BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHÙNG HỮU QUÂN TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TRONG QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NỘI ðỒNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hưỡng dẫn khoa học:
GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Các thông
tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2011
Tác giả
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
ðơn vị tính
Hợp tác xã
Hợp tác xã dịch vụ
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Khai thác công trình thuỷ lợi
Nông nghiệp
Pim
Phát triển nông thôn
Phát triển sản xuất
Quản lý nước
Trách nhiệm hữu hạn
Uỷ ban nhân dân
v
Tr
ư
ờng
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Hoành Lộ 2 Hoành Sơn
Mức thu thuỷ lợi phí theo quy ñịnh của UBND tỉnh
Tình hình phân bổ thuỷ lợi phí công trình
Một số chỉ tiêu thực hiện thuỷ lợi phí ở ba công trình
13
18
32
47
49
52
66
68
75
76 78
79
83
84
85
87
vi
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Tình hình duy tu, bảo dưỡng ở hai công trình
Tình hình tham gia của cộng ñồng trong phân phối nước
Một số chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng tham gia của cộng ñồng
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
Mô hình nhà nước quản lý công trình thuỷ lợi lớn
Mô hình nhân dân quản lý công trình thuỷ lợi nội ñồng
Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các
công trình thuỷ lợi của huyện
Sơ ñồ mạng lưới công trình thuỷ lợi của huyện
ðặc ñiểm trong sử dụng công trình thuỷ lợi
Cây vấn ñề về nguyên nhân cộng ñồng không tham gia xác
ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế công trình
Vai trò tham gia của cộng ñồng trong khảo sát thiết kế
công trình kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn
Cây vấn ñề về cơ sở tham gia của cộng ñồng trong xác
ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế kênh Hoành Lộ 2 Hoành
Sơn
Tổ chức bộ máy quản lý kênh Mỹ Tho 6 Giao Hà
Tổ chức bộ máy quản lý kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn
Kế hoạch tưới tiêu kênh Mỹ Tho 6 Giao Hà
Kế hoạch tưới tiêu kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn
61
62
63
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
ix
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
MỤC LỤC
Trang
1. ðặt vấn ñề
1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
3
1.2.1 Mục tiêu chung
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
4
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường sự tham gia của
cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi
5
2.1 Cơ sở lý luận
5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
5
2.1.2 Vai trò của thuỷ lợi nội ñồng
7
2.1.3. Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý, sử dụng các
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
59
4.1.2 Sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương trong quản lý và
sử dụng hai công trình nghiên cứu
67
4.2 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong
quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa
bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh
94
4.2.1 Quan ñiểm
94
4.2.2 ðịnh hướng
96
4.2.3 Mục tiêu
97
4.2.4 Giải pháp
98
5. Kết luận
105
5.1 Kết luận
105
5.2 Kiến nghị
108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
109
xi
Tr
ư
ờng
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
PHỤ LỤC
110
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
quản lý hệ thống thủy lợi phù hợp, ñặc biệt là thiếu sự tham gia mạnh mẽ của
người dân trong quản lý vận hành công trình.
Hiện nay trên cả nước ñã có nhiều dự án, mô hình và ñề tài nghiên cứu
ñể nâng cao vai trò của cộng ñồng cũng như huy ñộng sự tham gia của cộng
ñồng trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi. Tuy nhiên, các nghiên cứu
vẫn chưa thực sự gắn với thực tiễn; các mô hình vẫn không ñược các ñịa
phương áp dụng ñồng bộ và ñến nay vẫn chưa phát huy hiệu quả.
Thực tế là trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ chưa có một nghiên cứu nào
về thuỷ lợi nói chung và thuỷ lợi nội ñồng nói riêng, ñặc biệt là nghiên cứu
thuỷ lợi có sự tham gia của cộng ñồng. Vấn ñề thuỷ lợi nội ñồng vẫn chưa
ñược quan tâm ñúng mức, chưa phát huy ñược vai trò của cộng ñồng và chưa
có sự gắn kết giữa nhà quản lý và người dân.
Thực trạng thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyện hiện nay ra sao? Vấn
ñề quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyên
hiện nay như thế nào? Mức ñộ tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử
3
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
…
.
dụng công trình thuỷ lợi nội ñồng ñến ñâu? ðó là những vấn ñề ñặt ra có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn cần ñược giải ñáp.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Tăng
cường sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình
thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu ñánh giá thực trạng, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng công trình
thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự tham
gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nội ñồng;
- ðánh giá thực trạng tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng
công trình thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh;
- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự
tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nội ñồng
trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
công trình thuỷ lợi nội ñồng, cộng ñồng và sự tham gia của cộng ñồng trong
quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nội ñồng.
