Nâng cao chất lượng học tập lịch sử việt nam giai đoạn 1946-1954 của học sinh lớp 12 - trường thpt trần suyền thông qua việc sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử (chương trình chuẩn) - Pdf 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP
LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1946-1954
CỦA HỌC SINH LỚP 12-TRƯỜNG THPT
TRẦN SUYỀN THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
MỘT SỐ BẢN ĐỒ GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)” Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh
Phú Hòa, năm 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG i
1. TÓM TẮT: 1
2. GIỚI THIỆU 2
2.1 Hiện trạng: 2
2.2 Giải pháp thay thế: 3
2.3 Vấn đề nghiên cứu: 4
2.4 Giả thuyết nghiên cứu: 4
3. PHƯƠNG PHÁP 5
3.1 Khách thể nghiên cứu: 5
3.2. Thiết kế: 5
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương 5
3.3. Quy trình nghiên cứu 6
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm 6

một trong những đồ dùng trực quan được sử dụng phổ biến trong dạy học lịch sử.
Nếu sử dụng các phần mềm như Microsoft PowerPoint…để thiết kế lại
những chỗ trọng tâm cần khai thác đi sâu những bản đồ, lược đồ giáo khoa trở
thành những bản đồ, lược đồ động thì hiệu quả sử dụng bản đồ sẽ được nâng cao.
Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử đem lại cho học sinh biểu
tượng về quá khứ đã làm chỗ dựa vững chắc cho học sinh dần dần nắm được
những nét khái quát, điển hình tạo nên đặc trưng của nội hàm khái niệm. Nó là
phương tiện có hiệu quả để hình thành các khái niệm lịch sử, giúp cho học sinh
nắm được những quy luật của sự phát triển xã hội. Đồng thời, nó còn giúp học
sinh nhớ kỹ, nhớ lâu, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử thu nhận
được.
Giải pháp của tôi là sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử để dạy diễn
biến các chiến dịch của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vào một số bài học
lịch sử Việt Nam lớp 12 giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954
thay vì chỉ sử dụng các lược đồ, bản đồ tĩnh trong sách giáo khoa và coi đó là
nguồn cung cấp thông tin giúp học sinh nắm rõ bản chất sự kiện, hiện tượng lịch
sử. Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử là một dạng bản đồ giáo khoa
điện tử, tuy nhiên nó được xây dựng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, tạo
nên yếu tố “điện tử” của bản đồ giáo khoa điện tử.
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang 1
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 12 trường
THPT Trần Suyền. Lớp 12 A2 là lớp thực nghiệm và 12 C4 là lớp đối chứng. Lớp
thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 18, bài 20 (lịch sử
lớp 12 –Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954). Kết quả cho thấy tác động đã có
ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả
học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực
nghiệm có giá trị trung bình là 7,7; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là
6,05. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh

phát huy tính tính cực học tập của học sinh.
Một bộ phận giáo viên và học sinh đã chủ động vẽ bản đồ giáo khoa để
phục vụ các hoạt động dạy và học, tuy nhiên phần lớn các bản đồ này chưa thật sự
đảm bảo tính khoa học, tính thẩm mỹ.
Kết quả là học sinh có thuộc bài nhưng chưa hiểu biết sân sắc bản chất sự
vật hiện tượng lịch sử nên chưa có sự yêu thích bộ môn và chưa vận dụng những
tri thức ấy vào thực tế.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng một số bản đồ
giáo khoa điện tử thay cho bản đồ tĩnh và khai thác nó như một nguồn dẫn đến
kiến thức. Điều này sẽ làm bài giảng sinh động hơn hiệu, quả sử dụng bản đồ sẽ
được nâng cao và phát huy tính tính cực trong học tập của học sinh.
Việc sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử rất đa dạng, linh hoạt khi giáo viên
có thể copy nó để chèn vào bài giảng điện tử của mình, hoặc có thể sử dụng nó
riêng lẻ trong khi tiến hành bài giảng truyền thống.
2.2 Giải pháp thay thế:
Sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử ở các bài học: bài 18, bài 20 (lịch
sử lớp 12) để cụ thể hoá các chiến dịch, những cuộc tiến công chiến lược, những
chiến thắng tiêu biểu…của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn
1946-1954. Giáo viên sử dụng phần mềm Powerpoint trình chiếu các lược đồ, học
sinh khai thác các lược đồ để phát hiện kiến thức.
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang 3
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Việc ứng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói
riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu như: “Khai thác hiệu quả lược đồ giáo
khoa lịch sử với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin” (2011) của Nguyễn Mạnh
Hưởng, “Sử dụng bản đồ lịch sử với sự hỗ trợ công nghệ thông tin trong dạy học
lịch sử ở trường Cao đẳng Sư phạm” (2008) của Nguyễn Thị Thanh Xuân…
Đặc biệt có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của Đoàn Văn Hưng đăng
trên Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, kỷ yếu Hội thảo khoa học viết
về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử, trong đó có đề cập đến

hết học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, có ý thức trong học tập tốt.
+ Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về
điểm số của tất cả các môn học.
3.2. Thiết kế:
Tôi sử dụng bài kiểm tra 1 tiết trong chương trình học kỳ I môn lịch sử làm
bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm có sự khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả:
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,0 6,2
P = 0,56
P = 0,56 > 0,05, cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang 5
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước tác
động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
Thực nghiệm 01 Dạy học có sử
dụng bản đồ giáo
khoa điện tử
03
Đối chứng 02 Dạy học không sử
dụng bản đồ giáo

thực dân Pháp kết thúc 1953-1954 (Tiết 2)
11/12/2012 12 A 2 34
Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp kết thúc 1953-1954 (Tiết 3)
3.4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra một tiết của học kỳ I môn lịch
sử. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài 18, bài 20
(Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1946-1954). Bài kiểm tra sau tác động gồm 10 câu
hỏi trắc nghiệm và 2 câu tự luận. Đề kiểm tra này áp dụng cho hai lớp thực nghiệp
12 A2 và đối chứng 12 C4 để kiểm chứng tác động của việc ứng dụng đề tài này.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài học
trên, học sinh tiến hành làm bài kiểm tra học kỳ I (nội dung kiểm tra trình bày ở
phần phụ lục). Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 6,05 7,7
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang 7
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Độ lệnh chuẩn 1,88 1,21
Giá trị p của T-test 0,00001
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0,9
Bảng thống kê ở trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test
cho kết quả p =0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu

pháp hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nhưng để sử
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang 9
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
dụng có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có sự hiểu biết nhất định về công nghệ
thông tin, kĩ năng thiết kế giáo án điện tử, kĩ năng khai thác và sử dụng thông tin
trên internet, nắm vững lý luận dạy học bộ môn,
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận:
Việc sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử lớp 12 giai
đoạn kháng chiến chống Pháp 1946-1954 ở trường THPT Trần Suyền là khả thi và
mang lại nhiều tác động đáng kể. Việc làm này đã phát huy năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh trong việc khắc phục những khó
khăn về thiết bị dạy học và đáp ứng kịp thời, hiệu quả những yêu cầu dạy học của
bộ môn, giúp học sinh tiếp cận một cách cụ thể, trực quan sinh động từ nhiều
nguồn thông tin đa dạng, qua đó học sinh sẽ hiểu biết lịch sử đầy đủ, sâu sắc hơn
và tạo hứng thú học tập bộ môn thiết thực góp phần đổi mới phương pháp dạy học
và nâng cao chất lượng bài học lịch sử.
5.2. Khuyến nghị
- Đối với giáo viên: cần phải tích cực thực hiện đối mới phương pháp dạy
học, không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học có hiệu quả, biết khai thác thông tin trên
mạng internet. Giáo viên không chỉ sử dụng thành thạo mà còn phải hướng dẫn
học sinh sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại để phát huy tính tích
cực và hứng thú học tập bộ môn của học sinh.
- Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm đầu tư thích đáng trong việc mua
sắm thiết bị kỹ thuật, xây dựng nguồn tư liệu điện tử phục vụ dạy học, mở các lớp
tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử cho
giáo viên với nội dung thiết thực, phù hợp với thực tiễn dạy học của các trường
Trung học phổ thông trong đó có sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học
lịch sử. Tổ chức giao lưu với các trường trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông

Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
11
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
12
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
(Có Đĩa CD đính kèm)
Tiết 30: BÀI 18: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1954) (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Về kiến thức:
- Trình bày diễn biến, kết quả và phân tích ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc
thu - đông 1947.
- Trình bày hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mở chiến dịch
Biên giới thu đông 1950; diễn biến, kết quả và phân tích ý nghĩa của chiến dịch
này.
2. Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch sử.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh, ảnh và lược đồ lịch sử để nhận thức
lịch sử.
3. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu
tranh bảo vệ độc lập của dân tộc.
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: ý thức trách nhiệm với đất nước, tinh
thần đấu tranh, lòng yêu nước, với sự kiện Hồ Chí Minh trực tiếp ra mặt trận ở
chiến dịch Biên giới thu-động 1950 giáo dục tinh thần không sợ hy sinh gian khổ,
củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.

1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến
toàn dân, toàn diện
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
14
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Học sinh nhớ lại kiến thức cũ trả lời.
-Học sinh trả lời, giáo viên kết luận sau đó
đưa hình ảnh Cao uỷ Pháp ở Đông Dương
Emile Bollaert ở góc phải của bản đồ chiến
dịch Việt Bắc thu-đông 1947 và nêu câu hỏi:
Em biết gì về Emile Bollaert? Khi đến Đông
Dương thì Emile Bollaert có âm mưu gì?
- Trên cơ sở giáo viên đã giao cho học sinh
chuẩn bị ở nhà, học sinh trình bày đôi nét về
Emile Bollaert.
-Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét,
đồng thời giúp các em hiểu tại sao thực dân
Pháp tấn công lên Việt Bắc nhanh chóng kết
thúc chiến tranh.
*Hoạt động 2: Nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bản
đồ giáo khoa điện tử về chiến dịch Việt Bắc
thu-đông 1947 kết hợp xem đoạn phim tư
liệu ngắn về “Cuộc tiến công của Pháp lên
Việt Bắc” và “Chủ trương của ta” sau đó
chia lớp làm 4 nhóm nhỏ (mỗi nhóm là 3
bàn) và
nêu câu hỏi thảo luận:
+Nhóm 1a và 1b:Cuộc tiến công của thực
dân Pháp lên Việt Bắc diễn ra như thế nào?

học sinh thấy được kế hoạch 2 gọng kìm
của Pháp, cũng như chủ trương của Đảng
ta, cuộc chiến đấu quân và dân ta đã bảo vệ
căn cứ địa Việt Bắc với những chiến thắng
tiêu biểu. Như vậy, hai gọng kìm đông – tây
của Pháp đã bị bẻ gãy. Qua đó giúp học
sinh rút ra được kết quả, ý nghĩa quan
trọng nhất mà ta đã đạt được trong chiến
dịch .
+ Ta diệt hơn 6.000 tên, 16 máy bay, 11 tàu
chiến và ca nô, hàng trăm xe quân sự bị
phá.
+ Căn cứ Việt Bắc và cơ quan đầu não của
ta vẫn an toàn, bộ đội trưởng thành uy tín
của Chính phủ lên cao.
+ Ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh của Pháp buộc Pháp phải đánh lâu dài
với ta.
* Diễn biến
- Ta chủ động bao vây và tiến công
địch ở Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn,
Chợ Rã… buộc Pháp phải rút khỏi
Chợ Đồn, Chợ Rã vào cuối tháng 11 –
1947.
- Mặt trận hướng Đông: ta phục kích
chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu
biểu ở đèo Bông Lau (30-10-1947).
- Ở hướng Tây: ta phục kích chặn
đánh địch trên sông Lô, nổi bật là trận
Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm

- Giáo viên sử dụng bản đồ giáo khoa điện
tử về chiến dịch biên giới thu-động 1950 và
nêu câu hỏi: Sau chiến thắng Việt Bắc thu-
đông ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?
- Học sinh trả lời, giáo viên lưu ý học sinh:
Về khó khăn: đối với kế hoạch Rerve, giáo
viên phân tích và nhấn mạnh nội dung kế
hoạch Rơ ve nhằm thực hiện âm mưu gì của
địch, ta gặp khó khăn gì khi chúng triển
khai kế hoạch này.
- Sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử về chiến
dịch biên giới thu-động 1950 để trình bày
kế hoạch Rerve, sau đó học sinh nhận xét.
- Giáo viên chốt ý: kế hoạch Rerve đã đẩy
cách mạng nước ta vào thế bị bao vây cô
lập từ bên trong rất bất lợi.
toàn diện
(Hướng dẫn học sinh về nhà đọc
thêm)
4. Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến
dịch Biên giới Thu-Đông 1950
a. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc
kháng chiến
*Thuận lợi:
- 1/10/1949 Cách mạng trung Quốc
thành công, nước Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa ra đời.
- Đầu năm 1950 lần lượt các nước xã
hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với nước ta.

tấm gương chiến đấu hi sinh dũng cảm
tuyệt vời: Đại đội trưởng Trần Cừ lấy thân
mình lấp lỗ châu mai mở đường cho đơn vị
trên đường số 4, thiết lập hành lang
Đông-Tây: Hải Phòng- Hoà Bình-
Sơn La, chuẩn bị tấn công Việt Bắc
lần 2.
b. Chiến dịch Biên giới Thu Đông
1950
*Chủ trương ta: Tháng 6/1950
Đảng và chính phủ quyết định mở
chiến dịch Biên giới nhằm: Tiêu diệt
một bộ phận sinh lực địch; Khai
thông biên giới Việt -Trung; Mở rộng
và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.*Diễn biến:
- Sáng 16/9/1950 quân ta mở đầu
chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê.
Đông Khê uy hiếp, Cao Bằng bị cô
lập. Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo
đường số 4.
- Trên đường số 4, ta chặn đánh địch ở
nhiều nơi khiến cho các cánh quân
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
18
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
xông lên diệt đồn địch; La Văn Cầu bị
thương vào cánh tay đã không chút do dự


Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
19
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng
chiến, đánh dấu bước phát triển vượt bậc
của quân ta ?
- Học sinh trả lời, giáo viên kết luận và
nhấn mạnh:
+ Là chiến dịch lớn ta chủ động mở
+Thể hiện khả năng chỉ huy và chiến đấu
của quân ta.
+ Ta chủ động đánh vào cứ điểm kiên cố và
mạnh của địch (Đông Khê).
Giáo viên sơ kết bài học
*Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến
đấu hơn 8.000 quân địch giải phóng
đường biên giới từ Cao Bằng tới Đình
Lập, với 35 vạn dân; Chọc thủng
hành lang Đông- Tây, kế hoạch
Rerve bị phá sản.
*Ý nghĩa:
- Đường liên lạc của ta với các nước
XHCN được khai thông.
- Bộ đội ta trưởng thành.
- Ta giành được thế chủ động trên
chiến trường chính (Bắc Bộ).
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc
kháng chiến.
(Những đơn vị kiến thức trên sử dụng trình chiếu Powerpoint)

3. Thái độ tư tưởng
-Tự hào những thắng lợi huy hoàng của dân tộc ta trong kháng chiến chống
Pháp và can thiệp Mĩ.
- Củng cố lòng tin ở thế hệ trẻ vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc
xây dựng đất nước hiện nay.
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: ý thức trách nhiệm với đất nước, tinh
thần đấu tranh, lòng yêu nước. Hình ảnh Hồ Chí Minh cùng Bộ Chính trị bàn kế
Người thực hiện: Lương Thị Hoàng Oanh Trang
21
Trường THPT Trần Suyền Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
hoạch đánh Điện Biên Phủ góp phân giáo dục tấm gương tận tuỵ với cách mạng
của Người.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ giáo khoa điện tử về chiến dịch Điện (1954) được xây dựng trên
PowerPoint kèm theo một vài hình ảnh, đoạn phim tư liệu, âm thanh có liên quan.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu đa năng (Multimedia Projector) để thực
hiện dạy học bằng giáo án điện tử
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1. Ổn định lớp học
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Âm mưu và hành động mới của thực dân Pháp-can thiệp Mĩ từ sau
thất bại ở chiến dịch Biên giới thu –đông 1950 như thế nào?
Câu 2: Vì sao Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1950) đánh dấu bước
phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp ?
3. Dạy và học bài mới
Bước vào Đông-Xuân 1953-1954, thực dân Pháp và can thiệp Mĩ âm mưu
thực hiện kế hoạch quân sự Navai để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”. Dưới
sự lãnh đạo của Đảng, ta đã giành thắng lợi trong đông xuân 1953-1954, bước
đấu làm thất bại kế hoạch Nava và đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân
và dân ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ. Chiến dịch lịch sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status