Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, vấn đề
nâng cao khả năng cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp Việt Nam và sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nước ta,.nâng cao năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam đã là thách thức lớn nhất đối với quá trình hội
nhập của nước ta. Mỗi chủ thể kinh tế phải tự vận hành, tự quyết định tất cả
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ hoạt động thăm dò thị
trường, quyết định đầu tư máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, đầu tư cho
lực lượng lao động, đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm gì và làm như thế nào để có
thể phát huy được lợi thế cạnh tranh của mình, tận dụng có hiệu quả các cơ
hội, giảm thiểu những thách thức do cạnh tranh mang lại chính là vấn đề đặt
ra để các doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng trên con đường phát triển của
doanh nghiệp mình, khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Trong xu thế chung đó, công ty XNK Tổng Hợp I thuộc Bộ Thương
Mại là một doanh nghiệp Nhà nước mới tách ra thành công ty cổ phần hóa, đã
hoà nhịp cùng với sự phát triển của đất nước khi mà xu thế hội nhập đã trở
thành tất yếu. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng lương thực phẩm ngay càng
tăng lên, cùng với nhu cầu xuất khẩu một số mặt hàng có thế mạnh của nước
ta sang nước ngoài để cạnh tranh và thu lợi nhuận, Công ty đã đáp ứng dịch
vụ vận chuyển, các dịch vụ có liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu (XNK).
Cùng với sự ra đời của nhiều Công ty xuất nhập khẩu trong nước, Công ty đã
mở rộng mô hình hoạt động của mình và nghiên cứu mở rộng thị trường cạnh
tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới với quy mô
lớn. Trong thời gian thực tập tại Công ty công ty XNK Tổng Hợp I tôi đã tập
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển và khả năng cạnh
tranh của Công ty, vì vậy tôi đã lựa chọn chuyên đề với đề tài:
hợp nhất và đổi tên chi nhánh Công ty phát triển SX và XNK tại Đà Nẵng
thành Chi nhánh Công ty XNK Tổng hợp I tại Đà Nẵng ; Quyết định 972
BTM/TCCB ngày 30/8/1993 sát nhập Xí nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất
khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh thuộc Công ty phát triển SX và XNK - Hà
Nội vào Công ty XNK Tổng hợp I và đổi tên thành Chi nhánh Công ty XNK
Tổng hợp I tại thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty XNK Tổng hợp I có tư cách pháp nhân đầy đủ theo luật định,
thực hiện chế độ hạch toán độc lập.
Từ ngày đầu thành lập gắn với môi trường kinh doanh luôn biến động
do Nhà nước bắt đầu thực hiện chính sách ‘đổi mới’, mở cửa hội nhập kinh tế
khu vực và quốc tế, Công ty vốn chỉ được giao nhiệm vụ chủ yếu là kinh
doanh XNK uỷ thác-là lĩnh vực kinh doanh thương mại thuần tuý và giới hạn
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
ở khâu lưu thông đối ngoại. Nhưng trong quá trình hoạt động thực tiễn, để
luôn thích ứng với thị trường Công ty đã sớm xác định 3 định hướng phát
triển dài hạn trong lĩnh vực hoạt động là: Kinh doanh thương mại trong đó lấy
XNK là trọng tâm; Sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và lắp ráp
hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng trong nước; Cung ứng dịch vụ thương
mại, cho thuê văn phòng, kho bãi, giao nhận và các dịch vụ khác phục vụ cho
XNK... Trên cơ sở đó Công ty đã đề ra các mục tiêu phấn đấu cụ thể của từng
thời kỳ với các giải pháp thực hiện phù hợp với diễn biến tình hình kinh tế xã
hội bên ngoài cũng như năng lực nội tại của Công ty tại thời điểm đó. Công ty
đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh tổng hợp với các phương thức kinh
doanh năng động, đa dạng. Trong từng giai đoạn phát triển Công ty đã chú
trọng xây dựng thị trường - lấy thị trường trong nước làm gốc - với mạng lư-
ới bạn hàng phù hợp với phạm vi và mặt hàng kinh doanh, với phương châm
hợp tác hai bên cùng có lợi và có chiếu cố lẫn nhau. Cùng với xác định định
hướng kinh doanh, Công ty đã luôn quan tâm xây dựng và phát triển nguồn
lực về vốn và lực lượng lao động để có năng lực thực hiện các mục tiêu đề ra.