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là vấn ñề quản lý và sử dụng công
trình thuỷ lợi nội ñồng, trong ñó chọn ñiểm khảo sát tại hai xã Hoành Sơn và
Giao Hà với cộng ñồng những người dân hưởng lợi công trình tại ñịa bàn
nghiên cứu.
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
1.3.2.1 Về không gian
ðề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ, trong ñó các
ñiểm nghiên cứu ñược tiến hành tại xã Hoành Sơn (cụm thuỷ nông Cồn Giữa
quản lý) và xã Giao Hà (cụm thuỷ nông Cồn Nhất quản lý).
1.3.2.2 Về thời gian
ðề tài tiến hành nghiên cứu theo số liệu ñiều tra thực tế năm 2010 và số
liệu liên quan trong thời gian 3 năm (2007 - 2009).
1.3.2.3 Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tham gia của cộng ñồng trong
quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nội ñồng và ñề xuất những giải pháp
tăng cường sự tham của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
- Các thành viên của cộng ñồng liên hệ, hợp tác với nhau thông qua sử
dụng tài nguyên nước của công trình thuỷ lợi. Số lượng, chất lượng nguồn
6
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
nguồn nước. Nếu sự phối hợp giữa các cộng ñồng này không tốt thì cộng
ñồng ở cuối nguồn nước luôn luôn bị thiệt thòi (tưới ñược ít nhưng chi phí lại
cao). Do ñó, các hoạt ñộng của cộng ñồng hưởng lợi công trình thuỷ lợi phải
có sự phối kết hợp giữa các cộng ñồng ñầu nguồn nước và cuối nguồn nước
về việc xác ñịnh chi phí, phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn nước ñể tránh mâu
thuẫn giữa các cộng ñồng.
* Sự tham gia: Có nhiều quan ñiểm về tham gia, theo cách hiểu chung
nhất thì tham gia là góp phần hoạt ñộng của mình vào một hoạt ñộng, một tổ
chức chung nào ñó [4]. Cách hiểu này không khái quát ñược bản chất, nội
dung của tham gia trong tổng thể các mối quan hệ của nó, ñặc biệt là trong
phát triển cộng ñồng. Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu phát triển,
tham gia (Participation) là một triêt lý ñặc biệt quan trọng trong nghiên cứu
phát triển cộng ñồng. Theo Oakley P. (1989), tham gia là một quá trình tạo
khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu và năng lực
của người dân nhằm ñáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các
sáng kiến ñịa phương. Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự
kiểm soát các nguồn lực và tổ chức ñiều hành trong những hoàn cảnh nhất
7
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
…
…
…
.
ñịnh. Tham gia bao hàm việc ra quyết ñịnh, thực hiện, phân chia lợi ích và
ñánh giá các hoạt ñộng phát triển của người dân [3].
Như vậy, theo phạm vi nghiên cứu của ñề tài thì sự tham gia của cộng
ñồng trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi chỉ là một khía cạnh phát
triển thuỷ lợi trong một tổng thể phát triển chung. Tuy nhiên nó cũng mang
ñầy ñủ những nội dung, tính chất của tham gia như trong bất kỳ sự phát triển
nào.
2.1.2 Vai trò của thuỷ lợi nội ñồng
2.1.2.1 Thuỷ lợi trong nông nghiệp
Trong tổng lượng nước của trái ñất, chỉ có 3% là nước ngọt, trong ñó
chỉ có 0,3% là sẵn sàng dùng ñược cho chúng ta, phần còn lại bị giữ trong các
mỏm băng, trong mây [10].
Hiện nay, ở nhiều vùng trên thế giới, vào những thời ñiểm nhất ñịnh, có
tình trạng thiếu nước vì con người không chỉ cần có nước mà nước phải ñủ,
bảo ñảm về lượng và chất, ở ñúng chỗ và ñúng lúc.
Lưu lượng một con sông có lớn ñến ñâu, cho dù vào một mùa nào ñó
có thể gây lũ lụt, nhưng vào mùa khô thì các con sông này có lúc bị khô cạn.
