Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HOÀI TRANG QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
Ở HUYỆN YÊN HƯNG, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình
, người Thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận
văn này.
Tác giả xin chân thành cám ơn tập thể lớp Thạc sĩ Quản lý giáo dục
khoá 18, đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn. Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn còn thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận
được sự giúp đỡ, góp ý của Quý Thầy Cô và bạn bè, đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4. QL giờ dạy và hồ sơ chuyên môn của GV 33
1.4.5. QL việc dự giờ, đánh giá giờ dạy và công tác thi đua của GV 34
1.4.6. QL sinh hoạt tổ chuyên môn 34
1.4.7. QL phương tiện, thiết bị DH và các điều kiện hỗ trợ cho HĐDH 35
1.4.8. QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 35
1.4.9. QL công tác phụ đạo HS yếu, kém, bồi dưỡng HS giỏi và ôn tập
HS lớp 12 thi tốt nghiệp 36
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc QL HĐDH của HT THPT 37
1.5.1. Các yếu tố chủ quan về phía HT 37
1.5.2. Các yếu tố khách quan 38
Tiểu kết chương 1 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT NGOÀI
CÔNG LẬP Ở HUYỆN YÊN HƢNG TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1. Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và GD của huyện
Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.1.1. Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội 42
2.1.2. Thực trạng chất lượng DH, GD của các trường THPT trên địa
bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh 43
2.2. Thực trạng công tác QL HĐDH của HT các trường THPT
ngoài công lập huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh
45
2.2.1. Phân công giảng dạy cho GV và xây dựng thời khóa biểu 49
2.2.2. QL kế hoạch, chương trình giảng dạy 51
2.2.3. QL việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy 54
2.2.4. QL giờ dạy và hồ sơ HĐDH của GV 57
3.2.5. Tăng cường khuyến khích về vật chất và tinh thần cho GV và
nhân viên 92
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp 93
3.4. Khảo sát nhận thức của cán bộ QL GD về tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp đã đề xuất 93
Tiểu kết chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL : Cán bộ quản lý
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐDDH : Đồ dùng dạy học
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giáo viên
HĐDH : Hoạt động dạy học
HĐQT : Hội đồng quản trị
HT : Hiệu trưởng
HS : Học sinh
NCL : Ngoài công lập
PHT : Phó hiệu trưởng
QL : Quản lý
SGD&ĐT : Sở Giáo dục và Đào tạo
TBDH : Thiết bị dạy học
Bảng 2.10a; 2.10b; 2.11c. Đánh giá về các biện pháp QL việc phụ đạo
HếT yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi và ôn tập HS lớp 12 thi
TN THPT 72
Bảng 2.11a; 2.11b; 2.11c. Đánh giá về các biện pháp bồi dưỡng nâng
cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cho GV 75
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện các chức năng QL HĐDH của HT (119 người) 79
Bảng 3.1a; 3.1b. Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 94
Bảng 3.2a; 3.2b. Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay trên thế giới quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra
với một tốc độ nhanh chưa từng thấy. Khoa học công nghệ trở thành động lực
cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. GD là nền tảng của sự phát triển
khoa học công nghệ, là nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu
cầu của xã hội hiện đại. Vì vậy các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam
đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của GD và đều phải quan tâm
đổi mới GD đặc biệt đổi mới trong công tác QL GD.
Muốn nâng cao chất lượng GD thì một trong những khâu mang tính chất
chiến lược đó là nâng cao chất lượng QL GD. Lý luận và thực tiễn cho thấy
rằng cơ sở GD nào có chất lượng tốt đều có đội ngũ QL tốt, đặc biệt là vai trò
rất quan trọng của người HT - người đứng đầu. Do đó, để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phục vụ xã hội thì phải nâng cao chất lượng QL GD.
Việt Nam đã và đang theo xu thế chung của thế giới, quyết tâm nâng cao
chất lượng GD nói chung và chất lượng QL GD nói riêng. Tuy nhiên, thực
tiễn lại bộc lộ không ít những hạn chế trong công tác này. Một trong những
nguyên nhân đó là các cán bộ QL cơ sở GD của chúng ta hầu như không được
các trường/ lớp tư thục ở tất cả các bậc học phổ thông.
Tỉnh Quảng Ninh là một trong các tỉnh phát triển rất mạnh các mô hình
trường ngoài công lập, riêng huyện Yên Hưng có tới 3 trường THPT ngoài
công lập. Các trường THPT ngoài công lập có những đặc điểm riêng về tổ
chức và hoạt động, do đó việc QL của HT cũng có nhiều khác biệt. Do đó rất
cần những nghiên cứu riêng về công tác QL GD ở các cơ sở này.
Là hiệu trưởng trường THPT Yên Hưng - Trường đầu tiên trong ba
trường THPT ngoài công lập của Huyện Yên Hưng, qua quá trình được học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
tập bồi dưỡng về khoa học QL GD, tôi mạnh dạn chọn đề tài “QL chuyên môn
của HT trường THPT ngoài công lập ở huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh”
với hy vọng góp một phần công sức vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
DH ở các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn huyện Yên Hưng - tỉnh
Quảng Ninh.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng các biện pháp QL HĐDH
của HT trường THPT ngoài công lập ở huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh
đề xuất một số biện pháp QL HĐDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng QL
hoạt động này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác QL của HT ở các trường THPT ngoài công lập ở huyện Yên Hưng
- tỉnh Quảng Ninh.
