i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHƢƠNG HỮU KHIÊM QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA NGƢỜI DÂN TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Đỗ Anh Tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Giám hiệu,
Khoa Sau Đại hc, cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại hc Kinh tế và
Quản tr Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mi điều kiện cho
tôi trong quá trình hc tập và thc hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới thy giáo PGS.TS.Đỗ Anh Ti đã
trc tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình v đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Đnh Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý rừng ATK Đnh Hóa, trạm
Khuyến nông, phòng Nông nghiệp&PTNT, phòng Thống kê, Phòng lao động
thƣơng binh xã hội, Phòng ti nguyên v môi trƣờng, cán bộ và nhân dân các
xã Lam Vỹ, Phúc Chu v Điềm Mặc đã tạo mi điều kiện giúp đỡ khi điều tra
thc đa giúp tôi hoàn thành luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn ny.
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Phƣơng Hữu Khiêm
2.1. Đặc đim đa bàn nghiên cu 26
2.1.1. Đặc đim t nhiên 26 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
2.1.2. Điề u kiệ n kinh tế xã hộ i 31
2.2. Thc trạng quản lí và khai thác rừng ca ngƣời dân huyện Đnh Hóa 38
2.2.1. Chn đim nghiên cu và số lƣng mẫu điều tra 38
2.2.2. Thông tin về các hộ điều tra 39
2.2.2.1. Thông tin chung về ch hộ 39
2.2.2.2. Lao động và nhân khẩu ca hộ 40
2.2.2.3. Đất đai ca hộ 42
2.2.2.4. Tài sản ca hộ 44
2.3.3. Thc trạng quản lý và khai thác rừng 46
2.3.3.1. Rừng và loại rừng ca các hộ điều tra 46
2.3.3.2. Các phƣơng thc quản lý rừng hiện có tại đa phƣơng 49
2.3.3.3. Những hoạt động sản xuất gắn với rừng ca ngƣời dân 55
3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 69
3.3.1. Kết quả sản xuất ca các hộ nông dân 69
3.3.2. Kết quả sản xuất lâm nghiệp ca các hộ nông dân 72
3.3.3. Mối quan hệ giữa quản lý, khai thác rừng và phát trin kinh tế 74
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢ N LÝ RƢ̀ NG BỀ N VƢ̃ NG VÀ NÂNG
CAO KHẢ NĂNG ĐÓNG GÓP TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA HỘ 77
3.1. Quan điể m - Thƣ̣ c tế - Mc tiêu 77
3.1.1. Quan điể m 77
3.1.2. Thƣ̣ c tế tạ i khu vƣ̣ c huyệ n Định Hó a tỉnh Thá i Nguyên 78
3.1.3. Mc tiêu 79
3.2. Các giải pháp c th 79
KL
Khuyến lâm
KN
Khuyến nông
KTXH
Kinh tế xã hội
FAO
T chc Lƣơng Nông Liên hp quốc
LS
Lâm sản
LSNG
Lâm sản ngoi gỗ
NWFP
Non wood forest products
NTFP
Non timber forest products
NN&PTNT
Nông nghiệp v phát trin nông thôn
PTNT
Phát trin nông thôn
QLRBV
Quản l rừng bền vững
TN
T nhiên
TH
Tiu hc
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc ph thông
Biu 2.14: Diện tch rừng thống kê theo ch quản lý 49
Bảng 2.15: Một số loại cây trồng nông lâm kết hp 57
Bảng 2.16: Tình hình cấp phép v khai thác gỗ ca huyện năm 2010 59
Bảng 2.17: Các loại sản phẩm LSNG khai thác từ rừng (% hộ trả lời) 62
Biu 2.18: Sản lƣng v giá tr bình quân/hộ/năm ca một số loại LSNG 64
Bảng 2.19: Kết quả từ các hoạt động sản xuất trong hộ 69
Bảng 2.20: Kết quả sản xuất lâm nghiệp ca các hộ nông dân 72
Bảng 2.21: Kết quả phân tch hm CD ca các hộ điều tra năm 2011 75
