BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN MẠNH HÙNG NGHIÊN CỨU LỢI THẾ SO SÁNH CỦA CHÈ
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THEO QUY TRÌNH
VIETGAP TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn
thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài
nguyên và môi trường ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Văn Song ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Nông nghiệp
huyện Yên Bình, UBND xã Thịnh Hưng, Tân Nguyên, Hán ðà và nhân dân
huyện Yên Bình, trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận ñược sự
thông cảm và ñóng góp ý kiến của thầy, cô và các anh chị học viên
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
HỌC VIÊN
2.1 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về lợi thế so sánh về chè
nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap
5
2.1.1 Lợi thế tuyệt ñối 5
2.1.2 Lợi thế so sánh 6
2.1.3 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 8
2.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi thế so sánh 9
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh trong hoạt ñộng
sản xuất nông nghiệp
10
2.1.6 Lý luận về Gap, Eurepgap, Asean Gap, VietGap 14
2.1.7 ðặc ñiểm của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho
chè búp tươi. 18
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao
tại Việt Nam:
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 69
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu sản xuất theo quy
trình VietGap của huyện Yên Bình
71
4.1.1 Quá trình chuyển ñổi từ sản xuất chè thông thường sang sản xuất
chè theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái
71
4.1.2 Tình hình sản xuất chè nguyên liệu theo quy trình VietGap 75
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 80
4.2 Tình hình chung của hộ trồng chè nguyên liệu theo quy trình
VietGap
83
4.2.1 Nguồn nhân lực của hộ 83Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v
4.2.2 Tình hình ñất ñai sản xuất của hộ 84
4.2.3 Nguồn vốn sản xuất của hộ 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 So sánh lợi thế giữa sản phẩm chè và thịt của nước A và nước B 5
2.2 Quy trình hàm lượng ñồng và chì trong chè 36
2.3 Quy trình hàm lượng kim loại nặng trong ñất 36
2.4 Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè 37
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Bình năm 2010 – 2012 50
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Yên Bình 2010 - 2012 52
3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Yên Bình giai ñoạn
2010 -2012
57
4.1 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng cho phép
trong nước tưới cho rau, quả, chè 72
4.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất
trồng cho rau, quả, chè
4.12 Phương tiện sản xuất chè của hộ 88
4.13 Chi phí chè KTCB và chè kinh doanh của các hộ sản xuất chè
nguyên liệu theo quy trình VietGap
89
4.14 So sánh chi phí ñầu tư giữa sản xuất chè nguyên liệu theo quy
trình VietGap và chè thông thường ñối với 1ha chè kinh doanh
91
4.15 So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa chè nguyên liệu sản
xuất theo quy trình VietGap và chè thông thường
93
4.16 Chi phí cơ hội của các nguồn lực trong nước 98
4.17 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo
quy trình VietGap tại huyện Yên Bình năm 2012
100
4.18 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo
quy trình VietGap theo giả thiết 1
105
4.19 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo
quy trình VietGap theo giả thiết 2
107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 1
1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñã chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
và Khu vực mậu dịch tự do Châu Á - Thái Bình Dương (FTAAP). ðây là cơ
hội lớn cho nông sản nước ta thâm nhập thị trường thế giới. ðồng thời, ñây
cũng là rào cản kỹ thuật cho nông sản của chúng ta nếu muốn xuất khẩu sang
các nước khác là phải ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng ở nước nhập
khẩu, phải truy ñược xuất xứ hàng hóa nông sản, phải ñủ về lượng, thường
xuyên và liên tục. Trong bối cảnh toàn cầu ñó, ñể góp phần ñẩy mạnh sản
xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và chè búp tươi nói riêng phục vụ
tiêu dùng trong nước và ñặc biệt là ñẩy mạnh xuất khẩu, ngày 28 tháng 01
năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành Quyết ñịnh
số 1121/Qð-BNN-KHCN: “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam (VietGap)”. ðây là một quy trình có
mục ñích hướng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo ñảm vệ sinh
an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối ña những nguy cơ tiềm
ẩn về hóa học, sinh học và vật lý có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, thu
hoạch, vận chuyển, bảo quản và chế biến nông sản. Chính vì những lợi ích
trước rất nhiều khó khăn cả về việc sản xuất lẫn tiêu thụ. Vì thế việc xác
ñịnh ñược lợi thế so sánh của sản phẩm là hết sức quan trọng ñối với việc
phát triển và tạo lợi thế cho sản phẩm trên thị trường. Trên thực tế người
dân tuy ñã xác ñịnh rõ ñược tầm quan trọng của lợi thế so sánh cho sản
phẩm song còn thiếu thông tin kinh nghiệm và chiến lược cho việc xác
ñịnh lợi thế so sánh ñối với sản phẩm của mình.
