nâng cao chất lượng học tập lịch sử việt nam giai đoạn 1946-1954 của học sinh lớp 9 thông qua việc sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử - Pdf 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ CỞ LÊ THIỆN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP LỊCH SỬ VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 1946-1954 CỦA HỌC SINH LỚP 9 -
TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ CỞ LÊ THIỆN THÔNG QUA
VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BẢN ĐỒ GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lệ Hằng
Tổ : Khoa học xã hội
Năm học: 2013 – 2014

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
1. TÓM TẮT: 4
2. GIỚI THIỆU 5
2.1 Hiện trạng: 5
2.2 Giải pháp thay thế: 7
2.3 Vấn đề nghiên cứu: 8
2.4 Giả thuyết nghiên cứu: 8
3. PHƯƠNG PHÁP 8
3.1 Khách thể nghiên cứu: 8
3.2. Thiết kế: 9
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương 9
3.3. Quy trình nghiên cứu 10
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm 10
3.4. Đo lường 11
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 11
4.1. Phân tích dữ liệu 11
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động 11

nét khái quát, điển hình tạo nên đặc trưng của nội hàm khái niệm. Nó là phương
tiện có hiệu quả để hình thành các khái niệm lịch sử, giúp cho học sinh nắm được
những quy luật của sự phát triển xã hội. Đồng thời, nó còn giúp học sinh nhớ kỹ,
nhớ lâu, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử thu nhận được.
Giải pháp của tôi là sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử để dạy diễn
biến các chiến dịch của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vào một số bài học
lịch sử Việt Nam lớp 9 giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954 thay
vì chỉ sử dụng các lược đồ, bản đồ tĩnh trong sách giáo khoa và coi đó là nguồn
cung cấp thông tin giúp học sinh nắm rõ bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử. Bản
đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử là một dạng bản đồ giáo khoa điện tử,
tuy nhiên nó được xây dựng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, tạo nên yếu tố
“điện tử” của bản đồ giáo khoa điện tử.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 9 trường
THCS Lê Thiện. Lớp 9 C là lớp thực nghiệm và 9 B là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 25, bài 26 và bài 27 (lịch
sử lớp 9 – Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954). Kết quả cho thấy tác động đã có
ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả
học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực
nghiệm có giá trị trung bình là 7,7; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là
6,05. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh
rằng sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn
1946-1954 làm nâng cao chất lượng học tập của học sinh lớp 9 trường THCS Lê
Thiện.
2. GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng:
Như chúng ta đã biết, trong những năm gần đây, chất lượng dạy và học lịch sử
ngày càng tụt dốc, báo chí đã có nhiều bài viết phản ánh thực trạng này. Sau mỗi kì
thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) đặc biệt là sau kì thi đại học, cao đẳng
hàng năm thì những điểm 0, điểm dưới 2 môn Lịch sử lại được người ta thống kê.

