quy hoạch mạng lưới trường tiểu học và trung học cơ sở ở huyện yên hưng tỉnh quảng ninh đến năm 2020 - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUỐC LƯƠNG

Quy hoạch mạng lưới trường
Tểu học và trung học cơ sở ở huyện yên hưng
tỉnh quảng ninh đến năm 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGD.TS Bùi Văn Quân
THI NGUYấN - 2010

Luận văn được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn

triển Giáo dục và Đào tạo là phải đổi mới công tác quản lý, mà trƣớc hết là:
“Tăng cƣờng công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục. Đƣa
giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cả nƣớc và từng
địa phƣơng. Có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp
với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối nhƣ
hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng”. Điều 99 Luật Giáo dục: “Nội dung quản
lý Nhà nƣớc về giáo dục” điều đầu tiên là: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục”. Điều đó
nhấn mạnh dự báo, quy hoạch, lập kế hoạch là một trong những chức năng cơ
bản và quan trọng nhất của công tác quản lý giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2
Quy hoạch phát triển giáo dục là cụ thể hoá chiến lƣợc ở mức độ hệ
thống minh chứng khoa học về quá trình phát triển của hệ thống giáo dục
trong thời kỳ quy hoạch. Trên cơ sở đánh giá những thực trạng giáo dục, phân
tích đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những thách thức.
Quy hoạch phát triển giáo dục phải xác định đƣợc nguồn lực. Đó là một kế
hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan đến hệ
thống lớn, phức tạp. Cần phải có sự xem xét, cân đối giữa mục tiêu, giải pháp
và nguồn lực, phải đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau, đồng thời xác định
cụ thể nguồn lực, nhiệm vụ cho các chƣơng trình trong phạm vi không gian và
thời gian nhất định và phải sử dụng tối ƣu nguồn lực.Từ đó đƣa ra các quan
điểm, mục tiêu phƣơng hƣớng, những giải pháp phát triển và phân bố toàn bộ
hệ thống giáo dục, đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục, phát
triển lực lƣợng giáo viên, phân bố theo các bƣớc đi và không gian đáp ứng
yêu cầu phát triển toàn diện con ngƣời và phù hợp với khả năng, điều kiện cụ
thể để phát triển KT - XH của địa phƣơng, của cả nƣớc.

100% số phòng học tại các trƣờng tiểu học, trung học cơ sở đƣợc xây dựng
cao tầng.
- Khuyến khích cán bộ, công chức học tập để nâng cao trình độ. Chú
trọng đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động, ngành nghề. Tăng tỉ lệ lao động trong độ tuổi đƣợc bồi dƣỡng
các kỹ năng lao động, đào tạo nghề. Mở rộng liên doanh, liên kết đào tạo
nghề, hƣớng vào những lĩnh vực huyện đang có nhu cầu lớn.
- Xây dựng và nâng cao chất lƣợng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
theo tinh thần Chỉ thị 40/CT-TƢ của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng nhằm tạo
sự chuyển biến mới về chất lƣợng giáo dục và quản lý giáo dục, đảm bảo có
năng lực, phẩm chất phù hợp yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục và đào tạo nhằm tạo công bằng xã hội
trong giáo dục và gắn trách nhiệm của mọi ngƣời, xã hội đối với giáo dục thế
hệ trẻ cũng nhƣ tăng cƣờng nguồn lực cho giáo dục.
Thực hiện những mục tiêu và yêu cầu nêu trên đòi hỏi phải có các điều
kiện đảm bảo nhƣ:
- Cơ sở vật chất các trƣờng học: phòng học, phòng thực hành, phòng
chức năng, sân chơi, bãi tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
4
- Đội ngũ cán bộ quản lý đầy đủ, vững mạnh.
- Đội ngũ giáo viên đầy đủ, đồng bộ, có chất lƣợng.
- Trang thiết bị dạy học
- Đặc biệt mạng lƣới trƣờng học phải đảm bảo đầy đủ, hợp lý cho từng
bậc học, cấp học, cho từng địa bàn dân cƣ, phù hợp với các quy định của Điều
lệ trƣờng học và theo tiêu chuẩn trƣờng chuẩn quốc gia.
Trong khi đó mạng lƣới các trƣờng học trên địa bàn tuy cơ bản đáp ứng