ðể góp phần hỗ trợ kinh nghiệm cho người dân trồng chè theo quy
trình VietGap, từ ñó nâng cao khả năng canh tranh cho chè nguyên liệu sản
xuất theo quy trình VietGap là rất cần thiết. Nhưng hiện nay chưa có một
nghiên cứu cụ thể nào về vấn ñề này ñể làm cơ sở cho hướng tác ñộng cụ thể
nhằm xác ñịnh lợi thế so sánh cho sản phẩm và từ ñó nâng cao tính cạnh tranh
cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap trên thị trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 3
Với bối cảnh ñó, tôi tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích lợi thế so
sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap từ ñó ñưa ra một số
ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao lợi thế của chè nguyên liệu sản xuất
theo quy trình VietGap.
Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết:
- Vì sao phải xác ñịnh lợi thế so sánh cho chè nguyên liệu sản xuất theo
quy trình VietGap?
- Thực tế về lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình
VietGap như thế nào?
- Xác ñịnh ñược các yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng tới lợi thế so sánh
của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap? Cần có các giải pháp gì
ñể nâng cao tính cạnh tranh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình
VietGap?
theo quy trình VietGap.
- Các cơ sở, Doanh nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh chè nguyên
liệu theo quy trình VietGap
- Văn bản chính sách có liên quan ñến cây chè sản xuất theo quy trình
VietGap
- Các cơ quan tổ chức có liên quan: cơ quan chuyên trách, chính sách,
dự án.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: 2012- 2013
- Không gian : Huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái
- Nội dung: Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất
theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 5
2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về lợi thế so sánh về chè nguyên
liệu sản xuất theo quy trình VietGap
2.1.1 Lợi thế tuyệt ñối
Adam Smith (1776) cho rằng một quốc gia chỉ nên sản xuất các loại
hàng hóa mà sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên trong nước. Lợi thế của một
nước có thể là lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực các nhân tố của nước ñó và các
nước tiến hành trao ñổi tự nguyện với nhau và cùng có lợi từ việc tăng sản
lượng và giảm chi phí. Nếu có hai quốc gia, quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt
ñối trong sản xuất mặt hàng X, quốc gia thứ 2 có lợi thế tuyệt ñối trong sản
ñối chỉ là một trường hợp của lợi thế so sánh.
2.1.2 Lợi thế so sánh
ðể giải quyết những hạn chế mà lý thuyết về lợi thế tuyệt ñối chưa giải
quyết ñược nhà kinh tế học người Anh David Ricardo ñã ñưa ra lý thuyết về
lợi thế so sánh (1817). “ Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học
phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ ñược lợi khi thực hiện chuyên môn hóa sản
xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương
ñối thấp (hay tương ñối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc
gia sẽ ñược lợi nếu quốc gia ñó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể
sản xuất với chi phí tương ñối cao (hay tương ñối không hiệu quả bằng các
nước khác)”. Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu ñược
lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt ñối có hiệu quả hơn hay tuyệt ñối không
hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa. Nguyên tắc
lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế.
Trong lý thuyết của David Ricardo cũng chỉ ra, các quốc gia có lợi thế
tuyệt ñối hoàn toàn so với các nước khác hay kém lợi thế các nước khác trong
sản xuất ra tất cả các loại sản phẩm thì vẫn có thể và có lợi khi tham gia vào
phân công lao ñộng quốc tế và thương mại quốc tế. Bởi vì, mỗi nước có một
lợi thế so sánh nhất ñịnh về một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số
mặt hàng khác. Khi tham gia vào các hoạt ñộng thương mại quốc tế các quốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 7
gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất các mặt hàng mà việc sản xuất chúng gặp ít
bất lợi nhất (có lợi thế tương ñối) và nhập khẩu những mặt hàng mà ñất nước
không có lợi thế so sánh.