xi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MC BIỂU ĐỒ
Biu đồ 01: Cơ cấu diện tch đất 28
Biu đồ 02: Cơ cấu lao động ca huyện chia theo ngnh 32
Biu đồ 03: Hƣởng li ca hộ trong chế biến LS ở đa phƣơng 60
Biu đồ 04: Cơ cấu tng thu nhập ca hộ 71
Biu đồ 05: Cơ cấu kết quả sản xuất lâm nghiệp ca hộ 73
DANH MC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Kênh th trƣờng LSNG tại Đnh Hóa 65
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHẦ N MỞ ĐẦ U
51.351 ha, trong đó diện tch đất có rừng là 27.548 ha chiếm 53,68%, diện
tch đất nông nghiệp chiếm một phần nhỏ trong tng diện tch đất t nhiên
ca huyện (21%). Tài nguyên rừng v đất lâm nghiệp đã v đang l nguồn
sống quan trng ca ngƣời dân trong huyện do bởi diện tch đất nông nghiệp
hạn chế. Hiu đƣc thc trạng quả n lý và khai thác rƣ̀ ng ca ngƣời dân huyện
Đnh Hóa v đánh giá đƣc những đóng góp ca rừng đến đời sống kinh tế
ca ngƣời dân trong huyện l cơ sở khoa hc đối với việc phát trin các giải
pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng v đất lâm nghiệp cho mc tiêu bảo
tồn cũng nhƣ sinh kế ca ngƣời dân. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi
chn và tiến hành nghiên cu đề tài: “Quản lý và khai thác rừng của người
dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên".
2. Mc tiêu nghiên cứu
1.1. Mc tiêu chung
Mc tiêu chung ca đề ti nghiên cu nhằm đánh giá thc trạng quản lý
và khai thác rừng ca ngƣời dân tại khu vc huyện Đnh Hóa tỉnh Thái
Nguyên, mƣ́ c độ đó ng gó p đế n đờ i số ng kinh tế củ a ngƣờ i dân , tƣ̀ đó đề xuấ t
các giải pháp nhằm quản lý bền vững nguồn lc rừng.
1.2. Mc tiêu c thể
- Đá nh giá thc trạng các phƣơng thc quản l rừng : Đặc đim ca
các hình thc quản l, điể m mạ nh, điể m yế u củ a các hình thc v tác
động ca chúng đến sinh kế ca ngƣời dân sống ph thuộc vo rừng.
- Đá nh giá thƣ̣ c trạ ng khai thá c nguồn lc rừng phc v s inh kế ca
ngƣời dân cũng nhƣ s n đnh.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đề xuấ t cá c giả i phá p nhằ m quản l rừng bền vững v nâng cao khả
năng đó ng gó p tớ i đờ i số ng kinh tế củ a hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Chương 3: Giải pháp nhằm quả n lý rừ ng bề n vữ ng và nâng cao khả
năng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CƢ́ U VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luậ n và thƣ̣ c tiễ n
1.1.1. Quản lý rừng các vấn đề lý luận v thực tiễn
Định nghĩa về Quản lý rừng bền vững
Theo ITTO (t chc gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản
lý những lâm phận n đnh nhằm đạt đƣc một hoặc nhiều hơn những mc
tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, nhƣ đảm bảo sản xuất liên
tc những sản phẩm và dch v mong muốn mà không làm giảm đáng k
những giá tr di truyền và năng suất tƣơng lai ca rừng và không gây ra
những tác động không mong muốn đối với môi trƣờng t nhiên và xã hội.
Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là s quản lý rừng và đất rừng theo
cách thc và mc độ phù hp đ duy trì tính đa dạng sinh hc, năng suất,
khả năng tái sinh, sc sống ca rừng và duy trì tiềm năng ca rừng trong
quá trình thc hiện và trong tƣơng lai, các chc năng sinh thái, kinh tế - xã
hội ca rừng ở cấp đa phƣơng, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra
những tác hại đối với hệ sinh thái khác.
