Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 1
CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP QUẢN
LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ GỌI TẮT LÀ XÍ
NGHIỆP KHÍ (THUỘC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
VIETSOPETRO)
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
1
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 1
CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ VÀ
KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ GỌI TẮT LÀ XÍ NGHIỆP KHÍ
(THUỘC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH VIETSOPETRO)
1.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp liên doanh Vietsopetro và xí
nghiệp khí.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp liên doanh "VSP"
Sau ngày Miền Nam được giải phóng, chính phủ Việt Nam đã áp dụng
nhiều biện pháp để xây dựng ngành dầu khí, trong đó có công việc ký kết hợp
đồng tìm kiếm, thăm dò, và khai thác dầu khí trong lúc nhà nước đang thiếu
vốn đầu tư. Tuy nhiên những vấn đề chính trị các công ty ký kết hợp đồng với
Việt Nam giai đoạn 1975 - 1980 đã rút về nước. Trước tình hình đó, để phát
triển ngành công nghiệp dầu khí, chính phủ Việt Nam đã quyết định thành lập
xí nghiệp liên doanh " Vietsopetro " trên cơ sở hiệp định chính phủ giữa nước
nhà Việt Nam và Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết (Liên Xô cũ) ký
ngày 19/06/1981 tại Moscow "Thành lập xã hội liên doanh Vietsopetro tiến
hành thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký kết ngày 13/07/1980.
Tên: Xí nghiệp liên doanh "Vietsopetro"
Tên giao dịch: "VIETSOPETRO"
Theo hiệp định này
Xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" là pháp nhân của cộng hoà xã hội
trong khuôn khổ XNLD "Vietsopetro" còn gọi là hiệp định sửa đổi, ngày
16/07/1991.
Sao với hiệp định ký ngày 19/06/1981 thì hiệp định này có những thay
đổi sau:
- Kể từ ngày 01/01/1991 xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" hoạt động
theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, tự cấp vốn và tự hoàn vốn.
- Các bên tham gia xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" là bộ công
nghiệp nặng (Việt Nam ) hai bộ công nghiệp dầu khí (Liên Xô).
- Vùng hoạt động của xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" được giới hạn
ở các lô do hai phí thoả thuận và đến 01/01/1994 phải bàn giao lại thương lộ
chưa tìm thấy trên vọng dầu khí cho phía Việt Nam.
- Thời hạn hoạt động của xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" tại thời
điểm 01/01/1991 là 1,5 tỷ USD, trong đó phần góp mỗi phí tham gia là ngang
nhau và bằng 750 triệu USD.
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
3
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Từ dầu thô, hàng năm xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" được sử
dụng đến 35% doanh thu từ khai thác dầu để trang trải cho nhu cầu sản xuất và
phải được hội đồng xí nghiệp phê duyệt.
- Ngoài phần dầu để lại để chi phí cho sản xuất, xí nghiệp Liên doanh
"Vietsopetro" nộp thuế tài nguyên (18%), thuế xuất khẩu 14% thuế lội tức
(40% lợi nhuận).
Khí đồng hành và xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" không sử dụng
cho nhu cầu công nghệ được chuyển giao miễn phí cho phía Việt Nam.
Từ 01/01/1992 chức vụ Tổng giám đốc xí nghiệp Liên doanh
"Vietsopetro" được chuyển giao cho phía Việt Nam.
Khi Liên Xô tan dã, Liên Bang Nga kế thừa vai trò của phía tham gia
trong xí nghiệp Liên doanh "Vietsopetro" bằng hiệp định ký giữa chính phủ
Việt Nam và Liên Bang Nga ngày 27/05/1993. Về việc Liên Bang Nga đảm
động tìm kiếm thăm dò tại 7 lô (09, 16, 15, 05, 04, 10, 11) chỉ trong vòng 2
năm hoạt động xí nghiệp đã phát hiện ra dòng dầu đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ trên
giàn khoan cố định. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trữ
lượng mỏ Bạch Hổ, ngoài ra có phát hiện hai mỏ dầu khí có trữ lượng công
nghiệp là mỏ Rồng và mỏ Đại Hùng đồng thời phát hiện thêm cấu tạo Thăng
Long có triển vọng dầu khí và một số mỏ dầu khác.