-Địa chỉ:26B Lê Quốc Hưng
-Điện thoại:08 8222211
08 8224402
-Fax:84-88222214
2.Đà Nẵng
-Địa chỉ:113 Hoàng Diệu
-Điện thoại:051822709
-Fax:051-824077
3.Hải Phòng
-Địa chỉ:57 Điện Biên Phủ
- Điện thoạ:0313 842007
-Fax:0313 745927
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty XNK Tổng hợp I như sau:
• Ban Giám đốc
• Các phòng ban:
- Phòng Hành chính – quản trị
- Phòng Kế toán – Tài vụ.
- Phòng Tổng hợp.
- Phòng Tổ chức cán bộ.
- 09 Phòng nghiệp vụ.
• Các đơn vị trực thuộc.
+ Chi nhánh Công ty tại T.P Hải
Phòng
+ Chi nhánh Công ty tại TP. Đà
Nẵng
+ Xí nghiệp may + Chi nhánh Công ty tại TP. Hồ
2 Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng 17 5,0
3 Chi nhánh tại Tp. Hải Phòng 24 7,0
4
Xí nghiệp may (không tính lao động thời
vụ dưới 1 năm)
142 41,5
Liên doanh, biệt phái 3 0,9
lực lượng lao động và trình độ lao động
Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm lập phương án cổ phần
hóa 31/12/2004 là 342 người.
Cơ cấu lao động và phương án sắp xếp lại lao động được thể hiện trong
bảng sau:
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
Tiêu chí
Số
lượng
Tỷ lệ
I. Phân theo trình độ 342 100,00%
1. Đại học và trên đại học 142 41,52%
2. Cao đẳng, Trung cấp 21 6,14%
3. Công nhân kỹ thuật, dạy nghề 179 52,34%
II. Phân theo tính chất hợp đồng lao động 342 100,00%
1. BGĐ và KT trưởng thuộc diện không ký hợp đồng 3 0,88%
2. Hợp đồng không xác định thời hạn 196 57,31%
2. Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 năm 143 41,81%
III. Phương án sắp xếp lại lao động 342 100,00%
1. Tổng số lao động Công ty 282 82,45%
2. Tổng số lao động tự nguyện nghỉ việc hưởng chế độ
theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của
giám đốc.
Lập báo cáo các hoạt động tháng,quý,năm trình lên giám đốc.
Nghiên cứu thị trường giao dịch,đàm phán,lựa chọn khách hàng.
Lập các chiến lược truyền thông,khuyến mại của công ty.
*Phòng hành chính
Phục vụ văn phòng phẩm cho công ty,tiếp khách và quản lý toàn bộ tài
sản của công ty.
*Phòng kế toán-tài vụ
Hạch toán,dánh giá toàn bộ về hoạt động kinh doanh của công ty
Lập bảng cân đối kế toán,báo cáo tài chính cuối năm trình giám đốc.
Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về tổ
hoạt động,các khoản thu chi tài chính lớn,nhỏ trong công ty.
*Phòng nghiệp vụ
Giao nhận toàn bộ hàng hoá kinh doanh của công ty.
Quản lý và bảo dưỡng toàn bộ xe của công ty.
Được phép kinh doanh vận tải,vận chuyển hàng hoá.
Cho thuê kho bãi trên cơ sở kho hiện có tại Hà Nội.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
*Các phòng nghiệp vụ
Phòng 1:nông sản(chủ yếu là chè),khoáng sản,thủ công mỹ nghê.
