tăng cường xã hội hóa giáo dục nhằm phát triển trường trung học cơ sở ở huyện đông triều tỉnh quảng ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

BÙI MINH TIẾN

TĂNG CƢỜNG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
NHẰM PHÁT TRIỂN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
M· sè: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


đồng nghiệp.

Thái Nguyên, tháng7/2010.
Tác giả
Bùi Minh Tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. XHH - Xã hội hoá
2. XHHGD - Xã hội hoá giáo dục
3. THCS - Trung học cơ sở
4. CNH - Công nghiệp hoá
5. HĐH - Hiện đại hoá
6. GD& ĐT - Giáo dục và đào tạo
7. LLXH - Lực lượng xã hội
8. THPT - Trung học phổ thông
9. BGH - Ban giám hiệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC TRUNG
HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH 40
2.1. Vài nét về tình hinh kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện Đông Triều
tỉnh Quảng Ninh 40
2.1.1. Vài nét về vị trí địa lý của địa bàn huyện Đông Triều 40
2.1.2. Vài nét về Văn hoá - Xã hội 41
2.1.3. Vài nét về tình hình giáo dục của huyện 42
2.2. Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục để phát triển trường THCS
của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 43
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường và
chính quyền, đoàn thể, nhân dân địa phương về công tác xã hội hoá
giáo dục Trung học cơ sở 44
2.2.2. Nội dung của công tác xã hội hoá giáo dục phát triển trường THCS
trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 46
2.3. Kết quả của công tác xã hội hoá giáo dục THCS đã đạt được ở huyện
Đông Triều giai đoạn 2005-2009 60
2.3.1. Kết quả đã đạt được 60
2.3.2. Xã hội hoá trong công tác tuyên truyền giáo dục THCS 62
2.3.3. Xã hội hoá trong huy động nguồn lực đầu tư 63
2.3.4. Xã hội hoá giáo dục THCS trong phát triển quy mô trường lớp 64
2.3.5. Xã hội hoá trong nâng cao chất lượng dạy và học 65
Kết luận chƣơng 2 70
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC NHẰM PHÁT TRIỂN
TRƢỜNG THCS Ở HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH 72
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các lực lượng thực hiện
XHHGD trung học cơ sở 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CB quản lý, GV, chính quyền, nhân dân về sự
nghiệp giáo dục THCS 44
Bảng 2.2. Nhận thức về mục tiêu của XHHGD 45
Bảng 2.3: Thực trạng xây dựng môi trường giáo dục ở trường THCS trên
địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 47
Bảng 2.4. Mô hình giáo dục THCS ở huyện Đông Triều 48
Bảng 2.5. Tìm hiều nguyên nhân học sinh THCS bỏ học? 49
Bảng 2.6. Quy mô trường lớp và cơ sở vật chất Trường THCS 50
Bảng 2.7. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất Trường THCS 51
Bảng 3.1. Nhận xét đánh giá của chuyên gia về mức độ hợp lý của các
biện pháp tăng cường XHHGD THCS trên địa bàn huyện
Đông Triều 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đã bước vào một thế kỷ mới, thế kỷ của khoa học công nghệ
hiện đại, thế kỷ trí tuệ con người giữ vai trò quyết định sự phát triển, với
những xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá và phát triển mạnh như vũ bão của
kinh tế tri thức, công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, hình thành nền
văn minh trí tuệ Những xu thế này là cơ hội lớn cần nắm bắt để con đường