3.1. Khách thể nghiên cứu: Hệ thống mạng lƣới trƣờng TH và THCS huyện
Yên Hƣng - tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các luận cứ lí luận và thực tiễn để Quy hoạch
mạng lƣới trƣờng TH và THCS ngành Giáo dục huyện Yên Hƣng - tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020.
4. Giả thuyết khoa học
Hệ thống mạng lƣới trƣờng TH và THCS sẽ phát triển cân đối và đồng đều
đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, tạo điều kiện chuẩn bị nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Hƣng đến năm 2020 nếu hệ
thống các trƣờng học này đƣợc phát triển trên cơ sở quy hoạch có luận cứ khoa
học rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quy hoạch mạng lƣới trƣờng học TH và
THCS.
5.2. Phân tích và đánh giá thực trạng mạng lƣới trƣờng TH và THCS của
huyện Yên Hƣng - tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Xây dựng quy hoạch mạng lƣới trƣờng TH và THCS huyện
Yên Hƣng, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp thực hiện
quy hoạch.
6. Giới hạn nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu quy hoạch mạng lƣới trƣờng TH và THCS huyện
Yên Hƣng - tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ tham mƣu của Phòng
Giáo dục và Đào tạo
- Các số liệu nghiên cứu thực tiễn đƣợc giới hạn từ năm học 2003-2004
đến năm học 2009-2010.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Quy
hoạch phát triển là cơ sở khoa học để khẳng định các chính sách, cụ thể hoá
các chiến lƣợc, xây dựng chƣơng trình phát triển KT - XH. Quy hoạch là cơ
sở và là nền tảng để xây dựng kế hoạch.
Nghiên cứu quá trình phát triển của các nƣớc tiên tiến trên thế giới nhƣ:
Anh, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, Nga và các nƣớc Đông Âu, nền KT - XH của họ
phát triển mạnh bởi họ đã coi trọng vấn đề quy hoạch cả về lý luận cũng nhƣ
thực tiễn. Với Pháp, một nƣớc có nền công nghiệp phát triển, ngƣời ta quan
niệm quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện công việc theo lãnh
thổ. Ở Anh, quy hoạch đƣợc hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hoá có kiểm
soát của các đối tƣợng trong không gian xác định. Còn ở Nga và các nƣớc
Đông Âu thì họ cho rằng quy hoạch là tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực
lƣợng sản xuất.
Với Trung Quốc là nƣớc đang phát triển ở châu Á, quan niệm quy hoạch
là dự báo phát triển, là chiến lƣợc để quyết định các hành động nhằm đạt tới
mục tiêu, qua đó quyết định các mục tiêu mới, các biện pháp mới. Còn Hàn
Quốc coi quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển
Nhận thức về tầm quan trọng của việc quy hoạch KT - XH nói chung và
quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo nói riêng, Đảng ta đã có Nghị quyết
TƢ 2 khoá VIII chỉ rõ một trong những biện pháp để thực hiện giải pháp đổi
mới công tác quản lý giáo dục đào tạo là: “Tăng cƣờng công tác dự báo và kế
hoạch hoá của sự phát triển giáo dục, đƣa giáo dục vào quy hoạch tổng thể
phát triển KT - XH của cả nƣớc và từng địa phƣơng” [6, tr 3]. Triển khai đƣờng
lối của Đảng, Luật Giáo dục ghi rõ: “Nội dung quản lý Nhà nƣớc về giáo dục”
điều đầu tiên là: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

9
mạng lƣới trƣờng TH và THCS đến năm 2020 của huyện Yên Hƣng, tỉnh
Quảng Ninh.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Quy hoạch
Theo quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tƣợng tự nhiên,
xã hội đều trải qua các thời kỳ quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Cái đã đi qua thì
để lại vết tích trong quá khứ. Cái hiện tại là mầm mống của tƣơng lai. Hiện
tƣợng đó đƣợc các nhà khoa học tổng kết, đánh giá: “Khi xem xét bất cứ một
hiện tƣợng xã hội nào trong sự phát triển, vận động của nó thì bao giờ cũng
thấy những vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và mầm mống của
tƣơng lai. Quá khứ, hiện tại, tƣơng lai của các hiện tƣợng về quá trình xã hội
là sự kế tục trực tiếp của nhau” [4, tr 45] Cho nên một trong những yêu cầu
quan trọng của công tác quản lý là: Phải biết tổng kết đánh giá cái đã qua,
thích ứng cái hiện tại và dự đoán cái tƣơng lai. Tổng kết cái đã qua, xem xét
cái hiện tại để tìm ra quy luật phát triển trong tƣơng lai. Song với nhà quản lý
việc tìm ra trạng thái tƣơng lai của đối tƣợng là chƣa đủ, họ còn phải biết bố
trí, sắp xếp và hoạch định quá trình vận động của đối tƣợng theo một quy
trình hợp lý và trong một khoảng thời gian nào đó, đảm bảo cho cái tƣơng lai
đƣợc diễn ra theo đúng nhƣ dự định và có hiệu quả cao phù hợp với tiến trình
phát triển của xã hội. Đó là vấn đề quy hoạch.
Trong cuốn từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ học xuất bản
năm 1998 định nghĩa: “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp theo một trình tự hợp lý
trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”.
Quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lƣợc ở mức độ toàn hệ thống. Đó là
một kế hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan
đến hệ thống lớn, phức tạp. Cần phải có sự xem xét, cân đối giữa mục tiêu,

các mục tiêu và nguồn lực để đạt đƣợc kết quả có thể đánh giá và định hƣớng
đƣợc với nguồn lực sử dụng tối ƣu.
Dự báo: Là những thông tin có cơ sở khoa học về trạng thái khả dĩ của
đối tƣợng dự báo trong tƣơng lai, về các con đƣờng khác nhau để đạt tới trạng
thái tƣơng lai ở các thời điểm khác nhau.
Tính chất của dự báo là có khả năng nhìn trƣớc đƣợc tƣơng lai với một
độ tin cậy nhất định và ƣớc tính đƣợc các điều kiện khách quan có thể thực
hiện đƣợc dự báo đó. Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
11
đƣợc một cách tổng hợp những kết quả dự báo theo những phƣơng án khác
nhau, chỉ ra đƣợc xu thế phát triển của đối tƣợng dự báo, tạo ra tiền đề cho
việc lập kế hoạch có căn cứ khoa học.
Quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đƣờng lối, chiến
lƣợc phát triển, tăng cƣờng cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch định
các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ
điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của quy hoạch.
Nếu xét các khái niệm trên tổng phạm vi các thành tố: Phạm vi, thời
gian, các yếu tố, tính chất và cấp xây dựng, thì chúng có mối liên hệ biện
chứng với quy hoạch một cách chặt chẽ, đƣợc thể hiện một cách tổng quát
theo bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng quan về cƣơng lĩnh, chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch
Các thành tố
Khái niệm
Phạm vi
Thời
gian

Tỉnh
Quy hoạch
Hệ thống
KT-XH,
tiểu hệ
thống
5 đến
10 năm
Mục tiêu,
biện pháp,
nguồn lực.
Đảm bảo
tính thích
ứng, khả
thi, tối ƣu
Quản lý cấp
Nhà nƣớc,
cấp trung
gian (TP,
quận, huyện)
Kế hoạch
Hệ thống
KT-XH,
tiểu hệ
thống
1 đến 5
năm
Mục tiêu,
biện pháp,
nguồn lực

hoạch mục tiêu tổng quát đƣợc phân hoạch thành hệ thống các mục tiêu trong
từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thực hiện hệ thống mục
tiêu ấy.
Mối quan hệ giữa đƣờng lối, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và dự báo
đƣợc biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch
§-êng lèi
Dù b¸o
KÕ ho¹ch
ChiÕn l-îc

Quy hOẠCH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
13
1.2.3. Quy hoạch phát triển giáo dục
1.2.3.1. Quy hoạch phát triển ngành GD & ĐT
Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT - XH, cho thấy quy

- Quy hoạch giáo dục là bộ phận không thể thiếu của quy hoạch
KT - XH. Chính vì vậy, một mặt nó phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của
khoa học quy hoạch, mặt khác nó phải gắn với quy hoạch dân cƣ, quy hoạch
lao động, quy hoạch vùng kinh tế. Quy hoạch giáo dục kết hợp hài hoà với
quy hoạch các ngành và lãnh thổ. Nó đảm bảo sự tƣơng thích giữa quy hoạch
với các ngành khác, lấy quy hoạch các ngành khác làm cơ sở, đồng thời là cơ
sở để quy hoạch các ngành khác.
- Quy hoạch phát triển GD & ĐT phải đƣợc xây dựng sao cho các hệ
thống con của hệ thống giáo dục đƣợc phát triển cân đối đồng bộ với nhau, hỗ
trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển. Tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền
vững.
- Quy hoạch phát triển giáo dục phải phù hợp và đáp ứng đƣợc các yêu
cầu của quy hoạch phát triển KT - XH nói chung.
Nội dung quy hoạch phát triển GD & ĐT
Xét một cách tổng quát, nội dung của quy hoạch GD & ĐT bao gồm một
số lĩnh vực chủ yếu sau:
- Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ kế hoạch.
- Quy hoạch về mạng lƣới trƣờng lớp.
- Quy hoạch về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
- Quy hoạch về cơ sở vật chất cho sự phát triển GD & ĐT.
Tuy nhiên để thực hiện đƣợc các nội dung trên, cần phải tiến hành phân
tích, đánh giá các vấn đề sau:
- Phân tích, đánh giá đặc điểm KT - XH tác động đến sự phát triển hệ
thống GD & ĐT: Đặc điểm địa lý, trình độ học vấn, quy mô, cơ cấu tuổi và đặc
điểm phân bố dân cƣ; các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống GD & ĐT: Khái
quát về hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí và yêu cầu của các bậc học, ngành
học; phân tích thực trạng, quy mô học sinh và xu hƣớng biến động theo từng
cấp học, hình thức học; phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

