quản lý hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
  

DƢƠNG VĂN HOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƢỜ I HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHẠM VIẾT VƢỢNG
dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở LĐTB&XH Bắc Kạn, các đồng chí
cán bộ Phòng Quản lý dạy nghề và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, cung
cấp thông tin, tƣ liệu giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với
PGS.TS Phạm Viết Vƣợng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, động viên
tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè thƣờng xuyên động viên tác
giả học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn
nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Dƣơng Văn Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

0
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
i

8
1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
10
1.3.1. Quản lý
10
1.3.2. Quản lý dạy nghề
12
1.4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGHỀ
16
1.4.1. Nhận thức xã hội về đào tạo nghề
16
1.4.2. Giáo viên dạy nghề
17
1.4.3. Cơ sở vật chất
17
1.5. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VỀ DẠY NGHỀ
18
1.5.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
1.5.2. Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nƣớc về công tác ĐTN
22
1.6. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
24
1.6.1. Cộng hoà Liên bang Đức
25
1.6.2. Cộng hòa Liên bang Nga

2.3.2. Thực hiện xã hội hoá dạy nghề
61
2.3.3. Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch phát triển nghề
62
2.3.4. Đội ngũ giáo viên và cán bộ QLDN
63
2.3.5. Kiểm tra, giám sát các CSDN
65
2.4. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI BẮC KẠN
65
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc trong phát triển dạy nghề
65
2.4.2. Những tồn tại trong hoạt động dạy nghề tỉnh Bắc Kạn
68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Chƣơng 3:
BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC KẠN
75
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
80
3.2.1. Bảo đảm tính hệ thống
80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Nội dung
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KTXH
Kinh tế xã hội
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
QL

chuyên môn, nghiệp vụ chƣa thực sự đáp ứng đƣợc các yêu cầu đào tạo, cơ sở
vật chất thiếu thốn, chƣơng trình, giáo trình, phƣơng pháp, công tác quản lý
còn chậm đổi mới, vẫn còn tồn tại hiện tƣợng tiêu cực, thiếu kỷ cƣơng,…
chậm đƣợc khắc phục. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó, trong đó,
có nguyên nhân thuộc khâu quản lý dạy nghề.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nghèo, kinh tế thuần nông, chậm phát triển,
công tác giáo dục nghề nghiệp của tỉnh còn nhiều khó khăn, bất cập trong
phát triển quy mô, mạng lƣới trƣờng lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
vừa thiếu, vừa yếu dẫn đến chất lƣợng, hiệu quả trong công tác giáo dục còn
thấp, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nguồn nhân lực có tay nghề cho địa phƣơng
trong thời kỳ CNH-HĐH đất nƣớc. Theo đó, công tác QLDN của tỉnh nhà
cũng còn nhiều khó khăn.
Thời gian qua, Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn đã
có nhiều cố gắng trong QLDN góp phần vào thành tích chung của công tác
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Là ngƣời trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực dạy nghề của Sở Lao
động - Thƣơng binh và Xã hội, với mong muốn góp phần nâng cao chất lƣợng
ĐTN cho địa phƣơng, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy nghề
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt đông
dạy nghề ở tỉnh Bắc Kạn, đề tài đề xuất những biện pháp phù hợp, khả thi
nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo duc nghề nghiệp trên địa
bàn một tỉnh.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp QLDN trên địa bàn một tỉnh.

- Lậ p sơ đồ , biể u đồ .
8. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn cấu trúc gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luậ n củ a cá c biệ n phá p quả n lý hoạt động dạy nghề.
Chƣơng 2: Thực trạng dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chƣơng 3: Biệ n pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy nghề
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ xa xƣa ngƣời Việt Nam ta có câu “Trâu ruộng bề bề không bằng
có nghề trong tay” . Có nghề là nguyện vọng chính đáng của ngƣời dân lao
độ ng ở mọ i thờ i đạ i , ngay cả trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc

thành lập Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật trực thuộc Chính phủ. Có thể
coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển ĐTN theo hƣớng chính qui, tập
trung ở nƣớc ta. Ở miền Nam từ 1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua
nhiều biến động, đã xuất hiện các hoạt động ĐTN tại các nhà máy, xí nghiệp
ở các thành phố, khu công nghiệp tập trung.
Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi, cả nƣớc cùng tiến lên xây dựng
CNXH, đất nƣớc tiến vào quá trình xây dựng nền sản xuất mới. Giai đoạn
1985- 1986, cả nƣớc đã có gần 40 trƣờng dạy nghề chính qui với qui mô đào
tạo gần 300.000 học sinh, hơn 200 trung tâm dạy nghề quận, huyện ĐTN ngắn
hạn, các ngành nghề truyền thống của địa phƣơng đƣợc phục hồi và phát triển.
Đặc biệt, từ sau Đại hội đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI (1986),
với chủ trƣơng “mở cửa” thực hiện cơ chế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN,
với nhiều thành phần kinh tế có sự điều tiết của nhà nƣớc đã tạo nên một giai
đoạn phát triển mới của ĐTN.
Ngày 23-5-1998, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/1998/NĐ-
CP về việc tái thành lập Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động -
Thƣơng binh và Xã hội.
Từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), hội
nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì chất lƣợng lao động ngày
càng đòi hỏi cao hơn, ĐTN đổi mới theo hƣớng tập trung thực hiện các nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
vụ trọng tâm, rèn luyện phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, hình thành “văn
hoá nghề ”cho ngƣời lao động.
ĐTN ở Việt Nam cũng có một lịch sử phát triển gắn liền với việc
nghiên cứu ĐTN. Trong những thập kỷ gần đây do yêu cầu bức thiết từ thực
tiễn nên đã có nhiều công trình nghiên cứu có ý nghĩa ứng dụng, đúc kết kinh
nghiệm cho các cơ sở ĐTN. Có các công trình nghiên cứu về lịch sử ngành
dạy nghề nhƣ: “100 năm thành lập Trƣờng trung học Công nghiệp 1 Hà Nội”

nghề nghiệp, Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực theo
ISO và TQM
Các công trình nghiên cứu trên đã có những tác động nhất định đối
với lĩnh vực ĐTN ở các cấp độ khác nhau, tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh
tế thị trƣờng, hội nhập quốc tế, cạnh tranh bằng chất lƣợng nguồn nhân lực; vì
vậy, cần có nhiều công trình nghiên cứu mới, đề xuất những giải pháp mới
theo hƣớng tiếp cận lý thuyết quản lý, đảm bảo chất lƣợng đào tạo.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Nghề:
Nghề là một lĩnh vực hoạt động xã hội giúp ngƣời dân có công ăn việc
làm để nuôi sống bản thân và gia đình, nghề luôn gắn với nghiệp, nên còn
đƣợc gọi là nghề nghiệp.
Nghề xuất hiện từ khi xã hội loà i ngƣờ i có sự phân công lao động , do
nhu cầu cuộc số ng và phát triển kinh tế, xã hội nghề cũ ng luôn ở trong trạng
thái biến động. Xã hội càng phát triển thì sẽ có nhiều nghề cũ mất đi, nhiều
nghề mới xuất hiện. Trong xã hội hiện đại, nghề phát triển rất đa dạng, có
mức độ chuyên sâu và tính kỹ thuật cao, ngƣời lao động cần đƣợc đào tạo một
cách bài bản hơn. Nhƣ vậy, nghề là một lĩnh vực lao động xã hội, nhờ được
đào tạo, người lao động có kin thc, kỹ năng và thái độ nghề, có thể tạo ra
các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ng nhu cầu cuộc sống xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
Từ định nghĩa trên, nghề có thể hiểu là một dạng lao động vừa có
tính xã hội (do phân công lao động xã hội), vừa mang tính cá nhân (phù
hợp với khả năng và nhu cầu cá nhân). Mỗi nghề có giới hạn về phạm vi
hoạt động, về phƣơng pháp và công cụ sản xuất, từ đó tạo ra loại sản phẩm
đặc thù. Bất cứ nghề nào cũng hàm chứa trong đó một hệ thống giá trị đặc
trƣng, đó là: kiến thức nghề, kỹ năng nghề, truyền thống nghề và hiệu quả do
nghề mang lại.

khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm.
Đà o tạ o nghề luôn gắ n liề n với nhu cầ u thị trƣờ ng lao độ ng , vớ i việ c
tuyể n dụ ng, đã i ngộ và tạ o điề u kiệ n tố t nhấ t cho ngƣờ i lao độ ng phá t huy hế t
năng lƣ̣ c chuyên môn củ a mì nh . Đào tạo một cách có hệ thống cần chuẩn bị
cho ngƣời học thích nghi tốt nhất với cuộc sống lao động tƣơng lai, biến
thành quá trình đào tạo thành tự đào tạo một cách tích cực, tự giác. Đào tạo có
nhiều dạng nhƣ đào tạo: cấp tốc; chuyên sâu; cơ bản; ngắn hạn; từ xa Tùy
theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, ngƣời ta phân loại đào tạo
gồm đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp.
Dƣới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ,
kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách khác mà một ngƣời lao
động cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực lao động nhất định.
Nghề đƣợc phân chia thành nghề đào tạo và nghề xã hội.
Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con ngƣời phải có trình độ
nhất định, đƣợc đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và đƣợc thừa nhận bằng
các loại văn bằng, chứng chỉ. Các nghề đào tạo đƣợc phân biệt với nhau qua các
yêu cầu về nội dung chƣơng trình, mức độ chuyên môn và thời gian đào tạo.
Nghề xã hội là nghề đƣợc hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của thị
trƣờng lao động. Nghề xã hội thƣờng đƣợc đào tạo với các chƣơng trình ngắn
hạn, cũng có thể chỉ thông qua việc hƣớng dẫn, truyền nghề. ĐTN là quá trình
phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp. Mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
tiêu của đào tạo là phát triển nhân cách trên cơ sở yêu cầu phát triển KT-XH và
đƣợc hiểu là chất lƣợng cần đạt tới của ngƣời học sau quá trình đào tạo.
Luật Dạy nghề năm 2006, tại khoản 1, Điều 5 quy định rất rõ: “Dạy
nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khoá học”. Mục tiêu ĐTN là phát triển nhân cách

Theo Mariparker Follit (1868 - 1933), nhà triết học Mỹ thì: “quản lý
là một nghệ thuật khiến công việc đƣợc thực hiện thông qua ngƣời khác”.
Tƣ tƣởng “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhƣng cho đến
cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện.
Ngƣời khởi xƣớng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc
quản lý theo khoa học”. Theo ông, ngƣời quản lý phải là nhà tƣ tƣởng, nhà lên
kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc.
Trong cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo
quan niệm: “quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hƣớng dẫn và kiểm
tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực
của tổ chức để đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể”.
Khi bàn đến hoạt động quản lý và ngƣời quản lý cần khởi đầu từ khái
niệm “tổ chức”. Do tính đa nghĩa của thuật ngữ này, nên ở đây chúng ta chỉ nói
đến tổ chức nhƣ một nhóm có cấu trúc nhất định, với những con ngƣời cùng hoạt
động vì một mục đích chung nào đó, để đạt đƣợc mục đích gì đó mà một con
ngƣời riêng lẻ không thể đạt đến. Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và
quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có ngƣời quản lý để tổ chức hoạt
động và đạt đƣợc mục đích của mình.
Từ các định nghĩa đƣợc nhìn nhận ở nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả
các tác giả đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi; Ai
quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản
lý nhƣ thế nào? (Phƣơng thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý);
Quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý); và từ đó, chúng ta có thể đƣa ra định nghĩa:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Quản l là sự tác động liên tục có tổ chc, có định hướng, có mục đích,
có k hoạch của chủ thể quản l đn đối tượng quản l để chỉ huy, điều khiển,
liên kt các yu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều
hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đn mục tiêu xác

quốc tế, đồng thời, tạo tính liên thông gữa các cấp đào tạo là đáp ứng yêu cầu
trọng tâm, cấp bách trong công tác dạy nghề hiện nay.
Giáo trình dạy nghề: theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
nghề để cụ thể hoá yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng mỗi mô-đun trong
chƣơng trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực.
Giáo viên dạy nghề: Là ngƣời dạy lý thuyết và thực hành hoặc vừa dạy
lý thuyết, vừa dạy thực hành. Theo qui định của Luật Dạy nghề: giáo viên dạy lý
thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung học trở lên, giáo viên
dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên hoặc là
nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp
nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên
ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng
nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết
trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc
đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt
nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao.
Phân loại ĐTN: Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức
ĐTN, tuy nhiên, do xuất phát từ yêu cầu, mục đích và tiêu chí khác nhau nên
việc phân loại nghề khá phong phú, phức tạp.
Căn c vào đối tượng học nghề có thể phân làm 3 loại:
- Đào tạo mới: Áp dụng ngƣời chƣa có chuyên môn, chƣa có nghề.
- Đào tạo lại: Áp dụng ngƣời đã có nghề, có chuyên môn, song vì lý do
nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải chuyển sang nghề,
chuyên môn khác.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là quá trình bồi dƣỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc, để ngƣời lao động có thể đảm nhận những
công việc khác, phức tạp hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14

15
trung cấp và cao đẳng với những dấu hiệu đặc trƣng: tính chất và diện nghề, mục
tiêu đào tạo, văn bằng chứng chỉ, trình độ tuyển sinh, những nét đặc trƣng của
nội dung và quá trình đào tạo Căn cứ loại hình đào tạo có thể phân loại nhƣ
sau: Trƣờng cao đẳng nghề; Trƣờng trung cấp nghề; Trung tâm dạy nghề.
Quá trình quản lý ĐTN đƣợc mô hình hóa qua sơ đồ nhƣ sau:
Sơ đồ quá trình ĐTN
Đầu vào Quá trình đào tạo Kết quả đào tạo Thích ứng TTL Đ
Input Process LearningOutcomes Market Outcome
(Nguồn: Trần Khánh Đc - Quản l và kiểm định chất lượng đào tạo
nhân lực (tr129), nhà Xuất bản Giáo dục)

Hệ thống ĐTN: Luật Dạy nghề quy định hệ thống dạy nghề theo 3
trình độ:
- Trung tâm dạy nghề: ĐTN trình độ sơ cấp

học
Phát triển chƣơng trình/Lựa
chọn phƣơng pháp đào tạo/
đánh giá quá trình
- Kiểm tra/ đánh giá
- Văn bằng/ chƣớng chỉ
- Tình hình việc
làm sau tốt
nghiệp
- Năng xuất lao
động.
- Khả năng thu
nhập
- Phát triển
nghề nghiệp
Đánh giá/ Lựa
chọn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
- Trƣờng trung cấp nghề: đào tạo trình độ nghề sơ cấp và trung cấp.
- Trƣờng cao đẳng nghề: đào tạo trình độ sơ, trung cấp và cao đẳng
nghề. Nội dung quản lý hoạt động liên kết ĐTN gắn với giải quyết việc làm là
quản lý các yếu tố của quá trình ĐTN.
Các thành phần trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và hình thành các
thông tin ngƣợc để đảm bảo đầu vào và hoàn thiện quá trình đào tạo. Quản lý
ĐTN cần phải quản lý ngay từ khâu đầu vào của quá trình đào tạo, để đảm
bảo kết quả đào tạo thích ứng với thị trƣờng lao động (ngƣời lao động sau khi
đƣợc đào tạo có khả năng kiếm đƣợc việc làm).
1.4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGHỀ

học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hoá khác nhau. Cấp trình độ ĐTN ở
các cơ sở đào tạo cũng rất khác nhau. Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên
dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều trình độ khác nhau. Vì vậy, phẩm chất và
năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lƣợng giảng dạy và ĐTN,
học sinh nắm đƣợc lý thuyết và kỹ năng nhanh hay chậm phần lớn phụ thuộc vào
năng lực giáo viên dạy nghề.
1.4.3. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp
đến chất lƣợng ĐTN. ứng với mỗi nghề, dù đơn giản hay phức tạp cũng
cần có những máy móc, trang thiết bị cần thiết chuyên dùng phục vụ cho
giảng dạy và học tập. Trang thiết bị ĐTN giúp cho học sinh có điều kiện
thực hành để hoàn chỉnh kỹ năng sản xuất. Điều kiện CSVC, trang thiết bị
dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ
cho sản xuất bao nhiêu thì học sinh có thể thích ứng, vận dụng nhanh
chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu. Chất lƣợng của các
trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại
của máy móc sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
1.5. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VỀ DẠY NGHỀ
1.5.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc
GD&ĐT nói chung, dạy nghề nói riêng là một vấn đề hết sức quan
trọng trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội, là biểu hiện trình độ phát
triển mỗi nƣớc. Vì vậy, ngay từ khi giành đƣợc chính quyền, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã chỉ rõ: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, cần xác định
GD&ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam.
Đại hội lần thứ IV của Đảng (1979) đã ra Nghị quyết số 14-NQTW
về cải cách giáo dục với quan điểm: xem giáo dục là bộ phận quan trọng
của cuộc cách mạng tƣ tƣởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status