cách biện chứng, đó là:
Thứ nhất, mọi tổ chức, mọi tập thể, mọi cá nhân theo khả năng của
mình đều có thể cung ứng cơ hội học tập cho cộng đồng
Thứ hai, mọi người dân trong cộng đồng đều có thể tận dụng cơ hội để
có cơ hội học tập và tham gia phát triển giáo dục, học để lập thân, lập nghiệp.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Xã hội hoá giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
để thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy
lợi thế cạnh tranh về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hoá và
phát triển nền kinh tế tri thức. Đặc biệt trong việc thực hiện phong trào xây
dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, thì xã hội hoá giáo dục là một
trong những biện pháp giúp cho nhà trường huy động nguồn lực để thực hiện
tốt chủ trương của ngành.
Tuy nhiên trong thực tế chính quyền địa phương các cấp, các lực lượng
xã hội và nhân dân còn một bộ phận không nhỏ chưa nhận thức đúng về trách
nhiệm của mình trong việc phối hợp với nhà trường làm tốt công tác giáo dục
ở địa phương. Do đó hiệu quả giáo dục chưa cao, xuất phát từ lý do trên
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tăng cường xã hội hoá giáo dục nhằm
phát triển trường trung học cơ sở ở huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác xã hội
hoá giáo dục trung học cơ sở ở huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề
xuất những biện pháp tăng cường công tác XHHGD nhằm phát triển trường
trung học cơ sở ở huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tăng cường công tác xã hội hoá

trong các trường THCS, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, lưu ban.
Huy động các lực lượng xã hội trong việc giáo dục văn hoá, truyền
thống địa phương cho học sinh THCS .
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
những vấn đề lý luận cơ bản làm đề tài, làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn
các biện pháp nhằm tăng cường công tác XHHGD nhằm xây dựng trường
trung học cơ sở huyện Đông Triều Tỉnh Quảng Ninh.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Vận dụng các phương pháp xã
hội học như phương pháp điều tra, khảo sát, thâm nhập thực tiễn, trao đổi với
các khách thể nghiên cứu, tham khảo vác văn bản tổng kết của các điển hình
tiên tién trong GD&ĐT; xem xét, đánh giá các báo cáo sơ kết, tổng kết về tình
hình công tác XHHGD trung học sơ sở trong địa bàn huyện Đông Triều ; từ
đó phân tích, tổng hợp, rút ra đánh giá và những bài học kinh nghiệm tạo tiền
đê cho việc đề xuất các biện pháp quản lý tăng cường công tác xã hội hoá
giáo dục bậc trung học cơ sở huyện Đông Triều trong giai đoạn hiện nay.
Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảng định tính khả thi của các biện
pháp đề xuất.
Phương pháp toán thông kê nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu của đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác xã hội hoá giáo dục ở bậc trung
học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục nhằm phát triển
trường Trung học cơ sở ở huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.

và là bước phát triển của một chủ trương phát triển giáo dục được thực hiện từ
nhiều năm qua. Dưới thời phong kiến và Pháp thuộc, giai cấp thống trị và
thực dân chỉ mở rất ít trường học, chủ yếu trường học được mở ra cho con em
quý tộc phong kiến và con nhà giàu. Con em lao động không được chính
quyền quan tâm, người dân muốn được học phải tự lo dưới hình thức học ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
trường tư do các thầy đồ tự mở lớp học do dân tự tổ chức nên hầu hết phải
chịu cảnh mù chữ. Cách mạng tháng tám thành công là tiền đề tiên quyết để
Đảng ta thực hiện các quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng”.
Ngay từ những ngày đầu của nước Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã ra “Lời kêu gọi chống nạn thất học”. Trong lời kêu gọi, Người đã nêu rõ
phương châm, nhiệm vụ chống nạn thất học, chống nạn mù chữ “Những
người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ những người chưa
biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết chữ, vợ chưa biết chữ thì chồng bảo,
em chưa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chưa biết chữ thì con cái bảo, người ăn
người làm chưa biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở lớp học tư
dạy cho những người chưa biết chữ” { }. Hưởng ứng lời kêu gọi chống
nạn thất học của Hồ Chủ Tịch, cả nước đã trở thành một xã hội học tập, Tiêu
biểu, sôi động nhất đó là phong trào bình dân học vụ từ thành thị đến nông
thôn, từ miền xuôi đến miền ngược, từ hậu phương cho đến nơi tiền tuyến
người người đi học, nhà nhà đi học; trường lớp chỉ là những nhà, lán đơn sơ.
Tư tưởng giáo dục “ai cũng được học hành” của Hồ Chí Minh đã thực sự đi
vào cuộc sống.
Đất nước hoàn toàn thống nhất, cả hai miền Nam, Bắc cùng thực hiện
một hệ thống giáo dục và đã đạt được những thành quả nhất định. Song do cơ
chế tập trung, quan liêu bao cấp, nền giáo dục của chúng ta không khai thác
triệt để bài học phát huy sức mạnh của toàn dân tộc để.

