Thực trạng và giải pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải - Pdf 11

Lời nói đầu
Qua hơn mời năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã gặt
hái đợc những thành công đáng kể. Trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp đều
phải nỗ lực vơn lên, phải lấy thớc đo hiệu quả kinh doanh để quyết định sự thành
bại của mình, mọi thành phần đều có quyền tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật quy định. Cơ chế thị trờng
bắt buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao trình độ và cải tiến về quản
lý, lao động và công nghệ. Có làm nh vậy các doanh nghiệp mới đứng vững, phát
triển và cạnh tranh thắng lợi. Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp thành
công là những doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một
cách khá hiệu quả. Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
vấn đề vô cùng quan trọng và là một câu hỏi lớn đối với mọi doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty vận tải thuỷ I, đợc sự giúp
đỡ tận tình của các cán bộ lãnh đạo Công ty cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của
giáo viên hớng dẫn trong việc tìm hiểu vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh vận
tải và thông qua đó em đã chọn đề tài :
"hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải tại Công ty vận tải Thuỷ I
Thực trạng và giải pháp".
Nội dung đề tàI gồm ba phần nh sau:
Phần I : Lý luận chung về sản xuất kinh doanh vận tải .
phần II : Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải tại Công ty Vận
tải Thuỷ I .
Phần III : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh vận tải tại Công ty Vận tải Thuỷ I .
1
Ch ơng I:
Cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh vận
I. tổng quan về vận tải và kinh doanh vận tải .
1. Khái niệm, vai trò và bản chất của vận tải:
1.1. Khái niệm vận tải :

chuyển của xã hội.
Nền kinh tế Việt nam đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ . cũng nh lĩnh vực
khác trong vận tải còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Việc cải tạo xã hội chủ
nghĩa và công nghiệp hoá nhằm xây dựng một nền sản xuất lớn XHCN, và do đó
xoá bỏ đợc tình trạng trên. Hiện nay trong vận tải ngoài lực lợng quốc doanh còn
có lực lợng tác xã và cả t nhân. Lực lợng quốc doanh dựa trên nền tảng sở hữu
toàn dân.
2.2. Đặc tr ng vận tải :
Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ, ở đây sản xuất và tiêu thụ gắn liền làm
một, nghĩa là không có sản phẩm nào không đợc tiêu thụ ngay và ngợc lại không
có tiêu thụ nào gắn chặt với sản xuất đồng thời.
Tính thống nhất giữa sản xuất với tiêu thụ đợc xem xét trên 3 mặt : thời gian ,địa
điểm và quy mô . Điều đó có nghĩa là vận tải không thể có sản xuất
2.3. Mục đích của vận tải :
Là vận chuyển ngời hay hàng hoá trong không gian từ nơi này đến nơi kia. Nh
vậy là quy mô sản xuất phụ thuộc vào hai nhân tố là khối lợng vận chuyển và cự ly
vận chuyển. Do đó ngời ta lấy tích số của hai đại lợng trên làn đại lợng đo khối l-
ợng sản xuất vận tải.
3. Chức năng và nhiệm vụ vận tải :
3.1. Chức năng của vận tải :
Là dịch chuyển hàng hoá và khách hàng thoả mãn nhu cầu vận chuyển của nền
kinh tế quốc dân và nhu cầu đi lại của nhân dân với yêu cầu tiết kiệm lao động xã
hội tới mức tối đa .
3.2. Nhiệm vụ của vận tải : ( những nhiệm vụ chủ yếu của kinh doanh vận tải)
- Thoả mãn tối đa nhu cầu của nền kinh tế quốc dân về vận chuyển hàng và
ngời- tức là về phơng tiện giao thông vận tải;
3
- Thu hút về vận tải sông những loại hàng trở bằng đờng thuỷ nội địa có lợi
về nền kinh tế , khảo sát và khai thác những luồng hàng mới;
- Sử dụng hợp lý các phơng tiện kỹ thuật của vận tải sông: trọng tải và dung

mà vẫn giữ đợc sự cân đối có hiệu quả của toàn hệ thống.Phạm vi sử dụng hợp lý
của nghành vận tải này hay khác tuỳ thuộc vào các nhân tố kinh tế quốc dân, cũng
nh các nhân tố vận tải.
Các nhân tố vận tải bao gồm: Sự phân bố của mạng lới đờng xá, điều kiện khai
thác, khả năng thông qua và khả năng vận tải, trang bị kỹ thuật, hệ thống tổ chức
vận tải.
Các nhân tố này có ảnh hởng quyết định tới sự hoạt động, hiệu quả kinh tế, vốn
đầu t của mỗi phơng thức vận tải .
Dới đây Công ty sẽ xem xét lần lợt các phơng thức vận tải với t cách là một
nghành vận tải riêng và đồng thời là một bộ phận của hệ thống vận tải quốc gia .
- Vận tải đờng sắt
- Vận tải ôtô
- Vận tải sông
- Vận tải biển
- Vận tải hàng không
- Vận tải đờng ống
- Vận tải thô sơ.
II. Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh vận
tải :
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh chủ yếu rơi vào hai
nhóm nhân tố là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan .
1. Các nhân tố khách quan :
Bao gồm các nhân tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chính sách Nhà nớc, tính
thời vụ và sự phát triển của các nghành kinh tế khác.
+ Khách hàng: Đối với doanh nghiệp vận tải , khách hàng thực chất là thị trờng.
Thị trờng của một doanh nghiệp vận tải là tập hợp khách hàng có nhu cầu mua và
tiêu dùng, dịch vụ của Công ty có khả năng thanh toán đến thời điểm Công ty cần
nghiên cứu.
5
Theo triết lý kinh doanh thì khách hàng là thợng đế và điều này càng có ý nghĩa