Tác giả tiến hành điều tra khảo sát ở hai nhóm khách thể, với tổng số 119
người, cụ thể là:
Nhóm
ngoài công lập ở huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của các
thực trạng đó.
5.3. Đề xuất một số biện pháp QL HĐDH của HT các trường THPT
ngoài công lập ở huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất
lượng DH.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ thời gian và điều kiện cho phép chúng tôi chỉ nghiên
cứu QL HĐDH của HT 3 trường THPT ngoài công lập đó là THPT Yên
Hưng, THPT Trần Quốc Tuấn, THPT Ngô Gia Tự trên địa bàn huyện Yên
Hưng - tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm phân tích và tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hoá lý
thuyết nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích điều tra: Thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng công tác QL
HĐDH và các biện pháp QL HĐDH của HT các trường THPT ngoài công
lập nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề sau:
- Tìm hiểu thực tế việc đánh giá của HT, PHT và TT, GV về nhận thức tầm
quan trọng 10 nội dung QL HĐDH của HT các trường THPT ngoài công lập
huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.
- Tìm hiểu thực tế việc đánh giá của HT, PHT và TT, GV về các biện pháp
QL HĐDH của HT qua 10 nội dung QL HĐDH.
Để đạt mục đích trên chúng tôi đã xây dựng 1 phiếu trưng cầu ý kiến để
xx
N
- Độ lệch chuẩn của mẫu, kí hiệu bằng s, là căn số dương của phương sai s
2
được tính theo công thức:
22
1
1
()
N
i
i
s x x
N
- Hệ số tương quan giữa ý kiến đánh giá của các cấp QL dưới quyền của
HT đó là PHT, TTCM, TPCM và GV
Bên cạnh đó sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thuận tiện trong
tính toán, thông qua các hàm mặc định.
8. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ được thực trạng QL HĐDH của HT các trường THPT ngoài
công lập huyện Yên Hưng - Tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất một số
bài dạy cho GV. Ông cho rằng đó là đòn bẩy nâng cao chất lượng giảng dạy
của đội ngũ GV.[39]
Những tài liệu nghiên cứu về QL GD ở nước ta ra đời chủ yếu sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945 như: tài liệu “Cơ sở của khoa học QL GD” của tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
giả Nguyễn Minh Đạo; tài liệu “Những khái niệm cơ bản về QL GD” của tác
giả Nguyễn Ngọc Quang; tài liệu “QL, QL GD tiếp cận từ những mô hình” của
tác giả Đặng Quốc Bảo…
Nghiên cứu về QL nhà trường nói chung và QL HĐDH nói riêng có các
tác giả như: Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Sĩ
Hồ, Lê Tuấn…
Các công trình khoa học trên với tầm vóc qui mô về giá trị lý luận và
thực tiễn đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả to lớn trong
phát triển sự nghiệp GD nước nhà. Tuy nhiên phần lớn các công trình trên chủ
yếu đi sâu
vào nghiên cứu về lý luận có tính chất tổng quan về QL GD, QL
trường học, còn về các biện pháp QL cụ thể của người HT một cơ sở trường
học, nhất là trường THPT với nhiệm vụ trọng tâm là QL HĐGD chưa được đề
cập nhiều.
Trước yêu cầu bức xúc của thực tiễn ở các trường THPT là đổi mới công
tác QL GD, nhất là đổi mới QL HĐDH, nhiều học viên cao học QL GD đã đi
vào nghiên cứu thực trạng QL GD ở các trường học và đề xuất những biện pháp,
giải pháp nhằm giải quyết những yêu cầu của GD địa phương đặt ra như:
Nghiên cứu về thực tiễn QL các mặt HĐDH có các đề tài của học viên cao
học QL GD như đề tài: “Thực trạng về công tác QL việc dạy và học ở trường
Tiểu học của một số phòng GD và Đào tạo quận (huyện) tại thành phố Hồ Chí
Minh” của tác giả Huỳnh Thị Kim Trang, thành phố Hồ Chí Minh; đề tài: “Thực
Theo A.G.Afanaxev: “QL con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao
cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã
hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến
bộ của cả xã hội lẫn cá nhân”. [1, tr 27]
“QL là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình
thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
tư cách thực hành thì cách QL là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về
QL là một khoa học”. [11, tr29]
QL là một từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản” và từ “lý”. “Quản” là sự
trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý” là sự sửa sang,
sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy “QL” là trông coi, chăm sóc, sửa sang,
làm cho sự vật ổn định và phát triển.