Phòng 2:thiệt bị máy móc,hoá chất,thuốc thú y,tạm nhập,tái xuất.
Phòng 3:hàng may mặc.
Phòng 4:ô tô,xe máy,đồ điện gia dụng.
Phòng 5:vải sợi,nông sản(chủ yếu là gạo)
Phòng 6:vật tư cho các loại máy móc,thiết bị đồ điện,thiết bị văn
phòng.
Phòng 7:vật liệu xây dựng.sắt thép.
Phòng 8:giao nhận,kho bãi.
*Các liên doanh
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tổng doanh thu 334.640 370.83 438.335 503.209
Chi phí 330.771 365.88 432.72 495.897
Lợi nhuận 3.873 4950. 5615 6.373
Nộp ngân sách 30.775 21.295 31.256 35.976
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hàng năm của Công ty)
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu của Công ty trong các năm đều có
chiều hướng gia tăng, năm sau tăng nhiều hơn năm trước.Cụ thể là năm 2002,
tổng doanh thu đạt 334.460 triệu đồng, năm 2003 doanh thu đạt 370.830 triệu
đồng, tăng 10% tương ứng với 36.190 triệu đồng. Doanh thu năm 2004 tăng
cao hơn năm 2003 là 18.2%, và năm 2005 doanh thu tăng 14.8% so với năm
2004.Có nhiều nguyên nhân khiến tổng doanh thu tăng liên tục trong các năm
nhưngnguyên nhân chủ yếu là Công ty đã chú trọng đầu tư có chiều sâu vào
việc đổi mới công nghệ, mua sắm thêm các trang thiết bị, nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách háng. Đồng thời công
ty còn tạo điều kiện đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên.Do đó mà lợi nhuận các năm cũng tăng đều theo
doanh thu. Từ năm 2002-2005, lợi nhuận dã tăng gần gấp đôi từ 3.873 triệu
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
đồng lên đến 6.373 triệu đồng. Đồng thời công ty cũng luôn hoàn thành nghĩa
vụ nộp ngân sách nhà nước. Hiện nay, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 1 vẫn
tiếp tục được đánh giá là công ty xuất nhập khẩu hàng đầu của bộ thương mại.
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KH ẨU
TỔNG HỢP I HÀ NỘI
1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo dự án
* Kinh doanh thương mại - xuất nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh thương mại – xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh
doanh chủ đạo trong hoạt động của Công ty và thường xuyên chiếm trên 95%
dịch vụ là: cho thuê kho, bãi để hàng XNK, cho thuê văn phòng, nhà xưởng,
phương tiện vận tải,... cung cấp dịch vụ thương mại XNK uỷ thác, giao nhận
hàng XNK... với doanh số khoảng 4-5 tỷ đồng/năm.
Ngoài ra, Công ty còn có một số vốn đầu tư dài hạn vào liên doanh có
vốn đầu tư nước ngoài để xây và cho thuê văn phòng tại 53 Quang Trung - Hà
Nội, đã hoạt động từ tháng 4/1998 (theo Báo cáo tài chính có kiểm toán đến
hết 31/12/2004, liên doanh này hiện còn nợ Ngân hàng 8.815.000 USD, lỗ lũy
kế 2.674.000 USD).