Trong thực tế ở trường THCS Lê Thiện, nhiều giáo viên tuy nhận thức được
ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ giáo khoa nói chung, bản đồ giáo khoa điện tử nói
riêng nhưng với những lý do khách quan và chủ quan, một bộ phận không nhỏ giáo
viên đã bỏ qua hoặc sử dụng chưa hiệu quả phương tiện trực quan này nên chất
lượng bài học lịch sử vẫn còn hạn chế, tiết học chưa thật sự thu hút và phát huy tính
tính cực học tập của học sinh.
Một bộ phận giáo viên và học sinh đã chủ động vẽ bản đồ giáo khoa để phục
vụ các hoạt động dạy và học, tuy nhiên phần lớn các bản đồ này chưa thật sự đảm
bảo tính khoa học, tính thẩm mỹ.
Kết quả là học sinh có thuộc bài nhưng chưa hiểu biết sân sắc bản chất sự vật
hiện tượng lịch sử nên chưa có sự yêu thích bộ môn và chưa vận dụng những tri
thức ấy vào thực tế.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng một số bản đồ
giáo khoa điện tử thay cho bản đồ tĩnh và khai thác nó như một nguồn dẫn đến kiến
thức. Điều này sẽ làm bài giảng sinh động hơn hiệu, quả sử dụng bản đồ sẽ được
nâng cao và phát huy tính tính cực trong học tập của học sinh.
Việc sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử rất đa dạng, linh hoạt khi giáo viên có
thể copy nó để chèn vào bài giảng điện tử của mình, hoặc có thể sử dụng nó riêng
lẻ trong khi tiến hành bài giảng truyền thống.
2.2 Giải pháp thay thế:
Sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử ở các bài học: bài 25, bài 26 và bài
27 (lịch sử lớp 9) để cụ thể hoá các chiến dịch, những cuộc tiến công chiến lược,
những chiến thắng tiêu biểu…của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn
1946-1954. Giáo viên sử dụng phần mềm Powerpoint trình chiếu các lược đồ, học
sinh khai thác các lược đồ để phát hiện kiến thức.
Việc Ứng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói
riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu như: “Khai thác hiệu quả lược đồ giáo
khoa lịch sử với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin” (2011) của Nguyễn Mạnh
Hưởng, “Sử dụng bản đồ lịch sử với sự hỗ trợ công nghệ thông tin trong dạy học
lịch sử ở trường Cao đẳng Sư phạm” (2008) của Nguyễn Thị Thanh Xuân…

hết học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, có ý thức trong học tập tốt.
+ Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về
điểm số của tất cả các môn học.
3.2. Thiết kế:
Tôi sử dụng bài kiểm tra 1 tiết trong chương trình học kỳ II môn lịch sử làm
bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm có sự khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả:
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,0 6,2
P = 0,56
P = 0,56 > 0,05, cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước tác
động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
Thực nghiệm 01 Dạy học có sử
dụng bản đồ giáo
khoa điện tử
03
Đối chứng 02 Dạy học không sử
dụng bản đồ giáo
khoa điện tử
04
3.3. Quy trình nghiên cứu

câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu tự luận. Đề kiểm tra này áp dụng cho hai lớp thực
nghiệp 9 C và đối chứng 9 B để kiểm chứng tác động của việc ứng dụng đề tài này.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài học
trên, học sinh tiến hành làm bài kiểm tra 45 phút (nội dung kiểm tra trình bày ở
phần phụ lục). Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 6,05 7,7
Độ lệnh chuẩn 1,88 1,21
Giá trị p của T-test 0,00001
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0,9
Bảng thống kê ở trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test
cho kết quả p =0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu
nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD
88,1
05,67,7 −
=
= 0,9
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,9
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử đến kết
quả học tập của lớp thực nghiệp là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử để dạy các