Từ điển tiếng Việt định nghĩa QL là: QL là trông coi và giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định. QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu
cầu nhất định. [27]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QL đến những người lao động nói chung là khách thể QL
nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến. [29]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “QL là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”. [25]
Tác giả Phạm Viết Vượng định nghĩa: “QL là sự tác động có ý thức của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình
xã hội và hành vi của cá nhân hướng tới mục đích hoạt động chung và phù hợp
động được quy định một cách khách quan sự phân công và hợp tác lao động
của đối tượng QL và phân công lao động QL”. [34]
Về số lượng các chức năng QL có nhiều ý kiến khác nhau, có tác giả nói
ba, nói bốn, nói năm, thậm chí có tác giả nói mười hai chức năng. Song, hầu hết
đều đề cập tới bốn chức năng QL chủ yếu, đó là: Chức năng kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
* Chức năng kế hoạch hóa:
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy thực chất của kế hoạch hóa là
đưa toàn bộ những hoạt động vào bảng kế hoạch, với mục đích, biện pháp rõ
ràng, bước đi cụ thể và các điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
* Chức năng tổ chức
Theo tác giả Hoàng Tâm Sơn: “Tổ chức là sự sắp xếp có khoa học những
yếu tố con người, dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm bảo đảm cho
chúng tương tác với nhau một cách tối ưu đưa hệ đến mục tiêu”. [34]
Tổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo
nên một tác động tích hợp lớn hơn tổng hiệu quả của tác động bộ phận. Như
vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa
các bộ phận trong hệ thống QL. Tổ chức tốt sẽ khởi nguồn các động lực, tổ
chức không tốt sẽ làm triệt tiêu và giảm sút hiệu quả QL.
* Chức năng chỉ đạo (điều khiển)
Chỉ đạo (điều khiển) là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều
hành tổ chức, nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch. Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết với người khác động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để
đạt mục tiêu của tổ chức.
Chức năng chỉ đạo là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của
Biện pháp QL là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của
công tác QL nhằm đạt được những mục tiêu QL.
Biện pháp QL là cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp QL. Vì đối
tượng QL rất phức tạp đòi hởi các biện pháp QL cũng phải đa dạng, linh hoạt.
Thông thường người ta căn cứ vào nội dung QL để đề ra biện pháp QL. Các
biện pháp QL sẽ giúp các nhà QL thực hiện tốt phương pháp QL của mình
nhằm mang lại hiệu quả cao trong bộ máy.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD theo nghĩ a tổ ng quát là hoạt động điều hành , phố i hợ p cá c lự c
lượ ng xã hộ i nhằ m đẩ y mạ nh công tá c đà o tạ o thế hệ trẻ theo yêu cầ u phá t
triể n xã hộ i. QLGD theo nghĩ a hẹ p hơn là nh ững tác động có hệ thống , có ý
thứ c, hợ p quy luậ t củ a chủ thể quả n lý ở cá c cấ p khá c nhau đế n tấ t cả nhữ ng
mắ t xí ch củ a hệ thố ng giá o dụ c vậ n hà nh bì nh thườ ng và liên tụ c phá t triể n ,
mở rộ ng cả về số lượ ng cũ ng như chấ t lượ ng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
QL GD là một loại QL xã hội. Dựa vào khái niệm QL, một số tác giả đã
đưa ra khái niệm về QL GD như sau:
Học giả nổi tiếng M.I.Kônđacốp cho rằng: “QL GD là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác
nhau, đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích
đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và
vận dựng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình
GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”. [18]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL GD là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các
và QL GD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ. Vì
vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QL GD.
Biện pháp QL GD là một bộ phận năng động nhất, linh hoạt nhất trong hệ
thống QL. Biện pháp QL cũng thể hiện rõ tính linh động sáng tạo của chủ thể QL
trong mỗi tình huống, đối với mỗi đối tượng nhất định. Vì vậy người QL phải biết
sử dụng biện pháp QL phù hợp. Tính hiệu quả QL phụ thuộc một phần quan trọng
vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp QL.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
HĐDH là hoạt động chuyên biệt do thầy giáo thực hiện theo phương thức
nhà trường, nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm của xã hội loài
người, tạo ra sự phát triển tâm lý và hình thành nhân cách.
HĐDH được thực hiện trong một thiết chế chuyên biệt, đó là nhà trường.
Ở đó có tổ chức bộ máy, có mục tiêu, có nội dung, chương trình đã được
chọn lọc tối ưu phù hợp với từng lứa tuổi, có cơ sở vật chất, tài chính riêng
phù hợp với điều kiện địa phương, có đội ngũ GV, cán bộ QL được đào tạo bài
bản và có kinh nghiệm trong QL, điều hành nhà trường
Tóm lại, HĐDH là hoạt động truyền thụ tri thức, giúp cho người học
phát triển nhân cách. Hoạt động này được tiến hành chủ yếu trong nhà trường,
GV giữ vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn người học cách chiếm lĩnh tri
thức và phát triển tâm lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
QL HĐDH là hệ thống những tác động có mục đích của chủ thể QL
đến
đối tượng QL trong nhà trường, nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất
năng
lực và các điều kiện, làm cho HĐDH trong nhà trường hướng tới việc đạt mục
tiêu GD.