* Đánh giá chung các mặt hoạt động trong 4 năm qua:
Công ty đã tiếp nối được truyền thống hoàn thành toàn diện kế hoạch
Bộ giao hàng năm, giữ vững sự ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn
và tăng trưởng vốn - tài sản cho NN, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách
và đảm bảo việc làm cũng như đời sống người lao động trong Công ty. Tuy
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
vậy nếu xét riêng từng lĩnh vực hoạt động, có thể nói Công ty mới chỉ mạnh
về kinh doanh thương mại, mà chủ yếu là XNK. Các mặt hoạt động khác do
Công ty tự tổ chức còn yếu cả về quy mô và hiệu quả kinh doanh, việc đầu tư
vốn liên doanh và tài chính dài hạn mặc dù chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
vốn của Công ty nhưng chưa mang lại hiệu quả. Nguyên nhân của tình trạng
này tạm tóm tắt như sau:
Hoạt động thương mại XNK với hình thức kinh doanh tổng hợp nhiều
mặt hàng, nhiều phương thức là hoạt động mang tính truyền thống. Về chủ
quan Công ty đã có kinh nghiệm và nguồn lực tương đối phù hợp, khách quan
Công ty lại tranh thủ được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Thương mại nên đã
tận dụng được các thuận lợi về môi trường kinh doanh trên nền thể chế chính
trị quốc gia ổn định, kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, chính sách quản lý
kinh tế của Nhà nước đang trên đà ngày càng cởi mở, thông thoáng trong các
năm qua ở nước ta. Kinh doanh thương mại là mặt hoạt động thành công nhất
của Công ty không chỉ thể hiện ở tỷ trọng cao gần như tuyệt đối về doanh số
STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 (E)
1
Doanh thu
3
2
8
.
0
1
9
.
9
2
5
24
5.
34
4.
76
3
4
4
3
.
7
8
5
.
6
4
0
2
7
.
5
8
1
8
6.
5
3
9.
5
8
0
3
Vốn kinh doanh
5
7
.
8
8
5
.
3
0
8
58
.8
32
1
1
5
.
1
4
0
6.200.000
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
0
3
6
.
5
0
2
5
Lợi nhuận sau thuế
3
.
2
9
9
.
4
1
3
3.
75
,
0
2
%
7,
6
3
%
7 LĐ thường
xuyên
(người)
3
4
2
34
2
3
4
2
3
4
2
8
Thu nhập BQ
(người/tháng)
1
.
1
8
4
9
4
.
6
5
1
)
44.000.000
- Thuế GTGT
1
3
.
6
4
1
.
4
6
7
7.
66
8.
37
2
8
.
5
2
5
.
.
5
9
7
.
3
2
1
1.
84
3.
90
7
4
.
4
0
1
.
5
2
4
1.512.000
- Thuế XNK
1
9
.
4
2
7
78
5
1
3
7
.
0
4
9
145.000
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
- Thuế khác
7
0
.
3
1
2
18
3.
17
4
1
3
5
.
1
1
0
6
1
6
4.
7
6
0.
0
0
0
1
1
Nợ phải thu
7
6
.
8
8
3
.
0
7
8
84
.3
95
.8
34
1
4
• Một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính khác
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 ước 2005
1. Cơ cấu tài sản, nguồn vốn ( %)
1.1 Cơ cấu tài sản
+ TSCĐ/Tổng tài sản 30,61 29,2 22,55 20,8
+ TSLĐ/Tổng tài sản 69,39 70,8 77,45 79,2
1.2 Cơ cấu nguồn vốn
+ Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 57,67 57,56 65,49 75,49
+ Vốn chủ SH/ Tổng nguồn 42,33 42,44 34,51 24,5
2. Khả năng thanh toán ( lần )
2.1 Khả năng TT hiện hành 1,73 1,74 1,52 1,32
2.2 Khả năng TT nợ ngắn hạn 1,48 1,49 1,35 1,22
2.3 Khả năng thanh toán nhanh 0,4 0,17 0,27 0,16
2. Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
2.1 Giá trị doanh nghiệp:
Tại thời điểm 31/12/2004, theo Quyết định số 2419/QĐ-BTM ngày
27/9/2005 của về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá và
Quyết định số 2464/QĐ-BTM ngày 6/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
về việc sửa đổi Điều 2 (mục 2.1.1.1) và Điều 4 Quyết định 2419/QĐ-BTM
ngày 27/9/2005 là 249.157.800.835 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn
Nhà nước tại doanh nghiệp là 91.750.938.031 đồng.
