BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN DỊCH KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HOÁ HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10 L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
H
HT
T
Ế
Ế Ngư
ời hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PH
ÚC TH
Ọ HÀ NỘI -
2011Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
giúp ñỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoa ðào tạo Sau ðại học cùng các thầy cô giáo trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Phúc Thọ -
Giảng viên trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình chỉ
bảo, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện,
các phòng chức năng, UBND các xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và
các hộ nông dân ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá
trình
thu thập thông tin ñể thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc ninh, ngày …tháng…năm
2011
Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Bình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iii
MỤC LỤC
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
3.2. Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu: 47
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 47
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 48
3.3. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế hộ 48
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quế Võ và hộ nông
dân trong tiến trình công nghiệp hóa 51
4 1.1. Khái quát tình hình phát triển công nghiệp hóa ở huyện Quế Võ, tỉnh
Bắc Ninh 51
4.1.2. Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong
tiến trình CNH 53
4.2. Biến ñộng nguồn lực sinh kế hộ nông dân trong tiến trình công
nghiệp hóa 57
4.2.1. Khái quát chung về các hộ ñiều tra 57
4.2.2. Tình hình biến ñộng về nguồn lực ở các hộ ñiều tra 59
4.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân do tác ñộng
của quá trình công nghiệp hóa 70
4.3.1. Tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa ñến sản xuất nông
nghiệp 70
4.3.2. Tác ñộng của quá trình CNH ñến sản xuất phi nông nghiệp 72
4.3.3. Tác ñộng của CNH ñến thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ 74
4 4. Những thuận lợi và khó khăn của hộ nông dân do tác ñộng của
công nghiệp hóa.
82
Bảng 4.6: Tình hình biến ñộng về lao ñộng và việc làm ở các hộ ñiều tra
trước và sau CNH 63
Bảng 4.7: Tình hình phân bổ thời gian của lao ñộng trước và sau CNH 65
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng vốn sinh kế của hộ nông dân 67
Bảng 4.9: Tác ñộng của CNH ñến sản xuất nông nghiệp ở các hộ ñiều tra 70
Bảng 4.10: Tác ñộng của công nghiệp hóa ñến sản xuất phi nông nghiệp 72
Bảng 4.11: Tình hình biến ñộng thu nhập ở các nhóm hộ trước và sau CNH 75
Bảng 4.12: Ý kiến của các hộ ñiều tra về xu hướng thay ñổi thu nhập 78
Bảng 4.13: Ý kiến của các hộ ñiều tra về mức ñộ tác ñộng của công nghiệp hóa 80 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
vii
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT CN Công nghiệp
CCN Cụm công nghiệp
CNH Công nghiệp hoá D
DV Dịch vụ
ðTH ðô thị hoá
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTSX Giá trị sản xuất
HðH Hiện ñại hoá
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KHKT Khoa học kỹ thuật
có sự biến ñộng lớn.
Nước ta ñang là nước có thu nhập trung bình, vì vậy ñể trở thành nước
phát triển, ðảng và Nhà nước xác ñịnh cần phải ñẩy mạnh công nghiệp hóa.
Hội nghị lần thứ 12 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X ñã ñề ra mục
tiêu chiến lược là “ñến năm 2020 Việt nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện ñại”.
Tỉnh Bắc Ninh cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển chung ñó.
Thực tế cho thấy trong những năm gần ñây, tình hình phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh ñã và ñang có nhiều chuyển biến tích cực và có những bước ñi
vững chắc, tốc ñộ kinh tế phát triển nhanh trên 2 con số, mang lại nguồn thu
ngân sách lớn, góp phần tạo nhiều công ăn việc làm và nâng cao ñời sống cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
2
nhân dân. Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Bắc Ninh giai ñoạn 2001-
2010 ñược xác ñịnh: “ðẩy mạnh CNH, HðH, phát triển kinh tế xã hội với
nhịp ñộ cao, hiệu quả, bền vững, khai thác mọi nguồn lực và khuyến khích
mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phấn ñấu ñến năm 2015, Bắc
Ninh trở thành tỉnh công nghiệp…”. Trong chiến lược ñó, Bắc Ninh lựa chọn
khâu ñột phá ñể tăng trưởng kinh tế là ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,
ñầu tư phát triển các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp ña nghề
và làng nghề, ñây chính là một trong những giải pháp quan trọng ñể phát triển
một nền kinh tế toàn diện và bền vững trong sự nghiệp CNH, HðHQuế Võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh có dân số ñông và chủ yếu
sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, từ năm 2002 trở lại ñây, tốc
ñộ phát triển công nghiệp của huyện diễn ra khá mạnh mẽ ñã góp phần thúc
ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, giảm tỷ
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về lý luận thực tiễn của công nghiệp, công
nghiệp hóa. Sự thay ñổi nguồn lực, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
sinh kế của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Quế Võ.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại các hộ nông dân trên ñịa
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
* Về thời gian: Tiến trình phát triển công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ năm 2006 ñến năm 2010.
* Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu về vấn ñề chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của huyện, sự biến ñộng sinh kế và nguồn lực sinh kế ở các hộ
nông dân trong tiến trình CNH, một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hộ nông dân theo hướng nâng cao thu nhập và ổn ñịnh ñời sống.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
4
Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, kinh tế hộ nông dân và ảnh
hưởng của công nghiệp hóa ñến kinh tế hộ nông dân
2.1.1. Hộ nông dân và chuyển dịch kinh tế hộ nông dân
2.1.1.1. Hộ nông dân
Hộ nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua sự hoạt ñộng của
hộ nông
dân.
Khái niệm gốc ñể phân tích kinh tế gia ñình là sự cân bằng lao
ñộng - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia ñình và sự nặng nhọc
của lao ñộng. Giá trị sản lượng chung của hộ gia ñình trừ ñi chi phí sẽ là
giá trị sản lượng thuần mà gia ñình sử dụng cho tiêu dùng, ñầu tư tái sản
xuất và tích luỹ. Người nông dân không tính giá trị tiền công lao ñộng ñã sử
dụng, mà chỉ lấy mục tiêu là có thu nhập thuần cao. Bởi vậy, muốn có thu
nhập cao hơn thì các hộ nông dân phải tăng thời gian lao ñộng của gia ñình.
Số lượng lao ñộng bỏ ra gọi là trình ñộ tự bóc lột của lao ñộng gia ñình. Mỗi
một hộ nông dân cố gắng ñạt ñược một thu nhập thoả mãn nhu cầu thiết yếu
bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức ñộ thoả mãn nhu cầu của gia ñình
với mức ñộ nặng nhọc của lao ñộng. Sự cân bằng này thay ñổi theo thời
gian, theo quy luật sinh học do tỷ lệ giữa Người tiêu dùng và Người lao
ñộng quyết ñịnh. Một hộ nông dân sau khi một cặp vợ chồng cưới nhau và
ra ở riêng, ñẻ con thì Người tiêu dùng tăng lên, gia ñình gặp khó khăn,
nhưng dần dần con cái lớn lên số lao ñộng tăng thêm, gia ñình trở nên khá
hơn. ðến lúc con lớn lên thành lập hộ mới thì chu kỳ bắt ñầu lại từ ñầu. Sự
cân bằng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Chính
nhờ quy luật này mà các doanh nghiệp gia ñình có sức cạnh tranh mạnh hơn
các nông trại tư bản chủ nghĩa vì trong ñiều kiện mà nông trại lớn phá sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
6
thì hộ nông dân làm việc nhiều giờ hơn, chịu bán sản phẩm rẻ hơn, không
tính ñến lãi, hạn chế tiêu dùng ñể qua ñược các thời kỳ khó khăn.
2.1.1.2. ðộng thái kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất ñặc thù
nhờ các ñặc ñiểm:
•
Khả năng của nông dân thoả mãn nhu cầu của tái sản xuất ñơn giản
nông dân thay ñổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng
với thị trường.
Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp theo lý thuyết của Tchayanov có mục
tiêu tối ña hoá lợi ích. Lợi ích ở ñây là sản phẩm cần ñể tiêu dùng trong gia
ñình. Người nông dân phải lao ñộng ñể sản xuất lượng sản phẩm cho ñến lúc
không ñủ sức ñể sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao
ñộng) cũng ñược coi như một lợi ích. Nhân tố ảnh hưởng nhất ñến nhu cầu
và khả năng lao ñộng của hộ là cấu trúc dân số của gia ñình (Tỷ lệ giữa tay
làm và miệng
ăn).
Hộ nông dân tự cấp hoạt ñộng như thế nào còn phụ
thuộc vào các ñiều kiện sau:
- Khả năng mở rộng diện tích (có thể bằng tăng vụ) có hay không.
- Có thị trường lao ñộng không, vì người nông dân có thể bán sức
lao ñộng ñể tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao ñộng cao.
- Có thị trường vật tư không vì có thể tăng thu nhập bằng cách ñầu
tư thêm một ít vật tư (nếu có tiền ñể mua và có lãi).
- Có thị trường sản phẩm không vì người nông dân phải bán ñi một
ít sản phẩm ñể mua các vật tư cần thiết hay một số hàng tiêu dùng
khác.Trong các ñiều kiện này người nông dân có phản ứng một ít với thị
trường, nhất là thị trường lao ñộng và thị trường vật tư.
Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt ñầu phản ứng với thị trường,
tuy vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp. ðây là kiểu hộ nông dân “nửa tự
cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao ñộng, thị trường
vật tư. Hộ nông dân thuộc kiểu này vẫn chưa phải một xí nghiệp kiểu tư
bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường. Các yếu tố tự cấp vẫn còn
lại rất nhiều và vẫn quyết ñịnh cách sản xuất của hộ. Vì vậy, trong ñiều kiện
này nông dân có phản ứng với giá cả, với thị trường chưa nhiều. Tuy vậy,
cao song vẫn ñảm bảo cuộc sống cho họ. Nguồn lực sinh kế chủ yếu của các
hộ nông dân là vốn sản xuất, sức lao ñộng và chủ yếu là ñất ñai dùng ñể sản
xuất nông nghiệp, khi nguồn lực này bị thu hẹp, người nông dân sẽ có sự thay
ñổi lớn trong việc kiếm sống.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
9
ðất nông nghiệp bị thu hẹp ñồng nghĩa với vấn ñề nguồn lực sinh kế
của người nông dân bị thay ñổi. Tư liệu sản xuất của người nông dân còn ít
dẫn tới nguồn thu nhập bị giảm, họ phải chuyển dịch sinh kế. Tuy nhiên với
trình ñộ và khả năng tiếp cận với các hình thức sản xuất kinh doanh khác bị
hạn chế nên họ là ñối tượng bị gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là trong ñào tạo
và tìm kiếm việc làm mới
2.1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân
a. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế: là một quá trình
vận ñộng, phát triển và chuyển hóa của các bộ phận cấu thành nên tổng thể
kinh tế ñó. Từ cơ cấu kinh tế cũ chuyển sang cơ cấu kinh tế mới ñòi hỏi phải
có thời gian và phải qua những nấc thang nhất ñịnh của sự phát triển. Không
thể có một cơ cấu kinh tế nào hoàn thiện tuyệt ñối và bất biến. Sự chuyển hóa
ñó diễn ra theo quy luật lượng ñổi, chất ñổi từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu
kinh tế mới phù hợp hơn và có hiệu quả hơn (Trần ðình ðằng, 2005).
Về bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay ñổi ba khu vực
kinh tế: nông nghệp, công nghiệp, dịch vụ và trong sự phát triển ñầu tư
chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghệp và một phần sang
dịch vụ.
Vậy “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay ñổi cấu trúc của các
bộ phận hợp thành nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng có hướng ñích,
mục tiêu”
sang các vật nuôi có giá trị kinh tế cao như: rắn, nhím, hươu, lợn Mường… và
có xu hướng mở rộng quy mô.
Xu hướng chuyển dịch ngành sản xuất phi nông nghiệp trong các nông
hộ là việc thay dổi nguồn lực ñầu tư cho sản xuất công nghiệp và phát triển
dịch vụ, lao ñộng trong các nông hộ ñược chuyển dần từ khu vực nông nghiệp
sang hoạt ñộng trong các nhà máy hoặc tham gia vào các hoạt ñộng kinh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
11
doanh, dịch vụ. ðầu tư vốn con người thông qua giáo dục, sức khỏe, dạy nghề
ñược tămg lên
c. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch kinh tế hộ nông dân
Có hàng loạt nhân tố ảnh hưởng ñến sự CDCC kinh tế hộ nông dân .
Các nhân tố này tác ñộng ñan xen và qua lại lẫn nhau. Có thể chia thành các
nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố ñiều kiện tự nhiên ñịa phương: phát triển kinh tế ñược
dựa trên lợi thế so sánh của từng ñịa phương. Tuy nhiên, lợi thế so sánh lại
ñược quy ñịnh bởi các yếu tố như vị trí ñịa lý, nguồn lực của hộ. Trong ñó, số
lượng và chất lượng nguồn lực của hộ có ảnh hưởng rất lớn tới CDCC kinh tế
như: ðất ñai, lao ñộng và vốn lao ñộng , vốn và vốn ñầu tư.
- Nhóm nhân tố nguồn lực ñầu tư: tài chính, nhân lực, vốn và công
nghệ cũng là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến tác ñộng của
CDCC kinh tế. Trong ñó, số lượng và chất lượng nhân lực quyết ñịnh tới việc
hình thành và CDCC kinh tế, và do ñó ảnh hưởng mạnh tới phát triển kinh tế.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực ra quyết ñịnh bao gồm: kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm của người quản lý.
- Nhóm nhân tố thị trường: thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến
CDCC và phát triển kinh tế. Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ñiều tiết các
hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh. Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường
ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu
Từ khái niệm trên ñây, có thể ñưa ra khái niệm chung nhất về CNH
như sau: Công nghiệp hoá là quá trình tác ñộng của công nghiệp với công
nghệ ngày càng hiện ñại vào hoạt ñộng kinh tế và
ñời
sống
xã hội, làm
biến ñổi toàn diện nền kinh tế, ñưa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới
nền công nghiệp hiện ñại.
Theo văn kiện ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X: Công
nghiệp hóa là quá trình
chuyển
ñổi
cơ bản toàn diện các hoạt ñộng sản
xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa vào lao ñộng thủ
công là chính
sang dựa vào lao ñộng kết hợp cùng với phương tiện,
phương pháp công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện ñại ñể tạo ra năng suất lao
ñộng cao.Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
13
2.1.2.2: Tính tất yếu của công nghiệp hóa
Trong những năm qua, các KCN tập trung là nhân tố ñộng lực ñóng
góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, biến vùng thuần
nông thành vùng kinh tế trọng ñiểm có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, phổ
trong sự nghiệp ñổi mới hiện nay. Khu vực nông nghiệp, nông thôn hiện
có tài nguyên lớn về ñất ñai và các tiềm năng thiên nhiên khác:Hơn 7 triệu
ha ñất canh tác, 10 triệu ha ñất canh tác chưa sử dụng; các mặt hàng xuất
khẩu của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm nông - lâm - hải sản (như cà-phê,
gạo, hạt tiêu ). Nông nghiệp, nông thôn còn giữ vai trò chủ ñạo trong cung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
14
cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển cụm công nghiệp - dịch vụ.
Bộ mặt nông thôn Việt Nam trong thời gian vừa qua ñã có nhiều
ñổi mới, từ chỗ bị thiếu ăn, phải nhập khẩu gạo, ñến nay ñã và ñang xuất
khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới (sau Thái Lan). Tuy nhiên, vẫn còn ñó
những hạn chế, yếu kém, mà nhiều năm nay vẫn chưa có giải pháp hữu
hiệu.
Chẳng hạn,
vốn ñầu tư cho khu vực này vẫn thấp (chiếm 11% - 12%
tổng ñầu tư toàn xã hội); sản phẩm
nông
nghiệp
lại chủ yếu thiên về số
lượng, chứ chưa nâng cao về chất lượng, giá thành nông sản còn cao, năng
suất lao ñộng và hiệu quả sản xuất còn thấp; sản lượng nông sản tuy tăng
nhưng chi phí ñầu vào
vẫn tăng
cao (chi phí cho sản xuất 1ha lúa tăng từ
1 triệu ñến 1,5 triệu ñồng), trong khi giá các mặt hàng nông sản trên thị
trường quốc tế lại giảm. Trong khi ñó, các chính sách và biện pháp mà
Nhà nước ñã áp dụng cho phát triển nông nghiệp những năm gần ñây chưa
tạo bước ñột phá mạnh. Trình ñộ dân trí của một bộ phận nông dân (nhất là
cấu kinh tế nông thôn. Hiện nay
tỷ
lệ
hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông
thôn mới chỉ chiếm 11,2%. Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh thêm du
lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng
loạt
vấn
ñề: tạo công ăn việc
làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ ñó, làm thay
ñổi cơ cấu kinh tế và lao ñộng trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng
dịch vụ, phát triển nông thôn
văn minh,
hiện ñại phù hợp với sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
2.1.2.3: Vai trò của công nghiệp hóa trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội
- Thứ nhất: Công nghiệp hóa với quá trình ñô thị hóa. Thông qua việc
quy hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóa thúc ñẩy quá
trình phân bố lại dân cư ở các vùng, tạo ñiều kiện ñô thị hóa ñất nước. Thực
tế cho thấy quá trình công nghiệp hóa thường ñi ñôi với quá trình ñô thị
hóa… Công nghiệp hoá với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo ñó là sự
phát triển các ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành này ñã thu hút
một lượng lớn lao ñộng ở nông thôn vào thành thị, dẫn ñến yêu cầu phải mở
rộng các khu vực thành thị vốn ñã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm
cho các vùng nông thôn ven các ñô thị lớn dần trở thành các ñô thị vệ
tinh. Sự mở rộng sản xuất công nghiệp nhiều khi ñược thực hiện bằng việc
xây dựng các khu công nghiệp mới ngay tại các vùng nông thôn, miền núi.
ðiều này ñã thu hút lực lượng lao ñộng tại chỗ cho yêu cầu sản xuất công
trường cho cạnh tranh.
+ Nền tài chính quốc gia, hoạt ñộng thị trường tài chính và chất
lượng dịch vụ tài chính.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Trình ñộ quản lý và khả năng thu ñược lợi nhuận của các doanh
nghiệp.
+ Trình ñộ khoa học - công nghệ, cùng với sự thành công trong
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.
+ Chất lượng nguồn lực.
Như vậy, khả năng cạnh tranh của quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh
tổng hợp của nền kinh tế bao gồm cả hoạt ñộng kinh tế vĩ mô và vi mô:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
17
Từ các chính sách của Chính phủ ñến trình ñộ quản lý của doanh nghiệp; từ
cơ sở hạ tầng của nền kinh tế ñến khả năng huy ñộng các yếu tố nguồn lực.
Rõ ràng chỉ có công nghiệp hoá mới có thể thúc ñẩy sự phát triển tổng lực
của nền kinh tế.
2.1.2.4. Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp ñến phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn
Theo Nghị ñịnh số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ, các
Khu công nghiệp ñược ñịnh nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung,
không có dân cư, ñược thành lập với các ranh giới ñược xác ñịnh nhằm
cung ứng các dịch vụ ñể hỗ trợ sản xuất.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khu công nghiệp là khu
vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào ñó
nhằm ñảm bảo ñược sự hài hòa và cân bằng tương ñối giữa các mục tiêu
kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp thường ñược Chính phủ cấp
phép ñầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