* Giai đoạn từ năm 1991 - nay
Đây là giai đoạn khai thác công ngiệp của mỏ Bạch Hổ, đưa mỏ Rồng
vào khai thác thử, xây dựng hoàn chỉnh hoạt động vào khai thác toàn mỏ, tiếp
tục xây dựng căn cứ dịch vụ trên bờ phục vụ tốt cho công tác khoan, khai thác
dầu khí trên biển. Ngoài ra xí nghiệp còn thực hiện công tác dịch vụ cho các
công ty dầu khí nước ngoài hay phục vụ trong nước, đặc điểm của giai đoạn
này là xuất phát từ yêu cầu nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ
chế kinh tế mới và đặc biệt là khi Luật đầu tư của Việt Nam ra đời xí nghiệp
Liên doanh VSP hoạt động theo hiệp định sửa đổi tháng 07/1991 từng bước
hoàn thành công tác quản lý tổ chức lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh
theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa tức là hoạt động theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, từ đó giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa lợi ích xã hội và lợi ích tập thể và lợi ích của người lao động.
Kể từ khi bắt đầu khai thác tần dầu đầu tiên năm 1986 tại mỏ Bạch Hổ
đến nay sản lượng dầu thô của xí nghiệp Liên doanh VSP đã tăng dần qua các
năm và đang trở thành mặt hàng xuất khẩu đứng thứ một ở nước ta.
Hiện nay hoạt động của xí nghiệp ngoài biển có 12 giàn khoan cố định, 7
giàn khoan nhẹ (BK) với 160 giếng khoan trong đó có 122 đang được khai thác,
1 giàn công nghệ trung tâm, 3 trạm chứa dầu không bến, 200km đường ống nội
bộ và liên mỏ, 2 giàn tự nâng cùng các giàn của nhà thầu
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
5
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Tất cả tạo thành một hệ thống khép kín từ khâu khoan khai thác đến vận
3
trong năm
1998 và 1,4 tỷ m
3
trong năm 1999. Trong 20 năm qua, đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong xí nghiệp liên doanh VSP đã trưởng thành nhanh chóng. Ngày
nay cán bộ công nhân viên Việt Nam chiếm lực lượng quản lý và sản xuất trực
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
6
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
tiếp của VSP trong đó có trên 2000 chuyên gia và công nhân kỹ thuật lành
nghề. VSP thực sự là nơi đào tạo nhiều cán bộ và chuyên gia cho ngành dầu khí
Việt Nam là cơ sở cho hướng hoạt động dầu khí theo khả năng tự chủ, tự lực.
Trung bình mỗi năm, ngành dầu khí đã đóng góp vào ngân sách nhà
nước khoảng 800 - 850 triệu USD - chiếm 1/4 tổng kim ngạch xuất khẩu dầu.
Có thể nói rằng việc xuất khẩu dầu thô là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất quốc gia.
Như vậy, sau 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, xí nghiệp
liên doanh VSP đã trở thành cánh chim đầu đàn của ngành khai thác dầu mỏ,
khí đốt; góp phần phát triển ngành dầu khí Việt Nam và đưa nước ta trở thành
một trong những nước xuất khẩu dầu hàng đầu Đông Nam Á.
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
7
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Sơ đồ quản lý của XNLDDK VSP
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
Hội đồng xí nghiệp liên
doanh dầu khí Vietsopertro
Ban Tổng giám đốc
Bộ máy điều h nhà
Xí nghiệp xây lắp
doanh "VSP" xem xét và quyết định các vấn đề cũng như nhiệm vụ sản xuất
hàng năm định ra các quy chế hoạt động bao gồm nhiều xí nghiệp tạo thành
một chương trình khép kín của hoạt động và thăm dò khai thác dầu khí. Cơ cấu
tổ chức sản xuất chia thành hai nhóm chính.
* Khối xí nghiệp sản xuất chính gồm:
Xí nghiệp khai thác đảm nhận nhiệm vụ khai thác công nghiệp, đưa dầu
từ lòng đất lên, thu gọn và xử lý sơ bộ dầu thô và giao cho khách hàng.