Vào mùa khô cạn, nước càng cần thiết hơn cho sinh hoạt, nông nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản…
Do vậy, công tác thuỷ lợi hình thành và phát triển như là một hoạt ñộng
không thể thiếu nhằm ñiều hoà giữa lượng nước ñến của tự nhiên với yêu cầu
về nước của con người. Công tác thuỷ lợi bao gồm tổng hợp những biện pháp
khai thác, sử dụng, bảo vệ các nguồn nước và hạn chế nhưngc thiệt hại do
nước gây ra như hạn hán, lũ lụt…
Công tác thuỷ lợi bao gồm tổng hợp các biện pháp như quy hoạch, xây
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
ñặc thù nông nghiệp nông thôn nên công tác thuỷ lợi trong nông nghiệp cũng
có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống xã hội nông thôn qua việc sử dụng nước trong
sinh hoạt, thúc ñẩy phát triển ngành nghề nông thôn, tạo cảnh quan môi
trường sinh thái.
2.1.2.2 Vai trò của thuỷ lợi
* Nước và vai trò của nước tưới ñối với cây trồng
Nước là một yếu tố chủ yếu của mọi hệ sinh thái và cần thiết cho các
hoạt ñộng kinh tế của con người, ñặc biệt là với nông nghiệp, nước càng có ý
nghĩa quan trọng ñến năng suất và sản lượng cây trồng. Các thí nghiệm, thực
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
không những giúp phát triển trồng trọt mà còn giúp phát triển chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản…;
Thông qua việc cung cấp nước tưới, thuỷ lợi nội ñồng góp phần ña
dạng hoá các hoạt ñộng sản xuất ở những vùng khó khăn thường có nền sản
10
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
từ nhiều cấp ngân sách khác nhau, ñặc biệt là huy ñộng sự tham gia ñóng góp
của cộng ñồng. Chính ñiều này tạo nên sự năng ñộng và linh hoạt trong việc
ra quyết ñịnh ñầu tư. Dù ñược ñầu tư từ cấp ngân sách nào, hình thức quản lý
các công trình thuỷ lợi nội ñồng cũng ñều mang tính cộng ñồng rất cao. Nếu
ñược tổ chức quản lý tốt, công trình thuỷ lợi nội ñồng ñóng vai trò như là một
tài sản cộng ñồng quan trọng ñể các hoạt ñộng khác của cộng ñồng có thể tiến
hành cùng với các hoạt ñộng vận hành và bảo dưỡng công trình thuỷ lợi nội
ñồng. Mô hình quản lý thuỷ lợi (PIM) tạo tiền ñề cho việc triển khai chủ
trương thực hành dân chủ ở cơ sở, tạo nề nếp quản lý xã hội nông thôn lành
mạnh và hiệu quả hơn.
2.1.2.3 ðặc ñiểm của công trình thuỷ lợi nội ñồng
Công trình thuỷ lợi nội ñồng là những công trình ñơn giản có quy mô
và công suất nhỏ, trực tiếp tưới, tiêu trên những mảnh ruộng, phục vụ sản xuất
nơi cộng ñồng dân cư. Do vậy, công trình thuỷ lợi nội ñồng có những nét ñặc
trưng về kinh tế - xã hội sau:
- Công trình thuộc cơ sở hạ tầng, là tài sản chung phục vụ cho lợi ích
của cộng ñồng ñịa phương.
11
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
…
…
.
- Công trình có tính cộng ñồng cao, có khả năng huy ñộng ñông ñảo sự
tham gia ñóng góp của người dân trong quá trình xây dựng, quản lý và sử
dụng.
- Vốn ñầu tư cho công trình không lớn, có thể huy ñộng từ nhiều kênh
khác nhau, ñặc biệt là nguồn vốn, nguyên vật liệu và lao ñộng trong dân. Việc
huy ñộng vốn khá linh hoạt và có tính khả thi cao.
- Công trình mang tính ñịa phương do chịu những ảnh hưởng về ñiều
kiện tự nhiện, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn phục vụ
2.1.2.4 Phân loại hệ thống công trình thuỷ lợi
Công trình thuỷ lợi là công cụ ñể thực hiện việc ñiều tiết nguồn nước,
ñáp ứng theo nhu cầu của con người. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thuỷ lợi nêu rõ: Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm
khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi
trường và cân bằng sinh thái,bao gồm hồ chứa nước, ñập, cống, trạm bơm,
giếng, ñướng ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại [7],
[9].
Trong nông nghiệp, công trình thuỷ lợi có nhiều hình thái khác nhau
với những kết cấu và tính năng khác nhau như tạo nguồn (hồ, ñập), ñiều phối
(kênh, mương máng), ñộng lực (trạm bơm tưới, tiêu). Hệ thống công trình
thuỷ lợi “bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai
thác và bảo vệ trong một khu vực nhất ñịnh” [4]. Tuỳ thuộc vào tính chất, ñặc
ñiểm trong khai thác sử dụng nước mà các công trình thuỷ lợi ñược phân
thành nhiều loại theo những cấp ñộ khác nhau.
- Nếu xét về tính chất, vai trò tác dụng của các công trình có thể phân
thành công trình ñầu mối, công trình ngăn nước, giữ nước, dẫn nước, công
trình tưới, tiêu…
ĩ
khoa h
ọc
kinh t
ế
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
trình cấp 1, công trình cấp 2… công trình chủ yếu, công trình thứ yếu, công
trình lớn, công trình nhỏ.
- Nếu phân cấp theo giác ñộ quản lý, các công trình thuỷ lợi ñược phân
thành công trình do Trung ương quản lý, công trình do ñịa phương quản lý,
công trình do cơ sở quản lý…
Hệ thống thuỷ lợi (dù lớn hay nhỏ) phục vụ tưới tiêu cho cây trồng và
cấp nước sinh hoạt thường bao gồm các hạng mục công trình như sau:
+ Công trình ñầu mối gồm có hồ chứa, ñập dâng, cống lấy nước trực
tiếp ven sông và trạm bơm ñầu nguồn.
+ Mạng lưới kênh mương các cấp bao gồm kênh mương tưới, kênh
mương tiêu. Nếu tính từ ñầu nguồn nước hoặc theo mục ñích sử dụng, mạng
Nguồn: [1]
13
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
à
N
ội
-
Lu
ận
v
ă
n th
ạc
s
ĩ
cứu sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ
lợi nội ñồng. ðề tài chủ yếu nhấn mạnh tính chất thuỷ lợi phục vụ sản xuất
nông nghiệp và kinh tế nông thôn (thuỷ nông) chứ không nghiên cứu các chức
năng khác của công trình thuỷ lợi. ðây là những công trình có liên quan trực
tiếp ñến sản xuất và người hưởng lợi nguồn nước do hệ thống thuỷ lợi ñưa lại.
Với ñặc ñiểm trên, việc quản lý và sử dụng các công trình thuỷ nông có một ý
nghĩa hết sức quan trọng trên giác ñộ cả kinh tế và xã hội trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
2.1.3 Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ
lợi nội ñồng
2.1.3.1 Cơ sở pháp lý ñể cộng ñồng tham gia trong trong quản lý và sử dụng
các công trình thuỷ lợi nội ñồng
Qua nhiều thời kỳ chống chọi với thiên nhiên, người dân Việt Nam ñã
“chung lưng ñấu cật” ñóng góp sức người, sức của cùng với Nhà nước xây
dựng và quản lý công trình thuỷ lợi. ðắc biệt sau khi Việt Nam ñược hoàn
14
Tr
ư
ờng
ð
ại
h
ọc
N
ô
ng
nghi
ệp
H
.
toàn ñộc lập, Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát
triển thuỷ lợi, trong ñó vai trò của cộng ñồng ñược ñánh giá cao, cụ thể:
- Ngày 16/8/1949 Chủ tịch nước ñã ký Sắc lệnh số 68/SL về việc “ấn
hành kế hoạch thực hành các công tác thuỷ nông và thể lệ bảo vệ công trình
thuỷ nông”.
- Ngày 26/9/1963 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 141/CP và ñiều lệ
quản lý (số 66-CP) khai thác và bảo vệ công trình thuỷ nông. Tiếp theo là
Nghị ñịnh 112-HðBT về thuỷ lợi phí, Luật tài nguyên nước, Pháp lệnh Khai
thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Công văn số 1959/BNN-QLN ngày 12 tháng 5 năm 1998 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc “Tăng cường củng cố và ñổi mới tổ chức quản
lý thuỷ nông cơ sở”. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo Chỉ thị 30-
CT/TƯ ngày 18-2-1998 của Bộ Chính trị (khoá VIII).
- Trong những năm gần ñây, nhiều Nghị quyết của ðảng ñã khẳng ñịnh
sự cần thiết phải ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi. Nghị quyết 06 của Bộ Chính trị
ngày 10/4/1998 nhấn mạnh cần “có chính sách khuyến khích nhân dân tham
gia ñầu tư, quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi”; Nghị quyết 15 NQ/TW
ngày 8/3/2002 nêu rõ phải “phát triển tổ hợp tác dùng nước”.
- Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ
chức hợp tác dùng nước.
- Khung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam (Ban hành kèm theo
công văn số 3213/BNN-TL ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT) [10].
2.1.3.2 Sự cần thiết phải có sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử
dụng các công trình thuỷ lợi nội ñồng
Tỷ lệ tăng chi phí xây dựng các công trình thuỷ lợi không tương xứng
với tỷ lệ tăng chi phí cho công tác quản lý các công trình thuỷ lợi sau khi xây