.1 với mã cổ phiếu SNG để chọn ra loại cổ phiếu tốt hơn đưa vào
danh mục đầu tư của mình.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHIẾU VÀ
PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU.
1.1. Cơ sở lý luận về cổ phiếu
1.1.1. Khái niệm cổ phiếu.
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Cổ phiếu có thể được phát dưới dạng chứng chỉ vật chất, bút toán ghi sổ hoặc
bút toán điện tử.
Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của
công ty phát hành.
1.1.2. Đặc điểm của cổ phiếu.
• Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không
hoàn vốn.
• Phát hành lúc thành lập công ty hay lúc công ty cần thêm vốn.
• Được quyền nhận cổ tức hàng năm, có thể biến động hay cố định tùy theo
từng loại của từng công ty phát hành.
• Người mua cổ phiếu chịu trách nhiệm hữu hạn về sự phá sản của công ty và
được quyền đấu phiếu cũng như biểu quyết các vấn đề có liên quan.
• Được chia phần tài sản còn lại sau khi công ty giải thể.
1.1.3. Một số đặc trưng của cổ phiếu.
1.1.3.1. Tính thanh khoản cao.
Cổ phiếu có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt dễ dàng. Tuy nhien, tính
thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thứ nhất là kết quả kinh
doanh của tổ chức phát hành. Thông thường, nếu tổ chức phát hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, trả cổ tức cao, cổ phiếu của công ty sẽ thu hút nhà đầu tư và dễ
mua bán trên thị trường. Ngược lại, nếu công ty làm ăn kém hiệu quả, không trả cổ
tức hoặc cổ tức thấp, giá cổ phiếu của công ty sẽ giảm và khó bán. Thứ hai là mối
quan hệ cung cầu trên thị trường. Thị trường cổ phiếu cũng như các loại thị trường
phiếu rủi ro hơn. Tất nhiên, ủi ro cao thường đi kèm với kỳ vọng lợi nhuận lớn và
điều này tạo nên sự hấp dẫn của cổ phiếu với các nhà đầu tư.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
1.1.4. Điều kiện phát hành.
• Theo quy định hiện hành, các công ty cổ phần muốn phát hành cổ phiếu ra
công chúng phải hội tụ đủ những điều kiện sau:
• Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát
hành cổ phiếu tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam.
• Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có
lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
• Có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội cổ đông
thông qua.
1.1.5. Phân loại cổ phiếu
1.1.5.1. Cổ phiếu phổ thông
a) Khái niệm:
Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của
một công ty cổ phần. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do
chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty
tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá trị cổ
phiếu họ nắm giữ.
Cổ phiếu phổ thông có thể chuyển đổi thành các loại cổ phiếu khác.
Cổ phiếu phổ thông dược phép phát hành hàng loạt sau khi xin phép cơ quan
có thẩm quyền.
b) Đặc điểm.
• Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của
công ty. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội
đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyét định những vấn đề quan trọng
của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của
công ty.
chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười
nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một
trăm nghìn đồng Việt Nam.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
• Giá trị sổ sách (Thư giá – Book value) của cổ phiếu phổ thông: Là
giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế
toán của công ty.
Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông thì giá trị sổ sách của
một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng
giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng số
nợ) chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Việc xem xét giá trị sổ sách cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm
của cổ phiếu phổ thông sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp
ban đầu.
• Giá trị thị trường (Thị giá – Market value): Là giá trị thị trường của
cổ phiếu phổ thông tại một thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ
cung cầu mà giá thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá
trị thực tại của nó tại thời điểm mua bán. Quan hệ cung cầu cổ
phiếu, đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính
trị, xã hội…trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá trị trường của
công ty và khả năng sinh lợi của nó.
• Giá trị nội tại (Intrinsic Value): Là giá trị phản ánh thực trạng của
công ty tại thời điểm hiện tại. Giá trị nội tại ít biến động hơn thị giá,
nhà đầu tư không thể nhìn thấy giá trị này dễ dàng như đối với mệnh
giá hay thị giá. Đay là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết
định đầu tư vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu, so
sánh với giá thị trường và lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả
nhất.
thiên nhiên khác…
• Ngoài ra các thay đổi về điều kiện văn hóa, ví dụ như sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật cũng ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
• Nhân tố thị trường.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
- Nhưng nhân tố thị trường hay nhân tố nội tại của thị trường bao
gồm sự biến động thị trường và mối quan hệ cung – cầu, được
coi như là nhóm nhân tố thứ ba ảnh hưởng tới giá chứng khoán.
- Sự thăng trầm của thị trường là hiện tượng của việc quá trớn
trong việc ước đoán giá cổ phiếu, như trong trường hợp ước
đoán giá cổ phiếu quá cao.
- Các chính sách về thị trường: Sự thay đổi trong các chính sách
về thị trường như thay đổi Luật chứng khoán, các quy định về
điều kiện phát hành, niêm yết, chính sách thuế thu nhập đánh
vào các nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán, chính sách đối với
nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.5.2. Cổ phiếu ưu đãi.
a) Khái niệm.
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa
giống cổ phiếu phổ thông, vừa giống trái phiếu. Đó là giấy chứng nhận cổ đông
được ưu tiên hơn cổ đông thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế vè quyền
hạn đối với công ty góp vốn như: Người giữ cổ phiếu ưu đãi không được tham
gia ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát công ty, nhưng
lại được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả nợ trước cổ
đông phổ thông khi thanh lý tài sản trong trường hợp công ty bị phá sản.
b) Đặc điểm.
• Là chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
• Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sử hữu công ty.
• Vốn góp vĩnh viễn: Người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông
chỉ nhận được cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận.
d) Phân loại cổ phiếu ưu đãi.
• Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Accumulative Preferred Stock):
Là một loại cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức theo lãi suất cố định, nhưng trong
trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc không trả đủ lãi cổ
phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau hay vài năm sau khi
công ty có đủ lợi nhuận để trả. Nếu nợ cổ tức tích lũy đến lúc công ty có lãi sẽ
dành ra phần lãi ưu tiên trả cho cổ phiếu ưu đãi trước khi trả cho cổ đông phổ
thông.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (Non Accumulative Preferred Stock):
Khác với cổ phiếu ưu đãi tích lũy ở chỗ lãi cổ phần thiếu sẽ được bỏ qua và chi
trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi. Loại này vì có tính rủi ro hơn nên suất
cổ tức cũng cao hơn.
• Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần (Participating Preferred Stock) :
Cổ đông của loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công
ty làm ăn có lãi nhiếu, sẽ được cùng với số cổ đông phổ thông tham dự vào
phần chia số lợi nhuận còn lại sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ đối với
chủ nợ, đối với ngân scáh Nhà nước, đối với cổ đông ưu dãi đã trích vào quỹ
phát triẻn công ty, để hưởng thêm một phàn lợi tức phu trội (Extra Divident).
• Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông (Convertibl
Preferred Stock):
Loại cổ phiếu này theo quy định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo
một tỷ lệ chuyển đổi hoặc giá chuyển đổi đã được ấn định trước.
Người cầm loại cổ phiếu ưu đãi này sẽ thực hiện việc chuyển đổi khi giá thị
trường của cổ phiếu phổ thông tăng cao.
• Cổ phiếu ưu đãi có thể thu hồi (Callable Preferred stock)
Một số công ty trong tình trạng khẩn cấp cần một số vốn lớn trong thời một
gian ngắn nên phát hành loại cổ phiếu ưu đãi với mức lãi suất cao để thu hút nhà
- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vào công
ty, sau khi cong ty đã thanh toán hét các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi
công ty giải thể hoặc phá sản.
- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ,
đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.
• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại : Là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp
bát cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện
được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.
