Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
­­­­­­o0o­­­­­­

TRẦN XUÂN HOÀ

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
­­­­­­­­­o0o­­­­­­­­­

TRẦN XUÂN HOÀ

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã sô: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
XÁC NHẬN CỦA GVHD

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ...................................................... 4
1.2 Cơ sở lý luận .................................................................................................... 6
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 6
1.2.2 Vai trò và đặc điểm của công trình thuỷ lợi .................................................. 7
1.2.3 Nội dung quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi ..................................... 11
1.3 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 16
1.3.1 Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về quản lý và khai thác các công
trình thuỷ lợi ......................................................................................................... 16
1.3.2 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam ................. 19
CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 26
PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................. 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 26
2.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 26
2.4 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 26
2.4.2 Thiết kế phiếu điều tra................................................................................. 27
2.5 Phân tích số liệu ............................................................................................. 27
2.5.2 Thống kê, tổng hợp số liệu .......................................................................... 28


CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 30
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH .................... 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 30
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế ­ xã hội huyện Thạch Hà ................................. 30
3.2 Tình hình quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện
Thạch Hà .............................................................................................................. 41
3.3 Đánh giá về công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi ............... 67
3.3.1 Kết quả đạt được ......................................................................................... 67
3.3.2 một số hạn chế và nguyên nhân gây lãng phí nước phục vụ sản xuất nông


Bình quân chung

CC

Cơ cấu



Chủ động

CS

Công suất

CT

Công trình

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất




Lao động

16

NN

Nông nghiệp

17

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

18

HTX

Hợp tác xã

19

SD

Sử dụng

20

Thực tế

25

Tr.đ

Triệu đồng

26

UBND

Ủy ban nhân dân

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thạch Hà ................................... 34
Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thạch Hà 2011 ­ 2013 .......................... 39
Sơ đồ 3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức thủy lợi huyện Thạch Hà .............................. 41
Sơ đồ 3.4 Mô hình quản lý các công trình thủy lợi huyện ................................... 43
Bảng 3.5 Thực trạng các công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu.......................... 48
Bảng 3.6 Hiện trạng công trình thuỷ lợi huyện Thạch Hà năm 2013 .................. 51
Bảng 3.7 Sử dụng công trình thuỷ lợi ở 3 xã nghiên cứu năm 2013 ................... 54
Bảng 3.8 Tình hình nạo vét và duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi ở 3 xã
nghiên cứu (2011 ­ 2013). .................................................................................... 58
Bảng 3.9 Mức thu để kiên cố hóa kênh mương ở 3 xã nghiên cứu ..................... 60
Bảng 3.10 Đầu tư kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ....................... 61

nên các công trình thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ­ xây dựng. Toàn huyện có
18 hồ đập chứa nước, có 76 trạm bơm lớn nhỏ, hơn 1750 km kênh mương và
1350 cống điều tiết nước các loại. Trong những năm qua hệ thống các công trình
thuỷ lợi đã góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phục vụ dân sinh và
các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý các công trình thuỷ
lợi còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
Đặc biệt, sau khi hoàn thành chuyển đổi đất nông nghiệp lần thứ hai, hệ thống
kênh mương nội đồng đã được tăng cường. Vì vậy quản lý và khai thác các công
trình thuỷ lợi sao cho có hiệu quả đồng bộ, là một việc làm hết sức cần thiết.

1


Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nên đề tài được chọn nghiên cứu là: “Quản lý
và khai thác các công trình thủy lợi ở huyện Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản
lý và khai thác các công trình thuỷ lợi huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua đánh giá thực trạng quản lý và khai thác các công trình thủy lợi
ở huyện Thạch Hà , tỉnh Hà Tĩnh thời gian qua luận văn đề xuất các giải pháp
nhằm quản lý và khai thác tốt các công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp và phát triển kinh tế ­ xã hội ở địa bàn nghiên cứu thời gian tới.
­ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác các công
trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp;
­ Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi ở huyện
Thạch Hà trong thời kỳ 2011 ­ 2013;
­ Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý và khai
thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện;
­ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các

Chương 1 ­ Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực triển về
quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi;
Chương 2 ­ Phương pháp và thiết kế nghiên cứu;
Chương 3 ­ Thực trạng công tác quản lý và khai thác các công trình thủy
lợi tại huyện Thạch Hà;
Chương 4 ­ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các công
trình thủy lợi tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TRIỂN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề các công trình thủy lợi, các tổ chức cá nhân khai thác và quản lý sử
dụng các công trình thủy lợi ở huyện là những đề tài mới được nhiều tác giả quan
tâm.
­Tác giả Lê Văn Nghị (1998), nghiên cứu phân cấp quản lý công trình
thủy nông ở thành phố Hải Phòng, Luận án Tiến sỹ, trường ĐHNN I, Hà Nội. đã
tham gia nghiên cứu việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi tại một thành phố
lớn.
Nguyễn Bá Tuyn (1998), Quản lý khai thác công trình thủy lợi, NXB nông
nghiệp, Hà Nội. đã tham gia nghiên cứu việc khai thác các công trình thuỷ lợi tác
động đến sản xuất nông nghiệp.
­ Công trình của PGS. TS Đỗ Hoài Nam, TS. Lê Cao Đoàn (2001): “Xây
dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”, đã phân
tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và đi
sâu nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình. Công trình
đã phân tích rõ vai trò và mối liên hệ giữa các loại hình hạ tầng nông thôn như hạ

các nguồn khác, quy hoạch hệ thống thủy lợi phù hợp, gắn liền với quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành...