Bộ GD & ĐT ban hành. Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học TH và THCS làm cơ
sở khoa học để các nhà quản lý địa phƣơng hoạch định các chủ trƣơng chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
16
sách về GD & ĐT, đƣa ra các kế hoạch phát triển tối ƣu phù hợp với tiến trình
phát triển của KT - XH của địa phƣơng.
Nội dung của Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học TH và THCS địa phƣơng
về cơ bản gồm các vấn đề sau:
+ Đánh giá thực trạng KT - XH của địa phƣơng ảnh hƣởng đến quy
hoạch và thực hiện Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học TH và THCS.
+ Dự báo quy mô học sinh TH và THCS.
+ Xây dựng Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học TH và THCS.
+ Xây dựng các giải pháp thực hiện Quy hoạch.

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUY HOẠCH MẠNG
LƢỚI TRƢỜNG TH VÀ THCS
Giáo dục và Đào tạo là một phân trong hệ thống KT - XH, nên trong quá
trình phát triển GD & ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố
khác nhau trong hệ thống KT -XH, việc xác định mức độ ảnh hƣởng của các
nhân tố đó có ý nghĩa hết sức quan trọng. Mặc dù vậy, thực tiễn của công tác
quy hoạch cho ta thấy không thể đƣa tất cả các nhân tố ảnh hƣởng vào quá
trình xây dựng quy hoạch, mà chỉ có thể xem xét để đƣa vào một số nhân tố
có ảnh hƣởng trực tiếp, quan trọng tới quá trình phát triển của GD & ĐT, đến
công tác Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học. Đó là những nhân tố mà sự biến
động của nó tất yếu gây ra sự biến động của giáo dục cả theo chiều hƣớng tích
cực và tiêu cực. Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố
tới sự phát triển của hệ thống GD & ĐT thành các nhóm nhân tố sau:

Những diễn biến về văn hoá, sự phát triển của KH - CN có khả năng xảy
ra trong thời kỳ quy hoạch sẽ có ảnh hƣởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo. Sự
phát triển của KH - CN sẽ góp phần làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu
mới về chất lƣợng GD & ĐT, làm xuất hiện liên tục những ngành, nghề mới,
làm thu hẹp hay mất đi những ngành nghề đã có.
1.3.4. Nhóm các nhân tố bên trong của GD & ĐT
Cấu trúc mạng lƣới, các loại hình đào tạo, các loại hình trƣờng, phƣơng
thức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên là các
nhân tố có vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển giáo dục. Nếu các
loại hình trƣờng lớp đƣợc phát triển đa dạng, bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
18
thổ, với đội ngũ giáo viên đủ về số lƣợng và ngày càng có chất lƣợng cao sẽ
là điều kiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô GD & ĐT.
1.3.5. Nhóm các nhân tố quốc tế về GD & ĐT
Xu thế phát triển GD & ĐT trên thế giới và trong khu vực cũng có ảnh
hƣởng đến phát triển GD & ĐT của một quốc gia. Các nhân tố này có ảnh
hƣởng đến quan điểm, chính sách của Nhà nƣớc về giáo dục, những định
hƣớng về nhà trƣờng trong tƣơng lai, làm cho giáo dục ngày càng đƣợc nhận
thức đúng đắn, đƣợc chăm lo đầu tƣ một cách thoả đáng tạo cơ sở pháp lý
cũng nhƣ dƣ luận xã hội cho giáo dục phát triển.
1.4. PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH MẠNG LƢỚI TRƢỜNG
HỌC TH VÀ THCS
1.4.1. Phƣơng pháp dự báo trong quy hoạch mạng lƣới trƣờng học
1.4.1.1. Khái niệm về dự báo, dự báo giáo dục
Dự báo là khả năng nhận thức của con ngƣời về thế giới xung quanh. Sự
nhận thức bao giờ cũng vƣợt trƣớc sự phát triển vốn có của hiện tƣợng. Dự