Xí nghiệp khoan biển: thực hiện công tác khoan tìm kiếm thăm dò và
khai thác.
Xí nghiệp xây lắp công trình biển: đảm nhận công tác xây dựng cơ bản
các công trình biển bằng công tác giao thầu.
Xí nghiệp quản lý và khai thác công trình khí: quản lý và vận hành và
giàn nén khí nhỏ và giàn nén khí chung tâm (công suất 8,1 triệu m
3
- ngày) đảm
bảo cung cấp khí cho hệ thống gaslift mỏ Bạch Hổ và đưa khí vào bờ.
* Khối các xí nghiệp sản xuất phụ gồm xí nghiệp vận tải biển, xí nghiệp
dịch vụ vật tư và thiết bị, xí nghiệp địa vật lý giếng khoan, xí nghiệp sửa chữa
cơ khí, viện nghiên cứu khoa học và thiết kế các bộ phận chính này có nhiệm
vụ cung cấp các sản phẩm vào dịch vụ cho 4 xí nghiệp chính cũng như đảm bảo
cho toàn xí nghiệp Liên doanh hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra còn tận dụng
năng lực để phục vụ các dịch vụ bên ngoài.
1.1.2. Sự ra đời và hoạt động của xí nghiệp khí
Năm 1995 xí nghiệp quản lý và khai thác công trình thì thuộc xí nghiệp
Liên doanh "Vietsovpetro" (gọi tắt là xí nghiệp khí) được thành lập trên cơ sở
quyết định của hai phía tham gia xí nghiệp Liên doanh VS AP (quyết định của
Tổng công ty dầu khí Việt Nam số 1948 - DK - TD - TDKT) ngày 24/07/1945
số 1370/DK/TCNDS/VCSL/PPK ngày 10/10/1995. Và quyết định của việc liên
hiệp kinh tế đối ngoại số 799 ngày 04/08/1945) về việc thành lập đơn vị chuyên
ngành trong xí nghiệp Liên doanh "Vietsovpetro" để quản lý xây dựng nén khí
nhân viên trong xí nghiệp.
Hàng năm xí nghiệp tiếp nhận hàng trăm sinh viên từ các trường Trung
học, Đại học, trong và ngoài nước về thực tập tốt nghiệp tạo điều kiện cho các
thế hệ chuyên gia giỏi đảm bảo việc tiếp thu, ứng dụng và đề xuất công nghệ
mới về khai thác khí từ đó đem lại lợi nhuận cao cho ngành công nghiệp dầu
khí ở nước ta.
Trong những qua những xí nghiệp luôn là đơn vị đứng đầu trong phong
trào sáng kiến cải tiến những kỹ thuật thu hút hàng trăm cán bộ nhân viên tham
gia cùng với những nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật được xí nghiệp Liên doanh
"VSP" công nhân và ứng dụng, làm lợi hàng trăm nghìn USD cho xí nghiệp.
Trong thời gian qua xí nghiệp đã được nhà nước Việt Nam trao tặng.
- 01 huân chương lao động hạng I
- 01 huân chương lao động hạng II
- 02 huân chương lao động hạng IV
Năng lực hiện hữu của xí nghiệp khí:
Với đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có đủ trình độ về
chuyên môn trong lĩnh vực khai thác khí ngoài biển, với bề dày kinh nghiệm và
công tác nhiều năm cùng với trang thiết bị điện tử, tự động hoá hiện đại xí
nghiệp khí có những khả năng thực sự như nhau:
- Tổ chức chỉ đạo kỹ thuật trong công nghệ khai thác khí
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
10
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Vận hành bảo dưỡng kỹ thuật sửa chữa thay thế lắp đặt thiết bị mới
song thu gom và khai thác khí.
- Lắp dựng vận hàng, bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa các thiết bị đo lường
độ tự động hoá.
1.1.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp.
* Chức năng: thực hiện các công tác quản lý, giám sát việc khai thác
giàn nén khí trung tâm và giàn nén khí nhỏ.
doanh "VSP" và các công ty nước ngoài phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu quy
định.
Bảo quản và sử dụng hợp lý các thiết bị vật tư được giao.
- Cùng với công đoàn, tổ chức thực hiện các biện pháp tăng cường kỹ
thuật lao động đối với các cán bộ công nhân viên của xí nghiệp khí.
- Thực hiện chế độ hạchtoán kế toán phù hợp với các quy chế và quy
định hiện hành của xí nghiệp Liên doanh "VSP" về hạch toán và thực hiện báo
cáo về các lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp khí theo quy định hiện hành.
* Nhiệm vụ:
- Hoàn thànhkế hoạch cung cấp khí cho hệ thống ganift.
- Khai thác một cách tối ưu vác giàn nén khí phù hợp với kế hoạch và dự
toán đã được phê duyệt hoàn thiện kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nâng cao
năng suất lao động.
- Tổ chức thực hiện sửa chữa các thiết bị của giàn nén khí.
- Đảm bảo chế độ an toàn lao động, phòng cháy nổ và sản xuất phải tuân
theo các yêu cầu bảo hộ.
* Quyền hạn của xí nghiệp khí
- Mở tài khoản bằng tiền Việt Nam tại ngân hàng. Sử dụng vốn cố định
vào vốn lưu động vật tư được giao phù hợp với quy định của xí nghiệp Liên
doanh "Vietsovpetro".
- Thiết lập quy chế chức danh và các yêu cầu trình độ chuyên môn đối
với phòng ban, bộ phận chuyên viên và các giải pháp kỹ thuật của xí nghiệp.
1.2. Điều kiện toạ độ địa lý
1.1.2. Vị trí địa lý:
Thành phố vũng Tàu nằm ởphía Nam tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là bán đảo
có ba phần là bán đảo, có 3 phần là biển, phía Đông và Nam là biển đông, phía
tây giáp Vịnh Vũng Tàu, phía Bắc giáp thị trấn Bà Rịa.
Trụ sở chính của xí nghiệp khí đã đạt 95A Lê Lợi Vũng Tàu, xí nghiệp
khí trực thuộc xí nghiệp Vietsovpetro là nơi có mang lưới giao thông và thông
tin liên lạc và thuận tiện cho xí nghiệp. Mỏ Bạch Hổ nằm ở lô số 9 của bể Cửu
C mùa này lượng
mưa rất nhỏ (trung bình < = 1mm/1 tháng độ ẩm không khí đạt 65% thời kỳ
chuyển tiếp giữa hai mùa "thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa tháng 4 và tháng 5"
gió chuyển hướng tây nam, độ ẩm không khí đạt tới 85% và nhiệt độ trong
ngày cân bằng hơn, ngày và đêm giao động từ 26
0
C - 30
0
C mùa mưa kéo dài từ
tháng 6 đến tháng 10 giai đoạn này gió mùa tây nam hoạt động mạnh, trời nóng
hơn nhiệt độ không khí từ 26
0
C - 32
0
C lượng mưa tăng đến 260 -
270mm/1tháng. Độ ẩm không khí trung bình là 87
0
C - 89
0
C đây cũng là một
hoạt động cơn bão biển 07/10 cơn bão trung bình/ năm tập trung vào thời gian
này khi có bão tốc độ gió đạt tới 20 - 40m/s có khi đến tới 60m/1s sóng cao từ
10 - 15m tại vùng mỏ chiều sâu nước biển thay đổi trên dưới 50m có sóng biển
chảy qua. Dòng biển phụ thuộc vào chế độ gió mùa, thuỷ triều lưu tốc từ 82 -
57cm ở độ sâu 20m và giảm đến 25cm/1giây ở đáy biển chế độ thuỷ nhiệt trong
cả vùng thềm lục địa thay đổi theo mùa và theo độ sâu, trung bình tự 24,9
0
C -
29,6
0
Nguồn điện năng cung cấp cho các giàn khoan được lấy từ các máy phát
điện điezen đặt trên mỗi giàn, nguồn năng lượng phục vụ trên mọi giàn, nguồn
năng lượng phục vụ trên các công trình và sinh hoạt trên hồ được lấy từ đường
dây 36KV chạy từ thành phố Hồ Chí Minh và vào trạm phát điện điezen của
Vũng Tàu.
Thông tin liên lạc giữa đất liền và ngoài khơi được thực hiện thông qua
hệ thống điện thoại bao gồm:
- Hệ thống tổng đài vô tuyến riêng: SSV 27 100W
- Hệ thống thông tin tàu biển: SSV 27 100W
- Hệ thống vô tuyến sóng ngắn: VHF 25W
Nhận xét: như vậy có thể nói về mặt địa lý - xã hội nhân văn vũng tàu
là một cơ sở tốt cho việc pháp triển các dịch vụ tìm kiếm, thăm dò và khai thác
các mỏ dầu khí. Ngoài biển khơi. nhưng trong điều kiện khắc phục không ít
nhưng khó khăn do điều kiện tự nhiên để cung cấp lương thực, thực phẩm và
nước ngọt cho các giàn khoan ngoài biển phải chuyển chở bằng tàu, việc
chuyên chở người do máy bay của công ty dịch vụ miền nam đảm nhận. Do
những điều kiện làm việc xa .
1.3. Điều kiện địa chất:
1.1.3. lịch sử tìm kiếm và thăm dò khai thác Mỏ Bạch Hổ
Việc thăm dò và phát hiện thấy dầu ở Mỏ Bạch Hổ do công ty Mobilold
của mỹ vào tháng 2/1974 tại lô số 09. Tháng 10/1974 tại lô này đã tiến hành
thăm dò chi tiết. Tháng 6/1981 ở xí nghiệp LDDK veetsovpetvo đã chính thức
đi vào hoạt động ở thềm lục địa phía nam. Căn cứ dịch vụ dầu khí tại vũng tàu
cũng đã được hoàn thành với nhiều phương tiện thiết bị kỹ thuật
- Nhằm phục vụ cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí ngày 26/6/196 xí nghiệp liên doanh dầu khí "Vietsovpetro" đã khài thác
tấn dầu thô đầu tiên và từ đó mỏ Bạch Hổ chính thức đi vào khai thác công
nghiệp với sản lượng ban đầu 40.000 tấn (trong năm 1986) từ đó mỗi năng sản
lượng tăng lên và cho đến nay Vietsovpetro đã khai thác hơn 50 triệu tấn dầu
thô ở mỏ Bạch Hổ. Một đóng góp có giá trị đáng chú ý trong hoạt động tìm
C - 28
0
C còn phía Đông từ 6
0
C - 21
0
C trục nếp nồi chìm
nhất về hướng bắc thoải về hướng bắc về hướng Nam, kích thước cấu tạo từ
22*8km
2
1.3.3. Đặc điểm địa tầng:
Mỏ Bạch Hổ là mỏ dầu ở bỉên, loại đá vỉa lớp ở cánh đá lục nguyên
chứa 13 tầng do dòng dầu công nghiệp, phần phía dưới đá nứt nẻ của móng
phát hiện thân dầu dạng khối cho sản lựợng cạo chứa phần >8kg của mỏ
Dựa vào cấu trúc địa chất,các dạng thân dầu tính chất dầu và các đặc
trưng nhiệt độ, ap suất vỉa trên mỏ đã chia làm 4 phức hệ chứa dầu được phân
cách nhau bởi các tập sét chắn khu vực này.
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
15
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trong trầm tích chứa 3 hệ đa chứa dầu và hệ thư 4 nằm trong tầng
,móng.
* Trong trầm tích: Từ trên xuống dưới, phức hệ đó chứa dầu tiên bao
gồm tầng 23và tầng 24 thuộc điệp Bạch Hổ Mioxen dưới trầm tích phức hệ naỳ
phân bố trên khắp điện tích khu mỏ và các vùng lân cận. ngoài phạm vi, Mỏ nó
được phủ, chúng được liên kết một cách chắc chắn trong các lát cắt của tất cả
các giếng khoan các thân dầu của tầng này thuộc dạng vòm vỉa tầng này ở dưới
tầng kia bị chia cắt bởi những nét gãy phá huỷ có danh giới dầu nước và có đối
nước bao phía ngoài áp suất vỉa tương ứng với áp suất thuỷ tinh thành phần dầu
của tầng này khác với thành phần dầu của tầng dưới, khả năng chứa dầu phân
Theo mạng lưới các khe nứt kiềm tạo trong đá đặc sít
Theo các "cửa sổ" trầm tích là vùng không có sét làm vách ngăn cách
giữa các vỉa đá chứa.
* Tiềm năng dầu khí của mỏ Bạch Hổ
Qua các tài liệu sinh, chữa chắn và các rạng bẫy tiềm năng dầu khí của
mỏ bạch Hổ được khái quát như sau.
+ Đá mẹ:
Kết quả phân tích định hoá ở các giếng khoan cho ta thấy trầm tích
oligoxen ỏ mỏ Bạch Hổ có tổng hàm lượng chất hữu cơ (TOC) từ 0,6% (GK -
15A - 1X) đến 2,4% (GK - Bạch Hổ 1) trung bình là 2%. Đó chính là tầng đá
mẹ có khả năng sinh dầu. Khí đốt, phần vật chất hữu cơ thuộc Keogen nên
nghiêng về pha tạo dầu, cửa sổ tạo dầu ở độ sâu 2950m - 4200m, pha tạo dầu
mạnh nhất xảy ra cách đây gần 21 triệu năm vào thời kỳ Mioxen giữa.
+ Đá chứa:
Trong mỏ Bạch Hổ phát hiện ra các loại đá chứa như sau:
- Đá móng nứt nẻ phong hoá đá cát kết oligoxen, Milxen.
- Đá phun trào Volcanic tuổi oligoxen
- Đá móng nứt nẻ phong hoá
Bao gồm granit granodiorit thành phần hydromia và biotit, kaolimit hoá
xerixit hoá (tới 45 - 93%) trong đá nứt nẻ, đá gốc bị Mitoro hoá đập vỡ nên gập
kích thước, có khi tới 56cách mạng, có nhiều khe nứt, mặt trượt kích thước từ 1
- 5mm, lấp đầu canxit apatit, mica tấn độ rỗng 0,3 - 13% độ thấm từ 0,02 -
33m, D (theo tài liệu hướng mẫu lõi), 300 - 400m, D (theo tài liệu thử vỉa).
Đá cát sét oligoxen dưới: có mặt xám sáng, thành phần thạch anh từ 40 -
70% Fenspat 5 - 25%, mảnh đá 10 - 20%, xi măng, cacbonat, silic, oxi sắt kiểu
tái cung. Độ rỗng thay đổi từ 3 - 22,4% độ thấm từ 0,1 - 20mD, chủ yếu là
10mD, trung bình là 7mD (theo tài liệu mẫu lõi)
Đá cát kết oligoxen trên có màu xám, phớt nâu hạt từ mịn đến trung
bình, đến bán góc cạnh thành phần gồm 25 - 45%, thạch anh 25 - 55%, penspat,
mảnh đá từ 10 - 25%, xi măng kaolimit, hydromica. Đá cát kết oligoxin hạn, có
lớn, điều đó được chứng minh bằng các phát hiện ra các dầu khí ở các cấu tạo:
Bạch Hổ, Rồng trong đó có nhiều cấu tạo có trữ lượng công nghiệp. Đặc biệt
cấu tạo mỏ Bạch Hổ có đủ các chỉ tiêu sinh chứa chắn và hơn nữa việc phát
hiện ra dầu trong đá móng phong hoá nứt nẻ nối trữ lượng lớn là một phát hiện
có ý nghĩa quan trọng hiếm có trên thế giới.
1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất - tổ chức lao động của xí nghiệp khí:
1.4.1. Giới thiệu về cơ cấu tổ chứ của xí nghiệp khí:
Hình thức tổ chức
Xí nghiệp khí là một đơn vị trực tiếp sản xuất trực thuộc sự quản lý và
đầu tư của xí nghiệp Liên doanh VSP và chịu sự quản lý của nhà nước Việt
Nam.
SV: Vũ Thị Nhường Lớp KTQTDN Dầu khí
18
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Nguyên tắc hoạt động
Xí nghiệp khí hoạt động sản xuất dưới sự chỉ đạo định hướng và quản lý
của xí nghiệp Liên doanh VSP hoạt động theo đúng quy chế của xí nghiệp Liên
doanh VSP và thực hiện nội quy định ngày 16/07/1991 giữa Chính phủ nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Liên bang Nga về việc tiếp
tục hợp tác thăm dò và khai thác khí ở thềm lục địa phía Nam Việt Nam trong
khuôn khổ xí nghiệp Liên doanh VSP xí nghiệp khí chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình hoạt động trên cơ sở thực hiện
quyền làm chủ tập thể của người lao động, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc, xí nghiệp khí có quyền ký kết hợp đồng
với các đơn vị có liên quan phụ thuộc vào quy định phân cấp của xí nghiệp
Liên doanh VSP phê chuẩn do đặc thù công tác khai thác khí biểu hiện, hiện
nay tại xí nghiệp khí gồm hai bộ phận sản xuất.
Bộ phận sản xuất gián tiếp: gồm các cán bộ lãnh đạo và bộ máy điều
hành của xí nghiệp.
Bộ phận sản xuất trực tiếp gồm hai bộ phận sản xuất phụ trợ trên bờ và
1 người - Việt Nam
Phòng vật tư
Việt Nam - 5
người
Bộ máy chỉ đạo
về an to n v à à
bảo vệ lao động
Nga - 1người;
Việt Nam -
1người
Phòng kỹ
thuật
Nga - 4
người
Việt Nam - 4
người
Gi n nén khí à
nhỏ
Nga - 1người
Việt Nam -50
người
Phòng kế hoạch v lao à
động tiền lương
Việt Nam - 3 người
Phòng cán bộ: VN-
1người
Thanh tra: VN-1người
Gi n nén khí à
trung tâm
Nga - 22người
thi mi nhu cu ca sn xut, m bo cho quỏ trỡnh sn xut ca xớ nghip
diờnghiờn cu ra mt cỏch liờn tc, nhp nhng x lý kp thi mi nhu cu
ca sn xut, t xut. Nh vy m hot ng sn xut ca xớ nghip luụn
t hiờ qu, hon thnh k hoch c giao, luụn l l c u ca ton
XNLD "VSP"
1.4.3. Cụng ngh sn xut v sn phm ch yu:
c im cụng ngh sn xut chung v sn phm ca xớ nghip khớ l
mt n v trc tip sn xut ra cỏc sn phm khớ qua cụng ngh khai thỏc,
SV: Vũ Thị Nhờng Lớp KTQTDN Dầu khí
25
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
xử lý và vận chuyển khí, cùng với đối tượng sản xuất rất riêng biệt, đa dạng,
cơ cấu địa chất phức tạp nên công nghệ sản xuất của xí nghiệp khí rất phức
tạp, nên công nghệ của xí nghiệp khí được gọi là "công nghệ khai thác" đòi
hỏi phỉa luôn ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với tình hình của đối
tượng sản xuất. Do đó chúng ta có sơ đồi công nghệ khai thác duy nhất mà
thôi.
* Công nghệ nén khí vào bờ: Khai thác và nén khí là ngành công
nghiệp phức tạp gồm nhiều giai đoạn đòi hỏi đầu tư kỹ thuật, nhân lực và tài
chính rất lớn. Quá trình tạo ra sản phẩm gồm những công đoạn sau:
(Xem sơ đồ công nghệ nén khí vào bờ)
Khi cao áp từ hệ thống thu gom của mỏ Bạch Hổ và giàn 2 qua giàn
chuyển tiếp (Riser Platform) theo đường ống 30
"
vào 2 bình tách 3 pha. (1- V
211A/B). Khí từ 2 bình tách đi qua cụm đo 1 - PK - 266 vào hệ thống đường
ống chính đi qua bình tách đầu vào 1 - V - 251 A/B/C/D/E (Bình tách dầu
vào có chức năng là tách chất lỏng và các chất bẩn cơ học). Đi vào máy nén
cấp 1 (1 - K - 253 A/B/C/D/E) khí sau khi nén được làm mát nhờ hệ thống
quạt cấp 1 (1 - AC - 251 A/B/C/D/E) đến dưới 50
Để thực hiện kế hoạch khai thác khí, xí nghiệp khí đã phải tiến hành
lần lượt lập các kế hoạch sau:
1. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2. Kế hoạch lao động tiền lương
3. Kế hoạch cung ứng và vận chuyển tàng trữ vật tư kỹ thuật
4. Kế hoạch giá thành
5. Kế hoạch tài chính
6. Kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản
Các loại kế hoạch trên được lập nhằm đảm bảo cho hoạt động của xí
nghiệp được tiến hành tốt.
b. Trình tự và phương pháp lập kế hoạch:
Việc lập kế hoạch sản xuất và hoạt động của các xí nghiệp nội bộ đều
đưa vào kế hoạch phát triển sản xuất của toàn XNLD VSP các xí nghiệp nội
bộ sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch, nhiệm vụ được giao mà lập
nên kế hoạch sản xuất của mình.
Trình tự và phương pháp lập kế hoạch: Trên cơ sở nhu cầu sản xuất
khối lượng công tác phải hoàn thành, định mức, điều kiện cung ứng xí
nghiệp khí tiến hành lập các dự thảo kế hoạch của mình mà gửi lên ban lãnh
đạo và các phòng ban chuyên môn cao nhất. Tổng công ty dầu khí Việt Nam,
giám đốc XNLD VSP phê duyệt sau khi nhận kế hoạch đã phê duyệt, xí
nghiệp coi đó là nhiệm vụ chính thức của mình cần phải thực hiện trong
năm. Xí nghiệp tiến hành lập các kế hoạch chi tiết theo thời gian và tìm các
biện pháp để thực hiện.
1.5.2. Khái quát tình hình thực hiện kế hoạch trong năm 2001 của xuất
nhập khẩu
a. Kết quả thực hiện kế hoạch của xí nghiệp khí năm 2001
SV: Vò ThÞ Nhêng Líp KTQTDN DÇu khÝ
27
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Cung cấp khí vào bờ và hệ thống gaslift là những chỉ tiêu hàng đầu
1 Cung cấp khí vào bờ 16500 1703,221 103,2
2 Cung cấp khí cho gaslift 271,6 294,534 108,4
3 Tổng cộng 1921,6 1997,755 103,9
SV: Vò ThÞ Nhêng Líp KTQTDN DÇu khÝ
28
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua những nét giới thiệu chung về xí nghiệp khí ta nhận thấy những
thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp như sau:
* Thuận lợi và triển vọng
Xí nghiệp đã sắp xếp bộ máy quản lý và tổ chức tương đối hợp lý
hoàn chỉnh đảm bảo sự phối hợp và tính nhịp nhangf của quá trình sản xuất.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề thuần thục trong công việc.
Họ có đủ trình độ để đáp ứng yêu cầu công tác trong tương lai và bên cạnh
đó họ còncó sự giúp đỡ tận tình của các chuyên gia Liên Xô.
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý giúp cho cán bộ công nhân viên
hăng say trong công tác.
* Những khó khăn:
Điều kiện công tác, công trình sản xuất nằm ngoài biển rất xa đất liền,
các cán bộ công nhân viên phải làm việc xa gia đình dẫn đến sự không thoải
mái về tinh thần trong công tác.
Điều kiện địa chất phức tạp, thời tiết không ổn định mà sản phẩm khai
thác khí lại phụ thuộc 50% vào thiên nhiên nên dẫn đến tình trạng giảm năng
suất lao động, không tận dụng hết năng lực sản xuất.
Xí nghiệp còn phải sử dụng 1 một số máy móc thiết bị và dây chuyền
cũ kỹ nên không đạt năng suất lao động cao vì vậy XNLD VSP cần xem xét
nét trang bị thay thế những máy móc trang thiết bị hiện đại hơn.
Tóm lại: Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất của xí nghiệp khí,
để có thể hiểu biết hơn những kết quả đạt được của xí nghiệp cũng như
những nhân tố ảnh hưởng của chúng, ta sẽ đi sâu phân tích ở chương 2.