Giá trị doanh nghiệp phân theo tài sản:
- TSCĐ và đầu tư dài hạn: 58.357.603.291 đồng:
- TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: 187.648.397.544 đồng:
- Giá trị quyền sử dụng đất: 3.151.800.000 đồng:
2.2 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp:
a. Nhà cửa và vật kiến trúc:
- Nguyên giá: 25.451.984.856 đồng
- Giá trị còn lại: 16.642.626.422 đồng
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nhìn chung luôn có sự biến động vể kim ngạch xuất khẩu trong các
quý của công ty theo từng năm, có nhiều nguyên nhân làm kim ngạch xuất
khẩu tăng hoặc giảm qua các năm như: tình hình biến động của thị trường,
đối thủ cạnh tranh…. Nhưng xét một cách tổng thể thì kim ngạch xuất
khẩu của công ty luôn tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trước.
3.1.2 Cơ cấu xuất khẩu
a.Theo mặt hàng
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp 1 có một danh mục hàng hoá
xuất khẩu rất đa dạng và phong phú. Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng của
Công ty là gia công may mặc và hàng nông sản. Ngoài ra, công ty còn xuất
khẩu nhiều mặt hàng khác như đồ chơi, đồ thủ công mỹ nghệ, mây tre đan,
thêu ren, giầy dép, thuỷ hải sản….
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của công ty các năm 2001-2005
2002 2003 2004 2005
Gia công
may mặc
9.932.365 8.217.409 6.743.206 5.987.034
Nông sản 12.045.555 13.874.460 18.528.335 20.055.620
Hàng hoá
khác
9.454.468 4.941.161 5.457.247 5.014.360
Tổng 31.432.388 27.033.000 30.728.818 31.057.014
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của Công ty)
Qua bảng số liệu trên, cho thấy mặt hàng nông sản ngày càng chiếm tỷ
trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của công ty , từ 38.3% năm 2002 đến
nay đã tăng lên 64% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, trong khi đó hàng gia
công may mặc lại có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là do công ty mở rộng
hàng nông sản sang nhiều thị trường mới như mỹ và một số quốc gia khác,
Quế hồi là mặt hàng xuất khẩu của công ty có tiến hành liên doanh sản
xuất với công ty PBP, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này qua các năm cũng
đạt trên mức 1 triệu USD, nhưng đến năm 2003, xí nghiệp quế hồi đã ngừng
sản xuất do đối tác đề nghị chấm dứt hợp đồng kinh doanh trước thời hạn, do
vậy kim ngạch xuất khẩu quế năm 2003 giảm dần 70% so với năm 2001.
Ngoài ra, các mặt hàng khác như đồ chơi, đồ thủ công mỹ nghệ, giầy
dép, thuỷ hải sản… chiếm tỷ trọng không lớn, kim ngạch xuất khẩu chưa đạt
trên mức 1 triệu USD.
Bảng 4:
Kim ngạch xuất khẩu các hàng nông sản của công ty giai đoạn 2002-2005
Đơn vị: Kg
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Gạo 22.209 55.435 14.373 5.587
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
Lạc nhân 66.074 38.322 21.026 39.058
Quế hồi 19.105 2.273
Cà phê 3.001 25.836 50.784 76.917
Chè 7.651 3.743 3.142 6.586
Hạt tiêu 1.353 2.284 2.421 4.742
Nông sản
khác
1.062 10.851 94.437 17.383
Tổng 120.455 138.744 186.183 150.273
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của công ty )
• Gia công may mặc
Hàng dệt may của công ty trước kia xuất khẩu chủ yếu dưới hình thức
xuất khẩu uỷ thác. Đến khi nhà nước ban hành chính sách mở rộng quyền
kinh doanh xuất khẩu trực tiếp cho các doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu
uỷ thác của công ty giảm đi, thay vào đó công ty thực hiện xuất khẩu trực