ĐT gồm một số dự báo chủ yếu sau:
+ Về những điều kiện chính trị, KT - XH trong đó hệ thống GD & ĐT
quốc dân sẽ vận hành và phát triển.
+ Về những yêu cầu mới của xã hội đối với ngƣời lao động, đối với trình
độ phát triển nhân cách toàn diện của con ngƣời.
+ Về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống
GD & ĐT do tác động của xã hội.
+ Những biến đổi trong nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy học và
giáo dục do đó đòi hỏi của tiến bộ khoa học công nghệ và tăng trƣởng, phát
triển KT - XH.
+ Những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học.
+ Những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trƣờng học, trang
thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD & ĐT.
Một trong những vấn đề cơ bản về khoa học dự báo là xác định các
phƣơng pháp dự báo. Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựa
chọn các phƣơng pháp dự báo. Vì vậy, việc nắm chắc các phƣơng pháp cũng
nhƣ lựa chọn các phƣơng pháp dự báo phù hợp với điều kiện cụ thể có ý
nghĩa vô cùng quan trọng.

Hiện trạng
GD - ĐT Các nhân tố ảnh hƣởng

Trạng thái quán tính
của hệ thống GD-ĐT Các nhân tố ảnh hƣởng

Là một trong các phƣơng pháp thông dụng dùng để dự báo số lƣợng học
sinh. Đây là một phần mềm đƣợc lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toán
luồng học sinh trong suốt cả hệ thống GD & ĐT. Một học sinh học chỉ có thể
lên lớp, hoặc bỏ học, hoặc lƣu ban. Do vậy phƣơng pháp này dựa vào các chỉ
số tỷ lệ quan trọng sau: Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lƣu ban, tỷ lệ bỏ
học và tỷ lệ học sinh hoàn thành chƣơng trình TH và tốt nghiệp THCS. Trên cơ
sở các số liệu về: Số trẻ sinh hàng năm, số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, dân số độ tuổi
học TH và dân số độ tuổi học THCS. Nhƣ vậy ta có thể tính đƣợc số lƣợng học
sinh cho các lớp 2, 3, 4 ,8, 9 ở năm học tiếp theo trong thời kỳ cần dự báo.
Trên cơ sở đó cho chúng ta các chỉ số nhu cầu về số lớp, số phòng học, số chỗ
ngồi và số giáo viên cần thiết cho từng năm, cũng nhƣ các điều kiện khắc phục
vụ cho dạy và học.
Phương pháp ngoại suy xu thế
Là phƣơng pháp dự báo mà nội dung của nó dựa vào số liệu quan sát
đƣợc trong quá khứ của đối tƣợng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại
lƣợng đặc trƣng cho đối tƣợng dự báo và đại lƣợng thời gian.
Mối quan hệ này đƣợc biểu hiện bằng hàm xu thế: Y = f (t)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
21
Trong đó: t là đại lƣợng đặc trƣng cho thời gian, Y là đại lƣợng đặc
trƣng cho đối tƣợng dự báo.
Các bƣớc của phƣơng pháp ngoại suy xu thế là:
+ Thu nhập, phân tích số liệu ban đầu về quá trình phát triển của đối
tƣợng dự báo trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lƣợng đặc
trƣng cho đối tƣợng dự báo trong khoảng thời gian quan sát.
+ Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.

1.4.2. Các bƣớc thực hiện quy hoạch mạng lƣới trƣờng học
Việc xây dựng Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học nói chung, quy hoạch
mạng lƣới trƣờng TH và THCS nói riêng phải tuân thủ chu trình phƣơng pháp
luận đối với quy hoạch nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo
nói riêng. Gồm các bƣớc sau:
* Bước 1: Phân tích môi trường GDTH và GDTHCS
- Chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, Nhà nƣớc về phát triển KT - XH nói
chung và phát triển GD & ĐT nói riêng.
- Chiến lƣợc phát triển KT - XH và phát triển GD & ĐT của cả nƣớc.
- Quan điểm, chính sách của địa phƣơng về phát triển KT - XH và GD &
ĐT.
- Đặc điểm địa lý, dân cƣ, truyền thống, phong tục và tập quán của địa
phƣơng.
* Bước 2: Phân tích đánh giá thực trạng mạng lưới trường học TH và
THCS
Làm rõ về thời gian, không gian của các sự kiện, phát hiện mâu thuẫn
của các sự việc, hiện tƣợng. Từ việc phân tích thực trạng để dự báo trạng thái
tƣơng lai của GDTH, GDTHCS và từ đó có dự báo quy hoạch mạng lƣới
trƣờng học tƣơng xứng.
* Bước 3: Xác định xu thế phát triển
- Tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy luật của sự phát triển các
yếu tố trong GDTH và GDTHCS.
- Dự báo các phƣơng án phát triển và định lƣợng các chỉ tiêu phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status