5


Lê Cường (2009), làm tốt công tác thủy lợi để phát triển sản xuất, bảo vệ
công trình. Tác giã đã có những nhận định chung cho công tác thủy lợi để thúc
đẩy sản xuất
Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số
154/2008/NĐ – CP của Chính Phủ về việc miễn thủy lợi phí cho nông dân, Hà
Nội ngày 1 tháng 1 năm 2008.
Bộ kế hoạch và đầu tư (2009), Quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội.
Phần V quy hoạch phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng – quy hoạch phát triển thủy
lợi, Hà nội ngày 14 tháng 10 năm 2009.
Cục thủy lợi, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Vấn đề thủy
lợi phí, quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến
nghị giải pháp, Hà Nội.
Tuy nhiên việc Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi huyện Thạch Hà,
tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 20011­2013 theo chúng tôi chưa có tác giả nào nghiên cứu và
viết bài.
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Thủy lợi: Là những biện pháp khai thác tài nguyên nước mang lại lợi ích
cho con người, cụ thể hơn là cho sản xuất nông nghiệp.
Công trình thuỷ lợi: Là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm
khai thác nguồn lợi của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi
trường sinh thái như hồ đập, trạm bơm điện, kênh mương…
Hệ thống thủy lợi: Bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu nhất định.

7


sản xuất nông nghiệp, việc đảm bảo nước tưới là yếu tố vô cùng quan trọng để
thâm canh tăng năng suất cây trồng.
Công trình thủy lợi không chỉ gắn liền với các hoạt động sản xuất mà còn
liên quan đến các hoạt động đời sống như giao thông, điều hòa khí hậu, môi
trường sinh thái ở các vùng nông thôn. Công trình thủy lợi góp phần làm cho
nông thôn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nước, giữ nước, điều tiết
dòng chảy theo ý đồ của con người và đã tạo nên những khả năng to lớn của con
người trong việc khai thác và sử dụng, chế ngự, điều tiết tự nhiên cho phát triển
kinh tế và đời sống. Ngoài ra các công trình thủy lợi còn có tác dụng trong việc
bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái và mở ra những điều kiện phát triển một
số ngành kinh tế mới như du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông. Như vậy, có
thể thấy vai trò thủy lợi là hết sức to lớn đối với sản xuất nông nghiệp cũng như
các ngành nghề khác mà con người khó có thể tính toán một cách cụ thể hiệu quả
của các công trình thủy lợi mang lại.
1.2.2.2 Đặc điểm của công trình thuỷ lợi
Công trình thủy lợi nhằm cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc
phục các mặt hại để phục vụ cho nhu cầu của con người.
Các công trình thủy lợi phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của
thiên nhiên, trong đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường.
Công trình thủy lợi là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ
về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ các công tác
quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi công, đến quản lý
khai thác.

8


con người.
Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và đa dang, có loại có thể
xác định được bằng tiền hoặc khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không
xác định được.
Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thực hiện ở mức độ tưới hết diện
tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời đảm bảo yêu cầu dùng nước của
một số loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây
trồng… góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nông thôn.
Việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của cộng đồng này có ảnh
hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình của cộng đồng khác.
Các công trình thủy lợi không được mua bán như các công trình khác. Do
đó hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi là cộng đồng
tham gia.
Về tổ chức quản lý như điều 10 – Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi đã quy định: Hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp Nhà
nước có tên là công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ.
Các công trình thủy lợi phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang
tính hệ thống đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở khoa học cùng với thực tế của
từng địa phương và cần một lượng vốn lớn. Bên cạnh những quy hoạch và thiết
kế xây dựng cần có sự tham gia của chính cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các
công trình đó và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc điều hành thực
hiện quản lý các công trình thủy lợi đó, có như vậy các công trình thủy lợi sau