Quyền của cổ dông ưu đãi hoàn lại:
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông
phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT
và Ban kiểm soát.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
1.2. Phân tích cơ bản cổ phiếu
1.2.1. Khái niệm.
Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền
tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu, nhằm chỉ ra giá trị
nội tại (Intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường.
Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu bằng cách:
• Nghiên cứu tổng thể về tình hình chính trị, đặc điểm của ngành, của chính
công ty nhằm xác định giá trị nội tại của cổ phiếu.
• Chủ yếu tập trung vào thế mạnh của công ty và các số liệu tài chính để xác
định giá trị nội tại của cổ phiếu.
• Dùng giá trị nội tại đã phân tích được để so sánh với giá thị trường của cổ
phiếu nhằm đánh giá xem cổ phiếu đang phân tích là đắt hay rẻ, có đáng để
đầu tư không.
• Phân tích tài chính cơ bản: Phân tích tài chính cơ bản là các nghiên cứu xác
định trị giá của công ty và các nhân tố làm cho giá trị của công ty lớn hơn
hoặc nhỏ hơn giá trị của cổ phiếu đang được mua bán. Một khi đã xác định
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu của tài sản.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại một thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý
và sử dụng.
• Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo báo tài chính tổng hợp phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động
kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác.
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng lưu chuyển tiền tề là một báo cóa tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
Dựa vào lưu chuyển tiền tệ, người phân tích có thể đánh giá được khả năng tạo
ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, tăng khả năng thanh toán
luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
1.2.4. Các chỉ tiêu phân tích.
1.2.4.1. Nhóm 1: Các chỉ số về tỷ lệ huy động vốn.
a) Tỷ lệ huy động vốn bằng cổ phiếu ưu đãi
Tỷ lệ huy động
vốn bằng CPƯĐ
=
Tổng vốn CPƯĐ
Tỷ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn
x 100%
Tổng nguồn vốn
d) Tỷ lệ nợ trên vốn cổ đông
Tỷ lệ nợ trên
vốn cổ đông
=
Tổng nợ dài hạn
x 100%
Tổng vốn cổ đông
Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn cổ đông là để
thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy
được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các
khoản nợ ngắn hạn.
1.2.4.2. Nhóm 2: Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
(Liquidaty)
Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển
đổi tài sản bằng tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn. Việc quản lý khả
năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài
sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh hết khả năng thanh toán mang
tính chất kỹ thuật. Việc xác định khả năng thanh toán là quan trọng. Do đó,
vấn đề chính là liệu một công ty có khả năng tạo ra đủ tiền mặt để thanh
toán cho những nhà cung cấp nguyên vật liệu và các chủ nợ hay không.
a) Vốn hoạt động:
Vốn hoạt động = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
b) Khả năng thanh toán hiện thời (Current ratio):
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh
nhất đó là vốn bằng tiền. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
chủ động và thuận lợi trong việc thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, khi khả
năng thanh toán tức thời cao thì doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều hơn chi phí sử
dụng vốn và có thể gặp rủi ro trong cất giữ tiền.
1.2.4.3. Nhóm 3: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn (Efficiency)
a) Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover):
Thể hiện mức độ luân chuyển tồn kho, hiệu quả của việc quản trị tồn kho
Vòng quay tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm có ảnh hưởng rất lớn
đến tốc độ luân chuyển VLĐ. Nếu tốc độ quay vòng hàng tồn kho càng
nhanh thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và việc kinh
doanh của doanh nghiệp được đánh giá có hiệu quả. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu
này quá cao thì lượng hàng tồn kho bị hạn chế có thể làm gián đoạn quá trình
tiêu thụ của doanh nghiệp
• Thời gian giải tỏa tồn kho: thời hạn bình quân mà một sản phẩm được
lưu kho.
Thời gian giải tỏa tồn
kho
= 360
Số vòng quay tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của vòng quay hàng tồn kho.
• Doanh lợi doanh thu (ROS): Tỷ suất doanh lợi doanh thu phản ánh trong một
đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu
mỗi cổ phần. Theo thời gian, tài sản và nguồn vốn của công ty ngày càng
phát triển và do đó, giá trị của mỗi cổ phần trên sổ sách kế toán cũng ngày
một lớn lên.