1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm xã hội hoá giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm xã hội
* Xã hội là một khái niệm có thể được hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa rộng
và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa hẹp khái niệm xã hội được hiểu là một hệ thống xã hội cụ
thể trong lịch sử, một hình thức nhất định của những quan hệ xã hội, là một xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
hội ở một trình độ phát triển lịch sử nhất định, là một kiểu xã hội đã được
hình thành trong lịch sử loài người. Ví dụ như xã hội nguyên thuỷ, xã hội
Phong kiến, xã hội Tư bản vv
Theo nghĩa rộng: Xã hội là toàn bộ các hình thức hoạt động chung của
con người, đã hình thành trong lịch sử, T.Makiguchi nhà giáo dục Nhật Bản
cho rằng: Xã hội không chỉ là một quần thể gồm những con người mà còn là
sự hoà hợp tinh thần và tâm linh nữa, nói đến xã hội là nói đến các yếu tố tạo
thành nên nó, dù hiểu dưới góc độ nào thì khái niệm xã hội cũng bao gồm:
Các cá nhân tạo thành.
Có mục đích chung, dù mục đích đó có được các thành viên nhận thức
được hay không nhận thức được. Ví dụ mục đích của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là xây dựng một nước Việt
Nam dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, mục đích
này không phải người dân Việt Nam nào cũng nhận thức được.
Các thành viên trong xã hội chia sẻ mối liên đới hay tương tác trong
một thời gian nào đó, tương tự như mối quan hệ giữa các tế bào trong một cơ
thể sống.
Tất cả các cá nhân trong xã hội chia sẻ kinh nghiệm cho nhau, thế hệ
trước chia sẻ cho thế hệ sau, người có kinh nghiệm chia sẻ cho người chưa có

Bởi giáo dục nhà trường được tiến hành một cách có mục đích, nội dung,
chương trình và được tiến hành bởi đội ngũ các nhà sư phạm, mọi tác động
giáo dục của nhà trường đến con người đều có tính mục đích và tính sư phạm.
Bên cạnh những tác động của gia đình, nhà trường thì cộng đồng, nhóm nhỏ,
các yếu tố văn hoá, xã hội cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá
trình phát triển nhân cách con người. Nhưng những yếu tố trên tác động tới
con người theo hai chiều hướng bao hàm cả yếu tố tự giác và yếu tố tự phát,
tạo nên những ảnh hưởng tích cực và cả những ảnh hưởng tiêu cực. Đòi hỏi
gia đình, nhà trường phải giúp trẻ em và mỗi người biết tiếp nhận và lựa chọn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
những ảnh hưởng tốt, loại bỏ những ảnh hưởng không tốt. Cả ba yếu tố gia
đình, nhà trường, cộng đồng, nhóm nhỏ vv đều tham gia vào quá trình xã
hội hoá nhân cách con người.
Để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước các quá trình trên
đòi hỏi phải có một bộ phận chuyên trách chính phụ trách từng lĩnh vực cụ
thể, được thực hiện theo chức năng của từng ngành, từng bộ phận, tuy nhiên
để huy động nguồn lực tham gia phát triển các quá trình xã hội, các nhà quản
lý đã sử dụng một giải pháp xã hội hoá các quá trình đó. Xã hội hoá là sự
tham gia rộng rãi của cộng đồng xã hội vào một số hoạt động mà trước đó chỉ
có một ngành, một đơn vị chức năng nhất định thực hiện.Theo UNECO:
Xã hội hoá là một quá trình tập hợp tất cả các liên minh xã hội
nhắm nâng cao nhận thức và nhu cầu của người dân về một chương trình
phát triển trong một lĩnh vực nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các
nguồn lực và dịch vụ để tăng cường sự tham gia của cộng đồng một cách
tự lực và bền vững.
● Ví dụ như xã hội hoá y tế, xã hội hoá chương trình nước sạch, bảo vệ
môi trường và xã hội hoá giáo dục vv

Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nước mà của toàn xã hội, mọi
người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương
cùng làm giáo dục”[9 ].
Nguyễn Trần Bạt với cách tiếp cận về sự đổi mới của giáo dục nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội: “Xã hội hoá giáo dục là Nhà nước tạo
ra không gian xã hội, pháp luật và chính trị cho việc hình thành một khu vực
giáo dục mà ở đấy ai cũng có quyền đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, thực
hiện sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục, tức giáo dục phải thuộc về xã hội”.
Theo chúng tôi: Xã hội hoá giáo dục thực chất là xã hội hoá hoạt động
giáo dục, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, coi sự nghiệp giáo dục là của toàn xã
hội, huy động mọi người, mọi tổ chức xã hội và cá nhân cùng tham gia phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
triển giáo dục, nhưng đồng thời tạo ra cơ hội để tất cả mọi người đều được
thừa hưởng một nền giáo dục, có thể hiểu một cách khái quát như sau:
Xã hội hoá giáo dục là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội
cùng tham gia vào giáo dục. Trong đó mọi tổ chức, gia đình và công dân
có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực
hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an
toàn, thống nhất.
Chính vì vậy mà chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 Đảng và
Nhà nước ta đã chỉ rõ: Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã
hội tham gia phát triển giáo dục. Tạo cơ hội cho mọi người, ở mọi lứa tuổi,
mọi trình độ được học thường xuyên, học suốt đời; tiến tới một xã hội học
tập. Theo quan điểm chỉ đạo trên thì xã hội hoá giáo dục có phần nào đó đồng
nghĩa với xã hội học tập.
Bản chất của xã hội hoá giáo dục là tổ chức các hoạt động giáo dục,
xây dựng sự nghiệp giáo dục là của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân,

thành tích trong giáo dục, Giáo dục - Đào tạo không đạt chuẩn, không đáp
ứng yêu cầu xã hội, hiện tượng gian lận trong thi cử và tuyển sinh, vi phạm
chuẩn mực đạo đức nhà giáo vv
Theo chúng tôi: Xã hội hoá giáo dục không đơn thuần là đa dạng hoá
các hình thức, các nguồn đầu tư cho giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực
để phát triển giáo dục mà còn là đang dạng hoá các loại hình đào tạo, các
chương trình đào tạo nhằm tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi người, mọi
người không phân biệt tuổi tác, địa vị, thành phần dân tộc đều có cơ hội được
học tập thường xuyên và học tập suốt đời. Nhà nước, địa phương, tổ chức xã
hội tạo môi trường giáo dục lành mạnh để mọi người học tập và phát triển.
1.2.2. Xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trường THCS là cấp học
nối tiếp bậc Tiểu học, thu nhận học sinh từ 11 đến 15 tuổi, mục tiêu giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
của cấp học THCS là củng cố những kết quả giáo dục đã đạt được ở bậc Tiểu
học, trang bị cho học sinh một vốn học vấn ở bậc THCS, kiến thức về kỹ
thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề nhằm phân luồng học sinh sau khi
tốt nghiệp, giúp học sinh có thể học tiếp bậc THPT, học nghề, hoặc đi vào lao
động nghề nghiệp.
Nhiệm vụ của giáo dục THCS là :
Thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, nội dung chương
trình, kế hoạch giáo dục do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
Tổ chức giáo dục lao động hướng nghiệp và chuẩn bị nghề nghiệp cho
học sinh.
Tổ chức cho giáo viên, học sinh tham gia các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục, thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trường, tuyên truyền
pháp luật, vận động nhân dân xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp

Xã hội hoá giáo dục THCS nhằm huy động mọi nguồn lực tham gia
phát triển giáo dục THCS, kiên cố hoá trường lớp, mở rộng quy mô giáo dục
THCS, nâng cao chất lượng giáo dục THCS, khắc phục khó khăn trong phát
triển giáo dục THCS, thực hiện công bằng, dân chủ trong thừa hưởng giáo
dục THCS, thực hiện trách nhiệm của xã hội, tổ chức, cá nhân trong phát triển
giáo dục THCS vv
Theo chúng tôi: Xã hội hoá giáo dục THCS là huy động các lực lượng
xã hội tham gia phát triển giáo dục THCS, coi sự nghiệp phát triển giáo dục
THCS là sự nghiệp của nhà trường, gia đình và xã hội, đồng thời tạo tính
công bằng, dân chủ trong thừa hưởng nền giáo dục THCS, tạo môi trường
giáo dục trẻ em lành mạnh, thống nhất.
Thông qua XHHGD nhằm huy động tiềm năng của cộng đồng, xã hội
để phát triển giáo dục THCS nhưng đồng thời tạo cơ hội học tập ở trình độ
THCS cho mọi người, tạo môi trường giáo dục cho trẻ em ở lứa tuổi THCS
một cách an toàn thống nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
1.2.3. Phát triển trường Trung học cơ sở
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao,
từ số lượng đến chất lượng. Trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiểm năng
những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển.
Phát triển là quá trình tạo sự hoàn thiện của sự vật hiện tượng, sự hoàn thiện
của tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng
cũng có thể là một tiểm năng của sự vật hiện tượng. Theo từ điển tiếng Anh,
phát triển lớn lên và làm cho ai đó hoặc cái gì đó lớn dần lên, trở thành hoặc
làm cho to lớn hơn, phát triển hơn hoặc có tổ chức hơn.
Phát triển là sự vận động theo quy luật của sự vật hiện tượng một quá
trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao tạo ra sự biến đổi mới cả về

giúp học sinh phát triển nhân cách toàn diện về mọi mặt, huy động các lực
lượng tham gia giáo dục, huy động người học đến trường, phát triển nhân
tố con người trong giáo dục, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện.
Xã hội hoá giáo dục nhằm huy động các lực lượng tham gia phát triển
giáo dục, giúp mọi người nâng cao trình độ dân trí, giúp họ có nhận thức
đúng về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của xã hội và sự phát triển
của cá nhân, từ đó động viên tổ chức, cá nhân tự giác tham gia phát triển
giáo dục và tự giáo dục theo chương trình nhà trường và xã hội định hướng.
Thông qua những việc làm đó nhằm chuyển hoá giáo dục từ yêu cầu của xã
hội đối với cá nhân thành nhu cầu học tập của tất cả mọi người, giảm tỷ lệ
học sinh lưu ban, bỏ học, làm cho mọi người có tâm lý sẵn sàng đi học, sẵn
sàng đến trường.
Xã hội hoá giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực tham gia xây dựng
phát triển giáo dục THCS, tham gia quản lý, giám sát, đánh giá kết quả giáo
dục THCS, từ đó khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, chấn chỉnh các

Trích đoạn Tạo môi trường cho tổ chức xã hội và cá nhân tham gia làm chủ phát Dân chủ hoá giáo dục và dân chủ hoá nhà trường Xây dựng và quy hoạch pháttriển mạng lưới các trường THCS,đa dạng Thể chế hoá chủ trương, chính sách XHHGD trung học cơ sở ở địa Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục trong mỗi nhà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status