phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của nhno & ptnt chi nhánh huyện thới bình - Pdf 23

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng được hình thành rất sớm và đã đóng góp rất
nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sự nghiệp đổi
mới, là động lực góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước.
Trong những năm qua nhờ thực hiện chính sách đổi mới của đất nước, nền kinh
tế nông nghiệp có những bước phát triển đáng kể, đời sống của đại bộ phận nông
dân được nâng cao. Cùng với các Ngân hàng nông nghiệp trên cả nước, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHN
O
& PTNT) Thới Bình cũng góp phần
rất lớn vào quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn trong tỉnh nhà nói riêng và sự
phát triển của đất nước nói chung, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bước cải
thiện đời sống của nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần,… Bên cạnh đó, việc làm
sao để nguồn vốn của Ngân hàng đến tận tay người sản xuất một cách kịp thời và
đầy đủ, sử dụng đúng mục đích phát triển sản xuất, luôn áp dụng và cải tiến khoa
học kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn
từng bước nâng cao mức sống của từng người dân, hộ sản xuất, các tổ chức kinh tế,
…, là một điều rất quan trọng.
Tín dụng ngắn hạn với vai trò chủ yếu là đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời, giải
quyết kịp thời nhu cầu về vốn cho người dân. Tuy nhiên, đầu tư vốn vào nông
nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân vẫn còn một số tồn tại. Để mở rộng và phát
triển hoạt động tín dụng thì cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả của đồng vốn vay
một cách chính xác. Để hiểu thêm về hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như tình
hình phát triển kinh doanh của Ngân hàng nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích
hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau” để làm cho chuyên đề tốt nghiệp.

chi nhánh huyện Thới Bình qua 3 năm 2009 – 2011.
- Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, đài truyền hình, mạng Internet,
kiến thức của bản thân và các tư liệu khác có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu…
3.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để đánh giá các chỉ
tiêu, kết quả. Trên cơ sở đó đánh giá những vấn đề thực hiện được và chưa thực hiện
được, nhằm xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1. Phạm vi về không gian
Do thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Thới Bình rất ngắn và kiến thức
của em có hạn nên đề tài này chỉ tập trung đi sâu vào phân tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn của NHN
O
& PTNT chi nhánh huyện Thới Bình.
2
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
4.2. Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài là số liệu trong thời gian 3 năm
2009-2011
Thời gian nghiên cứu đề tài là thời gian thực tập tại NHN
O
& PTNT chi nhánh
huyện Thới Bình từ ngày 06/02/2012 đến 28/03/2012.
4.3. Phạm vi về nội dung
Vì thời gian thực tập không nhiều, kiến thức tích lũy ở ghế nhà trường là chủ yếu
mà lĩnh vực Ngân hàng thì rất rộng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn
đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngắn hạn tai NHN
O

4
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Những vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng
1.1.1. Các khái niệm về tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất
định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi
cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua
nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một
thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản
dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
- Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho
vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi
vay để cho vay”.[4]
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay dưới 12 tháng và thường được sử
dụng để cho vay bổ sung việc thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt của cá nhân. [2]
1.1.2. Nguyên tắc tín dụng
Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để
Ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín

cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay thanh toán các khoản
nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu.
– Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định. Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
6
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay
là trung hạn và dài hạn.[2]
c) Mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín dụng
sản xuất lưu động hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
– Tín dụng sản xuất lưu động hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu
thông hàng hóa.
– Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những
nhu cầu hàng ngày. Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng
tiền hoặc dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.[2]
d) Chủ thể trong quan hệ tín dụng
– Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
– Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
– Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay
(như hình thức phát hành công trái, kỳ phiếu kho bạc).[4]
1.1.3.2. Các hình thức tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
- Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là

– Số tiền thuế phải nộp.
– Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác.
– Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.[4]
c) Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
8
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
– Cho vay từng lần.
– Cho vay theo hạn mức tín dụng.
– Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
– Cho vay theo dự án.
– Cho vay trả góp.
– Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
– Cho vay theo hạn mức thấu chi.
– Cho vay hợp vốn.[4]
d) Lãi suất tín dụng
Lãi suất tín dụng là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kì so với số
vốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định. Thông thường lãi suất tính cho năm,
quý, tháng.
e) Đảm bảo tín dụng
Trước khi xem xét quyết định cho một khách hàng vay hay không, ngân hàng
thường phân tích khách hàng rất cẩn thận và chi tiết. Đặc biệt là ngân hàng phân tích
mục đích vay vốn của khách hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài
chính của khách hàng để ra quyết định. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay với
những thay đổi nhanh của nền kinh tế nên đánh giá về khách hàng cũng chỉ mang
tính tương đối, nên trong cho vay ngân hàng cần có thêm một tuyến phòng thủ.
Chính vì vậy, ngân hàng đòi hỏi có đảm bảo tín dụng (đảm bảo tín dụng được xem