chung của toàn xã hội và quan trọng hơn cả phục vụ thị trờng tốt nhất cho
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Chất lợng phục vụ: Đây là nhân tố đẩm bảo thành công cho các doanh
nghiệp kinh doanh vận tải trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, phục vụ
khách hàng là quy trình phức tạp nhằm đáp ứng những nhu cầu đa dạng,
ngày càng cao về vật chất cũng nh chất lợng dịch vụ của khách hàng. Nâng
cao chất lợng phục vụ sẽ làm tăng chi phí kinh doanh song chất lợng phục
vụ tốt sẽ là yếu tố quyết định đến khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ đợc
bán ra và tiêu thụ có nghĩa là nó gắn liền với lợi nhuận của doanh nghiệp.
Vấn đề ở đây là doanh nghiệp phải làm nh thế nào để tốc độ tăng chi phí
chậm hơn tốc độ tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ .Khi đó nâng cao chất lợng
phục vụ sẽ là một biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh doanh vận tải .
III. ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả kinh doanh vận tải và tầm quan
trọng của nó:
Trong công tác kế hoạch hoá nghành vận tải xác định đợc khối lợng hàng hoá
cần vận chuyển và mới chỉ nêu nên đợc yêu cầu nhiệm vụ của nghành. Phần
quan trọng tiếp theo là phải xác định đợc nhu cầu về cơ sở vật chất để thực hiện
nhiệm vụ vận chuyển. Yêu cầu của nền kinh tế quốc dân đối với nghành vận tải
là phải tận dụng triệt để năng lực của nghành để vận chuyển đợc khối lợng
hàng hoá, lớn nhất với thời gian và chi phí ít nhất. Nghành vận tải phải xác
định đợc năng lực của toàn nghành và năng lực của từng chuyên nghành, cân
đối nhu cầu với năng lực và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, đồng thời mở rộng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội.
- Cơ sở vật chất và kỹ thuật của nghành vận tải bao gồm phơng tiện vận
tải(đầu máy, tầu, salan, nhà xởng, cầu cống..). Phát triển hợp lý cơ sở vật
chất cho toàn nghành tạo điều kiện nâng cao khả năng vận chuyển của
nghành, tăng năng suất lao động, hạ giá thành vận tải .
- Khả năng vận chuyển của nghành vận tải là khối lợng vận chuyển lớn nhất

- Xí nghiệp Vận tải Đờng sông 201 tại Ninh Bình;
- Xí nghiệp Vận tải Đờng sông 208 tại Hải Phòng;
- Xí nghiệp Vận tải Đờng sông 204 tại Hà Nội.
Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp Vận tải Đờng sông 204 lúc đó là chở than
cho một số Nhà máy điện, lơng thực cho Hà Nội, Hoà Bình, Vĩnh Phúc.
Năm 1983 khi đất nớc hoà bình, để phù hợp với tình hình sản xuất, Xí nghiệp
vận tải Đờng sông 204 đợc đổi thành Công ty Vận tải Đờng sông I. Cho đến
ngày 23/4/1999 theo quyết định số 966/1999/QĐ - BGTVT của Bộ trởng Bộ
9
Xí nghiệp Sửa
chữa tàu
sông Hồng
Giao thông Vận tải về việc: Đổi tên Công ty Vận tải Đờng sông I thành Công
ty Vận tải Thuỷ I, trực thuộc Tổng Công ty Đờng sông miền Bắc Bộ Giao
thông Vận tải với các đơn vị thành viên gồm:
- Xí nghiệp Cơ khí Thuỷ Mạo Khê;
- Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Thợng Trà - Hải Hng;
- Xí nghiệp Cơ khí Thuỷ và bốc xếp Hà nội;
- Trung tâm Cơ khí Hà Nội.
2. Công ty có những chức năng, nhiệm vụ sau:
Chức năng chính của Công ty là vận tải hàng hoá, vật t theo nhu cầu vận
chuyển thuê của các tổ chức hoặc cá nhân, nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất
Công - Nông nghiệp, xây dựng cơ bản và tiêu dùng của nhân dân, phù hợp với
chức năng đợc Nhà nớc quy định và pháp luật hiện hành.
Bên cạnh những chức năng cơ bản này, Công ty còn thực hiện các hoạt động
sửa chữa lớn nhỏ và bảo dỡng địng kỳ đối với các phơng tiện vận tải của Công
ty nhằm nâng cao nâng suất phơng tiện.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty :
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quyết định thành
lập;

KHCN
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
tài vụ
P.tổ
chức
LĐ-TL
Phòng
điều độ
Ban
đại lý
Xi
măng
BCH
đội vận
tải
Đội

giới
Các trạm và chi nhánh vận tải
Xí nghiệp sửa
chữa tàu sông
Mạo Khê
Xí nghiệp sửa
chữa tàu sông
Thượng Trà
Xí nghiệp khai
thác vận tải vật

- Ban chấp hành đội vận tải : có nhiệm vụ điều động và thực hiện lệnh sản xuất .
Các đơn vị vận tải có trách nhiệm vận chuyển hàng hoá theo yêu cầu của khách
hàng theo đúng lịch trình do phòng vận tải ( phòng điều độ) đa ra.
Các đơn vị dịch vụ có chức năng tạo thêm việc làm cho ngời lao động .( bốc xếp,
bổ sung ngời vào ban đại lý Ximăng...)để nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh
thần của ngời lao động.
1

Trích đoạn Một số kiến nghị đối với cơ quan chức năng Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status