Theo David Ricardo, một quốc gia ñược coi là có lợi thế tương ñối về
mặt hàng nào ñó nếu như quốc gia ñó có thể sản xuất ra hàng hóa với chi phí
Năm 1965, nhà kinh tế học người Hungary ñưa ra chỉ số biểu thị lợi thế
so sánh (RCA = Revealed Comparative Advantage) dựa trên các số liệu
thương mại sẵn có RCA ñược tính như sau:
tA wA
RCA = :
TX W
Trong ñó:
tA: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của nước X (tính theo
giá FOB) trong 1 năm.
TX: Tổng kim ngạch xuất khẩu của nước X trong năm.
wA: Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của toàn thế giới trong năm
.
W: Tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới trong năm.
Nếu các mặt hàng nào có hệ số RCA < 1 thì không có lợi thế so sánh,
nếu RCA > 2,5 thì sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao.
2.1.3 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Trong chế ñộ chiếm hữu nô lệ khi ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh của các
nhà tư bản C.Mác cho rằng “cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự
ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận
lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ñể thu lợi nhuận siêu ngạch”. Tuy
nhiên, trong thời kỳ hiện nay thì quan ñiểm này không còn hợp lý nữa và hầu
hết các nước trên thế giới ñều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là
môi trường, vừa là ñộng lực của phát triển kinh tế xã hội: “Cạnh tranh là sự
ganh ñua, là cuộc ñấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh
doanh với nhau trên một thị trường hàng hóa cụ thể nào ñó nhằm dành giật
khách hàng và thị trường, thông qua ñó mà tiêu thụ ñược nhiều hàng hóa và
thu ñược lợi nhuận cao”. Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế và lãnh ñạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 10
hay không lợi thế về kinh tế của một quốc gia/ñơn vị trong việc mở rộng sản
xuất và xuất khẩu một sản phẩm nào ñó. Vậy theo chúng tôi, nghiên cứu lợi
thế cạnh tranh là ñiều cần thiết khi nghiên cứu và sử dụng lợi thế so sánh.
Việc kết hợp giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh sẽ giúp cho ñơn vị kinh
doanh có ñược kết luận chính xác cho chiến lược kinh doanh lâu dài.
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh trong hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp
Chất lượng hàng hóa dịch vụ
Nếu trước kia giá cả sản phẩm là yếu tố khá quan trọng thì ngày nay nó
phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Trên thực tế, cạnh tranh
bằng giá cả là một trong những giải pháp mang tính hạ sách, nó làm giảm lợi
nhuận thu về. Ngược lại, với một sản phẩm có chất lượng vượt trội với mức
giá ngang bằng hoặc nhiều hơn chút ít thì có khả năng sẽ thu hút khách hàng,
tạo thêm năng lực mới cạnh tranh.
Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm ñược xác ñịnh
bằng các thông số có thể ño ñược hoặc so sánh ñược thỏa mãn nhưng quy
trình kỹ thuật hay những yêu cầu quyết ñịnh của người tiêu dùng. Chất lượng
sản phẩm ñược hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả khi
tiêu thụ hàng hóa và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố: công nghệ, dây truyền
sản xuất, nguyên vật liệu, trình ñộ tay nghề lao ñộng, trình ñộ quản lý
Chất lượng sản phẩm là vấn ñề sống còn ñối với doanh nghiệp, ñặc biệt
trong nền sản xuất của Việt Nam còn trong tình trạng ñang phát triển, phải
ñương ñầu với quá nhiều ñối thủ cạnh tranh nước ngoài có ưu thế hơn hẳn
trong việc tạo ra hay cung cấp sản phẩm có chất lượng cao. Một khi chất
lượng sản phẩm không ñược ñảm bảo ñồng nghĩa với doanh nghiệp dần mất
trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Mỗi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là phần lớn những doanh
nghiệp ñã thực hiện ña dạng hóa sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệp luôn
ñược hoàn thiện không ngừng ñể có thể theo kịp nhu cầu thị trường bằng cách
cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bì, ñồng thời tiếp tục duy trì các
loại sản phẩm hiện ñang là thế mạnh của doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12
nghiệp cũng luôn nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng
thị trường tiêu thụ hàng hóa. Việc thực hiện ña dạng hóa sản phẩm của các
doanh nghiệp không chỉ ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận
mà còn có thể phân tán ñược rủi ro trong kinh doanh.