10


khi hoàn thành đưa vào sử dụng mới mang lại hiệu quả cao như mong đợi cũng
như đúng với năng lực thiết kế ban đầu.
Từ những đặc điểm trên công tác quản lý khai thác hệ thống thủy lợi cần

hướng vào mục tiêu để đạt được mục đích chung của công trình thủy lợi
Tổ chức: Là quá trình hoạt động liên quan đến mục tiêu, kế hoạch và xác định
trao trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức cá nhân để có hiệu quả nhất
Điều hành: Là những hoạt động để xác định phạm vi, quyền hạn ra quyết
định, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có sự tham
gia của cộng đồng và đảm bảo đúng mức độ, mục đích phục vụ của các công
trình thủy lợi.
Thúc đẩy: Nhằm tìm ra được những mặt lợi để thúc đẩy cộng đồng tham
gia quản lý sử dụng các công trình thủy lợi có hiệu quả nhất.
Kiểm soát và theo dõi: Là một quá trình theo dõi và đánh giá các kết quả
đạt được từ các công trình thủy lợi.
Việc quản lý các công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau:
Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và đặc điểm công trình, điều kiện
dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản lý phải
xây dựng kế hoạch lợi dụng nguồn nước. Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần
có tài liệu dự báo khí tượng thủy văn chính xác để nắm vững tình hình và xử lý
linh hoạt nhằm đảm bảo công trình làm việc an toàn.
Quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện. Nắm vững
quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả

12


năng có thể xảy ra. Kết quả quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với tài liệu
thiết kế công trình để nghiên cứu và xử lý.
Bảo dưỡng: Cần thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ
thật tốt để công trình luôn làm việc trong trạng thái an toàn và tốt nhất. Hạn chế
mức độ hư hỏng các bộ phận công trình.
Sữa chữa: Phải sữa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng, không
để hư hỏng mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xuyên, định kỳ.

cùng một cộng đồng trong việc đóng góp vốn, lao động trong xây dựng và hưởng
lợi, mức đa dạng hóa về cơ cấu kinh tế trong nông thôn. Mức tăng GDP của các
tầng lớp dân cư trong nông thôn cũng như thành thị, mức tạo công ăn việc làm
cho lao động nông thôn, mức giảm tỷ lệ hộ nghèo do việc phát triển các công
trình thủy lợi mang lại.
- Tính bền vững của công trình thủy lợi: Sau khi công trình thủy lợi hoàn
thành, cơ quan quản lý, cộng đồng đủ khả năng để quản lý, sử dụng và duy tu
công trình được lâu dài.
- Hiệu quả về môi trường sinh thái: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất
và nước, tác động của công trình thủy lợi đến việc bảo vệ môi trường và cân
bằng sinh thái.
1.2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và khai thác công trình
* Yếu tố tổ chức quản lý và sử dụng
Là hình thức tổ chức quản lý và sử dụng công trình thủy lợi dưới hình thức
hợp tác xã dùng nước hay nhóm hộ dùng nước, sự kết hợp giữa quản lý của

14


chính quyền địa phương với cộng đồng, sự đồng nhất giữa người quản lý và
người sử dụng công trình.
Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và
trình độ nhận thức của nông dân
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến tính bền vững và hiệu quả sử
dụng các công trình thủy lợi.
* Tác dụng của nước đến công trình thủy lợi
Tác dụng cơ học của nước tới công trình thủy lợi là áp lực nước ở dạng
tĩnh hoặc động. Trong đó, áp lực thủy tĩnh thường là lớn nhất và thường đóng vai
trò quyết định đến điều kiện làm việc và ổn định của công trình.
Tác dụng lý, hóa học của nước thể hiện ở nhiều dạng khác nhau như dòng

* Yếu tố kỹ thuật
Bao gồm các công nghệ được áp dụng vào công trình thủy lợi như tưới
tiêu tự chảy hay bơm đẩy, tưới ngầm, tưới tràn hay tưới phun.
* Điều kiện thi công
Các công trình thủy lợi vô cùng phức tạp, địa điểm xây dựng thường là ở
ngay lòng sông, lòng suối, luôn luôn bị nước lũ, nước ngầm uy hiếp, vấn đề dẫn
dòng, tháo lũ, giải quyết nước ngầm, hố móng ở sâu xử lý nền móng phức tạp kéo
dài, nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình.
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về quản lý và khai thác các công
trình thuỷ lợi

16


Kinh nghiệm của một số nước về chính sách thủy lợi phí: Đối với hệ thống
tưới tiêu cụ thể, việc xác lập mức thu thủy lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp
phải dựa vào điều kiện thực tiễn của từng quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế
xã hội và mức sống của người dân để quyết định. Hầu hết các nước trên thế giới
việc thu thủy lợi phí nhằm để trang trải chi phí quản lý vận hành và bảo dưỡng
công trình. Tuy nhiên, thực tế các nước cho thấy thủy lợi phí chỉ bù đắp được
khoảng 20 – 70% cho chi phí vận hành và bảo dưỡng, có một số nước như Ấn độ
và Pakistan chỉ bù đắp được 20 ­ 39%. Hiện nay, một số nước như Australia và
Brazin đang tính toán và điều chỉnh chính sách về phí sử dụng nước. Ở một số
nước đã bắt đầu thu lại ít nhất một phần kinh phí ban đầu từ người sử dụng công
trình thủy lợi.
* Kinh nghiệm của Trung Quốc
Chính phủ ban hành chính sách về giá nước mang tính nguyên tắc giao
cho địa phương trực tiếp quản lý công trình thủy lợi, quy định cụ thể cho phù
hợp trên cơ sở lợi ích kinh tế và mức chi phí thực tế đã sử dụng, mức chi phí tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status