tin đa dạng, qua đó học sinh sẽ hiểu biết lịch sử đầy đủ, sâu sắc hơn và tạo hứng thú
học tập bộ môn thiết thực góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất
lượng bài học lịch sử.
5.2. Khuyến nghị
- Đối với giáo viên: cần phải tích cực thực hiện đối mới phương pháp dạy
học, không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường Ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học có hiệu quả, biết khai thác thông tin trên
mạng Internet. Giáo viên không chỉ sử dụng thành thạo mà còn phải hướng dẫn học
sinh sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại để phát huy tính tích cực và
hứng thú học tập bộ môn của học sinh.
- Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm đầu tư thích đáng trong việc mua
sắm thiết bị kỹ thuật, xây dựng nguồn tư liệu điện tử phục vụ dạy học, mở các lớp
tập huấn, bồi dưỡng về Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử cho
giáo viên với nội dung thiết thực, phù hợp với thực tiễn dạy học của các trường
Trung học phổ thông trong đó có sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học
lịch sử. Tổ chức giao lưu với các trường trọng điểm về Ứng dụng công nghệ thông
tin ở trong và ngoài thành phố, qua đó giáo viên có điều kiện để trao đổi với đồng
nghiệp về những sản phẩm xây dựng từ Ứng dụng công nghệ thông tin cũng như kỹ
năng khai thác sử dụng sao cho có hiệu quả.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Lịch sử 9, NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Lịch sử 9 sách giáo viên, NXB Giáo dục Việt
Nam.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ
năng môn Lịch sử, NXB Giáo dục Việt Nam.
4. Hướng dẫn thiết kế bài giảng trên máy vi tính (2007), NXB Giáo dục.
5.Http://flash.violet.vn;thuvientailieu.bachkim.com.thuvienbaigiangdientu.ba
ckkim.com;giaovien.net…
6. Nguyễn Thị Côi (2000), Kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường trung
học phổ thông, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử, những
hoạt động của địch, của ta trong thời gian này.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh, ảnh và lược đồ lịch sử để nhận thức lịch sử.
3. Về thái độ, tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranh
bảo vệ độc lập của dân tộc.
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: ý thức trách nhiệm với đất nước, tinh thần đấu
tranh, lòng yêu nước, với sự kiện Hồ Chí Minh trực tiếp ra mặt trận ở chiến dịch
Biên giới thu-động 1950 giáo dục tinh thần không sợ hy sinh gian khổ, củng cố
niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
II. CHUẨN BỊ
* GV: - Bản đồ giáo khoa điện tử về chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947,
chiến dịch Biên giới thu – đông được xây dựng trên PowerPoint kèm theo một vài
hình ảnh, đoạn phim tư liệu, âm thanh có liên quan.
- Sách hướng dẫn sử dụng kênh hình lịch sử (H: 45)
- Chương trình giáo dục, hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên,
- Máy vi tính kết nối máy chiếu đa năng (Multimedia Projector) để thực hiện dạy
học bằng giáo án điện tử.
- Trực quan tài liệu và trực quan bản đồ.
- Hoạt động độc lập, thảo luận nhóm, so sánh, tổng hợp, đánh giá
* Học sinh: Học bài cũ – soạn bài mới; sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến
bài học đã được giáo viên hướng dẫn từ tiết trước.
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS chơi trò chơi hỏi nhanh đáp gọn: Lệnh: Gọi tên bức tranh và cho biết
bức tranh gắn liền sự kiện – thời gian.
Đáp án:
- Hình ảnh 1: Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập – ngày 2 – 9 – 1945.
Đáp án:

CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: HS tìm hiểu:
Thực dân Pháp tiến công căn
cứ địa kháng chiến Việt Bắc;
Quân dân ta chiến đấu bảo vệ
căn cứ địa Việt Bắc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát trên màn hình lược đồ
giáo khao điện tử về chiến dịch
Việt Bắc thu –đông 1947.
? Việt Bắc bao gồm những tỉnh
nào?
Trước hết giáo viên dẫn dắt: Để
giải quyết khó khăn khi vi phạm
chiếm đóng mở rộng và thực
hiện âm mưu “Đánh nhanh thắng
nhanh”, tháng 3 – 1947, Chính
phủ Pháp cử Bô-la-éc làm Cao
ủy Pháp ở Đông Dương thay cho
Đác-giăng-li-ơ.
- GV đưa hình ảnh Cao uỷ Pháp
ở Đông Dương Emile Bollaert ở
góc phải của bản đồ chiến dịch
Việt Bắc thu-đông 1947.
? Em biết gì về Emile Bollaert?
Khi đến Đông Dương thì Emile
Bollaert có âm mưu gì?
- quan sát bản
đồ giáo khoa
điện tử về

viên nhận xét, đồng thời giúp
các em hiểu tại sao thực dân
Pháp tấn công lên Việt Bắc
nhanh chóng kết thúc chiến
tranh.
- Yêu cầu học sinh quan sát bản
đồ giáo khoa điện tử về chiến
dịch Việt Bắc thu-đông 1947 kết
hợp xem đoạn phim tư liệu ngắn
về “Cuộc tiến công của Pháp lên
Việt Bắc”.
? Em có nhận xét gì về kế hoạch
và hành động của địch ( kế
hoạch, số lượng quân, vũ khí, ).
- Cho HS xem đoạn phim tư
liệu về “Chủ trương của ta”.
? Trước âm mưu của địch, ta
có chủ trương gì.
- Giáo viên sử dụng bản đồ tĩnh
Emile
Bollaert khi
đến Đông
Dương.
- quan sát bản
đồ giáo khoa
điện tử về
chiến dịch
Việt Bắc thu-
đông 1947
kết hợp xem

vệ căn cứ địa Việt Bắc.
* Chủ trương: phá tan cuộc
tấn công mùa đông của Pháp,
trên các hướng; các mặt trận:
tiêu diệt nhiều sinh lực địch
trên, bẻ gẫy từng gọng kìm của
chúng.
* Diễn biến
- Ta chủ động bao vây và tiến
giáo khoa điện tử về chiến dịch
Việt Bắc thu-đông 1947.
GV cho HS thảo luận nhóm- thời
gian: 7 phút.
? Quân và dân ta đã chiến đấu
để bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
như thế nào? Nêu kết quả,
nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa?
- Các nhóm thảo luận, đại diện
nhóm trình bày (giáo viên thiết
kế bản đồ giáo khoa điện tử tĩnh
để học sinh trình bày), nhóm
khác nhận xét.
-Cuối cùng giáo viên nhận xét,
bổ sung và nhấn mạnh lại bằng
cách sử dụng bản đồ giáo khoa
điện tử để trình bày cuộc tiến
công của thực dân Pháp lên Việt
Bắc giúp học sinh thấy được kế
hoạch 2 gọng kìm của Pháp,

phục kích chặn đánh địch trên
đường số 4, tiêu biểu ở đèo Bông
Lau (30-10-1947).
- Ở hướng Tây: ta phục kích
chặn đánh địch trên sông Lô,
nổi bật là trận Đoan Hùng, Khe
Lau, đánh chìm nhiều tàu ca nô,
tiêu diệt hàng trăm của địch.
* Kết quả: hai gọng kìm của
Pháp bị bẻ gãy. Ngày
19/12/1947, quân Pháp phải rút
khỏi Việt Bắc. Cơ quan đầu não
kháng chiến được an toàn; bộ
đội chủ lực của ta đã trưởng
thành.
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Tinh thần đoàn kết và chiến
đấu anh dũng của toàn dân.
- Đường lối chiến lược chiến
thuật đúng đắn, kịp thời.
- Sự chỉ huy tài tình của Bộ chỉ
huy.
* Ý nghĩa: Chiến thắng của ta
buộc Pháp phải chuyển từ “đánh
+ Ta diệt hơn 6.000 tên, 16 máy
bay, 11 tàu chiến và ca nô, hàng
trăm xe quân sự bị phá.
+ Căn cứ Việt Bắc và cơ quan
đầu não của ta vẫn an toàn, bộ
đội trưởng thành uy tín của

thu- đông 1947và sau khi buộc
phải chuyển sang đánh lâu dài,
chúng tăng cường thực hiện các
chính sách mới về chính trị.
? Vậy âm mưu mới của thực
dân Pháp ở Đông Dương là gì.
Trả lời:
- Sau thất bại ở Việt Bắc buộc
địch phải chuyển sang đánh lâu
dài, chúng tăng cường thực hiện
các chính sách " Dùng người
Việt đánh người Việt, lấy chiến
tranh nuôi chiến tranh".
- GV cung cấp cho học sinh
một số tư liệu về âm mưu của
Pháp sau năm 1947.
?. Nhận xét âm mưu của Pháp?
- Trả lời: Thực dân Pháp vô
cùng thâm độc, xảo quyệt.
? Trước âm mưu của Pháp,
Đảng ta có chủ trương gì?
- Trả lời: - Phương châm chiến
lược "Đánh lâu dài", phá âm
mưu mới của địch
? Nhận xét chung về chủ trương
kháng chiến của Đảng ta?
– trả lời: Chủ trương sáng suốt,
kịp thời, cổ vũ nhân dân đấu
tranh.
GV sử dụng kĩ thuật: công não

lực của chính quyền dân chủ
nhân dân từ TW đến cơ sở, tăng
cường lực lượng vũ trang nhân
dân, đẩy mạnh cuộc kháng
chiến toàn dân, toàn diện.
* Thắng lợi giành được:

Trích đoạn Ngày họp: 6 Địa điểm họp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status