Tuy nhiên, ñi ñôi với việc ña dạng hóa sản phẩm, ñể ñảm bảo ñứng
vững trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải thực hiện chiến
lược trọng tâm hóa sản phẩm vào một loại sản phẩm có tính chiến lược nhằm
cung cấp cho một tập hợp khách hàng mục tiêu hoặc thị trường mục tiêu.
Trong phạm vi này, doanh nghiệp có thể tập trung phục vụ khách hàng tốt
hơn, nâng cao uy tín trước ñối thủ cạnh tranh. Ngoài chiến lược này, doanh
nghiệp cũng phải thực hiện chiến lược cá biệt hóa sản phẩm, tạo ra nét ñộc
ñáo riêng cho mình ñể thu hút, tạo sự hấp dẫn cho khách hàng vào các sản
phẩm của mình, nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Như vậy, việc xác ñịnh ñúng ñắn cơ cấu sản phẩm sẽ là chỉ tiêu quyết
ñịnh ñể các doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt trên thị trường.
Chiến lược kinh doanh của ñơn vị sản xuất.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hay còn gọi là những giải
pháp mang tính dài hạn ñối với mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh là
ñiều không thể thiếu trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, nó chỉ ra
nghiệp giữ ñược khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra ñược những biện pháp
nhằm làm giảm giá thành thì lợi nhuận thu ñược sẽ lớn hơn và hiệu quả kinh
tế sẽ cao. Ngược lại, với mức giá thấp hơn mức giá thương trường thì sẽ thu
hút nhiều khách hàng, làm tăng sản lượng tiêu thụ, doanh nghiệp có cơ hội
thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường.
Tuy nhiên, với bài toán này, doanh nghiệp khó giải quyết nguy cơ thâm
hụt lợi nhuận. Mức giá mà doanh nghiệp áp dụng cao hơn mức giá thị trường
nói chung là không có lợi, nó chỉ sử dụng với doanh nghiệp có tính ñộc quyền
hoặc với các loại hàng hóa ñặc biệt. Khi ñó, doanh nghiệp sẽ thu ñược lợi
nhuận siêu ngạch.
Tùy thuộc vào ñặc ñiểm thị trường, mỗi doanh nghiệp có các chính
sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai ñoạn cho từng thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14
kinh doanh sẽ tạo cho mình một năng lực cạnh tranh tốt và chiếm lĩnh ưu thế.
Tổ chức hoạt ñộng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
ñây cũng là giai ñoạn bù ñắp chi phí và thu lợi nhuận. Việc ñầu tiên của quá
trình tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn các kênh phân phối hợp lý, có hiệu
quả nhằm mục ñích ñáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, nhanh
chóng giải phóng nguồn hàng, bù ñắp chi phí sản xuất thu hồi vốn. Xây dựng
một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là xây dựng một
nền móng vững chắc cho việc củng cố và phát triển nâng cao năng lực cạnh
tranh của mỗi doanh nghiệp.
Bên cạnh việc tổ chức một mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp ñồng
thời cũng cần mở rộng và ñẩy mạnh các hoạt ñộng hỗ trợ bán hàng như quảng
cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán. ðây là một trong những chiến lược
- An toàn thực phẩm
- An toàn cho người sản xuất
- Bảo vệ môi trường
- Truy nguyên ñược nguồn gốc sản phẩm
Quy trình của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Quy trình về kỹ thuật sản xuất: Mục ñích là càng sử dụng ít thuốc bảo
vệ thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất
lên con người và môi trường. Các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng gồm:
Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư
lượng hóa chất.
- Quy trình về an toàn thực phẩm: Các quy trình này gồm các biện
pháp ñể ñảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi
thu hoạch.
- Môi trường làm việc: Mục ñích là ñể ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
ñộng của nông dân. Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc sức
khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; ñào tạo tập huấn cho công nhân,
phúc lợi xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 16
- Truy nguyên nguồn gốc: Gap tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên
nguồn gốc. Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải
quyết vấn ñề và thu hồi sản phẩm bị lỗi.
2.1.6.2 EurepGap
Eurepgap (Europ-Retailer Produce Working Group Good Agricultura
Practisces) là nhóm (tổ chức) bán lẻ Châu Âu quy ñịnh ra quy trình thực
hành nông nghiệp tốt (GAP). ðây là tài liệu chuẩn tắc ñược tổ chức quốc tế
chứng nhận.