V
B
=
Vốn chủ sở hữu
Số CPPT đang lưu hành
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
c) Lãi suất hiện hành của cổ phiếu:
Y
C
=
Cổ tức
x 100%
Thị giá
d) Cổ tức cổ phiếu phổ thông (Div):
Div = Tổng cổ tức
Số CPPT đang lưu hành
e) Tỷ lệ cổ tức trên tiền lãi một cổ phiếu (R
DIV
):
R
Div
=
Div
EPS
f) Tỷ số giá trên thu nhập (Price per earning ratio_P/E): Là quan hệ giữa giá
thị trường một cổ phiếu với thu nhập (lợi nhuận sau thuế) của một cổ phiếu.
- So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích
và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích. Việc so sánh này phản ánh
mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc là tốc
độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích giữa các kỳ khác nhau.
- So sánh bằng số bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh tính phổ biến
của chỉ tiêu phân tích. Việc so sánh này phản ánh chỉ tiêu phân
tích của doanh nghiệp đã ở mức hợp lý so với số bình quân hay
là so với xu hướng chung chưa?
• Hình thức so sánh:
- Lập bảng so sánh
- Vẽ biểu đồ so sánh
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
CÁC CỔ PHIẾU S55 VÀ SNG.
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.
2.1.1. Công ty Cổ phần Sông Đà 505.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Công ty Cổ phần Sông Đà 505 được thành lập theo quyết định số 980/QĐ-
BXD ngày 22 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng bộ xây dựng trên cơ sở chuyển
đổi từ một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Sông Đà 505 thuộc
Công ty Sông Đà 5 - Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần và chính thức
đi vào hoạt động kể từ ngày 01/09/2004. Công ty được kế thừa một đội ngũ hơn
500 CBCNV của Xí nghiệp Sông Đà 505 có trình độ, tay nghề cao, bề dầy kinh
nghiệm trong thi công một số công trình thủy điện với truyền thống thi công xây
lắp, khoan nổ cho các công trình thủy điện lớn; thi công các công trình giao
thông, dân dụng, nhà ở như: Thủy điện Sê San 3A, Thủy điện Sê San 4, Nhà máy
Xi măng Ialy thuộc tỉnh Gia Lai; Thủy điện Plâykrông, Thủy điện Đắc rơ sa
thuộc tỉnh Kontum; Thủy điện Krông Kmar tỉnh Đắc Lắc; Thủy điện Sông Ông
Điện thoại : 0511 3956483
Fax : 0511 3956480
Email :
Website : www.songda505.com
Mã chứng khoán : S55
Quyết định thành lập doanh nghiệp: Theo quyết định số 980/QĐ-BXD
ngày 22/06/2004 của Bộ xây dựng trên cơ sở chuyển đổi từ một bộ phận doanh
nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Sông Đà 505 thành Công ty Cổ phần.
2.1.1.2. Chức năng và lĩnh vức hoạt động chính của đơn vị.
Công ty CPSĐ 505 được sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 390300041 ngày 09 tháng 8 năm 2004. Từ khi thành lập tới
nay, Công ty đã 6 lần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
chỉnh gần nhất vào ngày 27 tháng 11 năm 2009 với số chứng nhận đăng ký kinh
doanh mới là 5900320629. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản
xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý
hiện hành có liên quan. Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty được
phép kinh doanh những nghành nghề sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, nhà ở, thủy
điện, thủy lợi, giao thông.
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông,
cấu kiện kim loại, phụ kiện phục vụ xây dựng.
- Xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Thi công bằng phương pháp khoan nổ mìn, xử lý công trình bằng phương
pháp khoan phun, khoan phụt.
- Khai thác quặng sắt.
- Khai thác cát, đá, sỏi.
- Khai khoáng khác.
- Kinh doanh bất động sản.