Nhƣ vậy theo các đnh ngha trên tu trung lại có mấy vấn đề chính sau:
Quản lý rừng n đnh bằng các biện pháp phù hp nhằm đạt các mc
tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng
hộ môi trƣờng, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ;
bảo tồn đa dạng sinh hc, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái ).
Bảo đảm s bền vững về kinh tế, xã hội và môi trƣờng, c th:
Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tc với
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
nguyên rừng và chƣa có đ cơ sở khoa hc thì chƣa nên s dng biện pháp
phòng ngừa suy thoái về môi trƣờng.
Nguyên lý th ba là: S bình đẳng và công bằng trong s dng tài
nguyên rừng ở cùng thế hệ: Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo
ra s công bằng cho các thế hệ tƣơng lai thì chúng ta vẫn chƣa tạo đƣc
những cơ hội bình đẳng cho những ngƣời sống ở thế hệ hiện tại. Rawls, 1971
cho rằng, s bình đẳng trong cùng thế hệ hàm cha hai khía cạnh:
Tất cả mi ngƣời đều có quyền bình đẳng về s t do thích hp trong việc
đƣc cung cấp các tài nguyên từ rừng;
S bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có th đƣc tồn tại nếu: (a)
s bất bình đẳng này là có li cho nhóm ngƣời nghèo trong xã hội và (b) tất
cả mi ngƣời đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng nhƣ nhau.
Nguyên lý th tƣ l tnh hiệu quả. Tài nguyên rừng phải đƣc s dng
hp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái.
1.1.2. Tổng quan về hoạt động khai thác rừng ở Việt Nam
Đối tượng rừng được phép đưa vào khai thác
Từ năm 1999 trở đi Bộ Nông nghiệp v PTNT đã ban hnh quy chế
khai thác gỗ và lâm sản, thì đối tƣng rừng khai thác đƣc quy đnh nhƣ sau:
Đối với rừng gỗ là rừng sản xuất:
Rừng t nhiên hỗn loài, khác tui chƣa qua khai thác hoặc đã qua
khai thác nhƣng đã đƣc nuôi dƣỡng đ thời gian quy đnh ca luân kỳ
khai thác;
Rừng t nhiên hỗn loi đồng tui đã đạt tui thành thc công nghệ;
Rừng ca hộ gia đình, cá nhân đƣc giao đ quản lý, bảo vệ v đƣc hƣởng
li theo Quyết đnh ca Th tƣớng Chính ph;
3
1966 - 1975: Khai thác 8.100.000 m
3
1976 -1980: Khai thác 8.1000.000 m
3
1981- 1985: Khai thác 7. 000.000 m
3
.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
1986- 1989: Khai thác 5.289.000 m
3
, bình quân 1.300.000m
3
/năm
1990- 1998: 5.701.000m3, bình quân 630.000m
3
/năm
1999- 2002: 1200.000m3, bình quân 300.000m
3
/ năm.
2003-:2004: 250.000m
3
/ năm.
LSNG theo 6 nhóm tng hp da vào công dng và nguồn gốc ca các
LSNG, tuy nhiên đây cũng chỉ là cách phân loại mang tính chất tƣơng đối vì
công dng ca lâm sản luôn có s thay đi, một số sản phẩm có th phân vào
nhiều nhóm khác nhau tuỳ nơi, tuỳ lúc, không cố đnh và biến đi theo đa
phƣơng. Cách phân loại ny đƣc giới thiệu nhƣ sau:
(1) Sản phẩm cây có si: tre na, song mây, các loại cây thân lá có si…
(2) Thc phẩm:
a/ Những sản phẩm có nguồn gốc thc vật nhƣ: thân, chồi non, rễ, lá, hoa,
quả, hạt, các loại gia v, hạt có dầu, nấm…có th dung làm thc phẩm.
b/ Những sản phẩm có nguồn gốc động vật nhƣ: Mật ong, tht thú rừng,
cá, t yến, trng chim, các loi côn trùng ăn đƣc.