hàng
1.2.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà Ngân hàng đã cho vay trong một
khoản thời gian nào đó, không kể món nợ đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay
thường được xác định theo tháng, quý, năm.
1.2.2. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn trong một thời điểm nhất định nào đó. Để đánh giá các chỉ tiêu trên, ta
thường so sánh mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu nêu trên qua các năm với tỷ lệ
tăng giảm là bao nhiêu để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng.
10
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
1.2.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay mà chưa thu được vào
một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.2.4. Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được
cho ngân hàng mà có nguyên nhân chính đáng, thì ngân hàng sẽ chuyển một tài
khoản dư nợ sang tài khác gọi là nợ xấu. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tại
ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu chiếm trong tổng dư nợ càng lớn thì nó phản ánh chất
luợng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng càng kém và ngược lại. Nợ xấu là những
khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 trong cơ cấu phân loại nợ (theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN)
1.2.5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động.

2
Doanh số thu nợ ngắn hạn
VQVTD ngắn hạn (vòng) = *100 (%)
Dư nợ ngắn hạn bình quân
1.2.8. Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao.
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) = *100(%)
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu ngắn hạn/ Tổng dư nợ ngắn hạn (%) = *100(%)
Tổng dư nợ
12
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
1.2.9. Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp nhà
phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như thế có hợp lý hay chưa và nếu chưa hợp
lý thì có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ (%) = *100(%)
Tổng dư nợ
13
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

dựa vững chắc và đáng tin cậy của bà con nông dân.
14
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
2.1.2. Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Thới Bình
a) Đối tượng cho vay
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức
khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự.
- Các pháp nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
b) Nguyên tác cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tác sau:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng
tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
c) Giới hạn cho vay
Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc
từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Mức
vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
- Đối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tối thiểu 10% trong tổng
nhu cầu vốn.

- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi
tiền vay phả trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn cho
vay.
16
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
f) Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT cấp trên trong
từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
2.1.3. Quy trình tín dụng
(7)
(1) (8) (6)
(5)
(4c)
(2)
(4b)

(3)
(4a)
Hình 2.1 : Sơ đồ quy trình cho vay của NHNN
O
&PTNT huyện Thới Bình
(1) Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì khách hàng trực tiếp đến gặp cán
bộ tín dụng để trình bày mục đích vay vốn và phương án vay vốn. Sau khi cán bộ tín
dụng xem xét tiến hành thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng,

(8) Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng:
18
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Toàn bộ Ngân hàng được điều hành bởi Ban Giám Đốc gồm : Giám đốc phụ
trách chung, Phó giám đốc phu trách tín dụng và Phó giám đốc phụ trách kế toán.
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy hooạt động của NHNNo & PTNT huyện Thới Bình
* Giám đốc: Giám đốc NHNo&PTNT huyện Thới Bình do Tổng Giám đốc
NHNNo&PTNT Việt Nam bổ nhiệm, điều hành hoạt động của Ngân hàng và hai
phó giám đốc điều hành công việc thông qua giám đốc.
* Phó giám đốc: Do NHNo&PTNT huyện Thới Bình bổ nhiệm và miễn
nhiệm theo đề nghị của giám đốc NHNo&PTNT huyện Thới Bình, có trách nhiệm
giúp Giám đốc trong công tác điều hành các công việc của ngân hàng. Gồm 01 Phó
Giám đốc phụ trách kinh doanh, 01 Phó Giám đốc phụ trách kế toán – ngân quỹ.
Phó giám đốc có quyền quyết định và quyết định thay cho Giám đốc trong một số
công việc quy định.
* Phòng Tín dụng:
- Thiết lập quan hệ với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ xin
vay của khách hàng. Đại diện phòng là trưởng phòng và phó phòng trong việc xét
duyệt lại hồ sơ cho khách hàng vay của cán bộ tín dụng sau đó trình lại cho Giám
đốc ký duyệt.
- Xây dựng mạng lưới kinh doanh để phát triển thị trường vốn, thực hiện tín
dụng và mua bán ngoại tệ.
19
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
Phòng Tín Dụng Phòng Kế toán-

0
& PTNT huyện Thới Bình
Hình 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN
O
&PTNT huyện Thới Bình
qua 3 năm 2009-2011
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NHNNo&PTNT huyện Thới Bình
ĐVT : Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNNo&PTNT huyện Thới Bình)
21
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Số
tiền
Tỷ
lệ(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ(%)
Tổng thu nhập
60.964 64.479 75.750 3.515 5,77
11.27
1
17,48
- Thu từ HĐTD 55.477 60.610 70.068 5.133 9,25 9.458 15,60
- Thu khác 5.487 3.869 5.682 -1.618 -29,49 1.813 46,86
Tổng chi phí

53.515 triệu đồng, tương đương tăng 12,05% so với năm 2009. Sang năm 2011 tổng
chi phí là 63.943 triệu đồng, tăng 19,49% so với năm 2010. Chi phí hoạt động của
ngân hàng tăng qua các năm là do việc mở rộng quy mô, tăng nguồn vốn hoạt động,
tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ. Bên cạnh đó, chi trả lãi vốn huy động cũng
tăng nhanh do cạnh tranh với các ngân hàng khác, lãi suất huy động của ngân hàng
đã tăng nhiều lần từ năm 2009 đến nay.
 Lợi nhuận
Năm 2009 lợi nhuận đạt 13.203 triệu đồng, năm 2010 đạt 10.964 triệu đồng giảm
2.239 triệu đồng tương ứng giảm 16,96%. Sở dĩ lợi nhuận giảm là do tốc độ tăng
22
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
của chi phí lớn hơn thu nhập. Nhưng đến năm 2011 lợi nhuận đạt 11.807 triệu đồng
tăng 843 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 7,69%. Nguyên nhân là do sự
tăng lên nhanh của thu nhập và nhờ ngân hàng có chính sách phù hợp như tăng
cường chất lượng công tác thẩm định, chi phí được tiết kiệm ở mức hợp lý, sự hoạt
động hiệu quả của cán bộ tín dụng trong công tác thu lãi và nợ quá hạn.
Tóm lại: Mặc dù chi phí đều tăng lên qua các năm nhưng thu nhập của ngân hàng
vẫn tăng cao hơn chi phí, ngân hàng luôn đạt được lợi nhuận. Đạt được kết quả như
trên là do NHNo&PTNT huyện Thới Bình đã xây dựng được chiến lược kinh doanh
phù hợp, tận dụng được lợi thế, vượt khó khăn và thử thách để đạt được mục tiêu
kinh doanh, góp phần từng bước cải thiện đời sống vật chất cho người dân đồng thời
tạo được nguồn thu nhập cho ngân hàng. Đó chính là nhờ sự lãnh đạo sang suốt của
Ban Giám Đốc và sự nổ lực phấn đấu nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên
trong toàn đơn vị.
2.1.6. Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2012
2.1.6.1. Phương hướng kinh doanh năm 2012
- Tiếp tục thực hiện đề án: “ Đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông dân,
nông thôn” Theo nghị quyết 26 Hội nghị lần thứ 7-BCHTW khóa X. Đồng thời thực

Bình qua 3 năm 2009-2011
2.2.1. Sơ lược tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Thới
Bình qua 3 năm 2009-2011
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thới Bình là chỗ dựa vững chắc cho các hộ
nông dân và các khách hàng có nhu cầu về vốn để kinh doanh. Từ khi thành lập đến
nay Ngân hàng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, tuy có nhiều khó khăn trong
hoạt động như biến động của thời tiết, dịch bệnh, lạm phát…nhưng các cán bộ ngân
hàng đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ mà ngân hàng Tỉnh giao phó và góp phần
tạo sự phát triển nền kinh tế của huyện. Để thấy rõ điều đó ta đi tìm hiểu sơ lược
tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Thới Bình qua 3 năm 2009-
2011.
24
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHN
0
& PTNT huyện Thới Bình
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Thới Bình
qua 3 năm 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
SO SÁNH
2010/2009 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
1.Doanh số cho vay 357.466 468.111 687.531 110.645 30,95 219.420 46,87
a. Ngắn hạn 253.801 322.997 460.646 69.196 27,26 137.649 42,62


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status