(3) Dƣc liệu chất thơm v cây có chất độc.
(4) Những sản phẩm chiết suất nhƣ: Các loại nha, tanin, chất màu, dầu
béo và tinh dầu…
(5) Động vật và những sản phẩm từ động vật không dùng làm thc
phẩm nhƣ các loại thú rừng, chim, côn trùng sống, da, sừng, ngà,
xƣơng, cánh kiến đỏ…
(6) Những sản phẩm khác nhƣ: Cây cảnh, lá đ gói, v.v…
Vai trò của lâm sản ngoài gỗ
- LSNG là một bộ phận quan trng ca rừng nhiệt đới, quan hệ tới s
duy trì và phát trin hệ sinh thái rừng. Phần lớn cây LSNG nằm dƣới tán rừng,
có tác dng giảm tác động ca nƣớc mƣa xuống mặt đất, ngăn chặn dòng chảy
mặt, chống xói mòn cho đất rừng. Gây trồng LSNG trong rừng l tăng độ che
ph và nâng cao giá tr phòng hộ ca các khu rừng.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Phát trin Lâm sản ngoài gỗ là một phƣơng thc lm tăng giá tr
kinh tế ca rừng góp phần khôi phc, nâng cao giá tr ca các khu rừng
• Cung cấp thc phẩm, thc ăn chăn nuôi
• Cung cấp cây hoa, cây cảnh
- Giá tr về mặt xã hội: Từ lâu đời việc gây trồng, khai thác, thu hái, chế
biến và tiêu th LSNG đã mang lại công ăn việc làm cho hàng chc triệu
ngƣời dân ở các cộng đồng dân cƣ sống trong và ngoài khu vc có rừng. Điều
đó đã góp phần giúp cho h n đnh cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, đnh
canh, đnh cƣ, tạo nên các kênh giao lƣu, tiêu th lành mạnh thúc đẩy sản
xuất, một số LSNG đƣc s dng trong các lễ hội truyền thống tạo ra các sản
phẩm có ý ngha bảo tồn góp phần phát trin đời sống văn hoá, tinh thần, vật
chất cho từng cộng đồng. Theo Jenne de Beer ( IUCN - 1996) ƣớc tính có ít
nhất 30 triệu ngƣời ở Đông Nam Á sống ph thuộc vào rừng và s dng
LSNG nhằm đáp ng nhu cầu về mặt sc khoẻ và dinh dƣỡng. Ngoài ra còn
có những ngƣời nhờ vào các sản phẩm ny đ đáp ng nhu cầu tiêu dùng
hàng ngày hoặc tạo ra thu nhập nhƣ những ngƣời th th công và nghệ nhân.
- Giá tr về mặt môi trƣờng, sinh thái: Các loài LSNG tham gia tạo nên
cấu trúc rừng cùng với các loài cây gỗ và thc vật, động vật. Hệ sinh thái ở
đây đa dạng, khép kín và bền vững. Duy trì, bảo vệ và khai thác hp lý (bền
vững) tài nguyên LSNG hoặc t chc gây trồng LSNG dƣới tán rừng góp
phần bảo vệ tnh đa dạng sinh hc, bảo tồn nguồn gen các loi động thc vật,
tăng khả năng giữ nƣớc phòng hộ ca rừng, bảo vệ đƣc hệ sinh thái rừng nói
chung. Tuy nhiên, lâm sản ngoài gỗ cũng nhƣ lâm sản nói chung l đối tƣng
ca sản xuất, cần khai thác s dng, nên việc bảo tồn lâm sản ngoài gỗ không
th giống nhƣ bảo vệ da dạng sinh hc.
-
Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam
Trong khoảng 10 năm trở lại đây quản lý rừng bền vững đƣc Nhà
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn