Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠ M
NGUYỄN VĂN THỊNH
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG TIỂU
HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác
giả đã nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.
Trƣớc tiên, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô
tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 17, các Thầy Cô công
tác tại khoa sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, Phòng GD&ĐT Thuận Thành; Ban Giám hiệu, các Thầy
Cô giảng dạy tại các trƣờng tiểu học của huyện Thuận Thành và các bạn đồng
nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Trần Thị Tố Oanh,
ngƣời đã hết lòng giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng
luận văn này sẽ không thể tránh khỏi một vài thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
đƣợc sự góp ý của các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp. Nguyễn Văn Thịnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
ứu
10
4. Nhiệm vụ nghiên c
ứu
10
5. Giả thuyết khoa học
10
6. Phạm vi nghiên cứu
11
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
11
8. Đóng góp của luận văn và khả năng ứng
dụng
12
9. Cấu trúc luận văn
12
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY CỦA TRƢỜNG TIỂU HỌC
14
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn
đề
14
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
17
1.3. Một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý hoạt động
giảng dạy trong trƣờng tiểu học
DẠY TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC CỦA HUYỆN THUẬN
THÀNH, TỈNH BẮC NINH
79
3.1. Nguyên tắc đề ra biện pháp
79
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trƣờng tiểu học
của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
80
3.3. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
91
3.4. Kết luận chƣơng 3
95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
96
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
101
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CM : Chuyên môn
CQG : Chuẩn quốc gia
54
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng tiểu học của
huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 –
2011
56
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên các trƣờng tiểu học của huyện
Thuận Thành năm học
2010-2011
58
Bảng 2.4 : Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan
trọng của các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy
61
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên
62
Bảng 2.6:Thực trạng quản lý việc thực hiện chƣơng trình và kế hoạch
giảng
dạy.
64
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của
giáo
viên
65
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo
viên
66
Biểu đồ 2.1: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý các
trƣờng tiểu học huyện Thuận Thành
57
Biểu đồ 2.2: Độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trƣờng tiểu học huyện
Thuận Thành
59
Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trƣờng
tiểu học huyện Thuận Thành
59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
học công nghệ; thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học; xây dựng nền
tiểu học chuẩn mực [3 ].
Trên cơ sở phân tích những cơ hội và thách thức đối với đất nƣớc ta
trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, về khoa học - công
nghệ và xu thế toàn cầu hoá, Đại hội l
ần
thứ
X của Đảng tiếp tục khẳng
định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách
hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nƣớc”. Đồng thời văn kiện Đại hội cũng đã đề ra phƣơng hƣớng, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, trong đó định hƣớng phát
triển cho giáo dục là: “Ƣu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lƣợng dạy
và học. Đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, nâng cao
chất lƣợng đội ngũ giáo viên và tăng cƣờng cơ sở vật chất của nhà trƣờng,
phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”. Đối
với vấn đề quản lý giáo dục, văn kiện Đại hội X của Đảng nêu rõ: “ Đổi mới
và nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo” và “Tập trung
khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, thi cử, tuyển sinh, đánh
giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ, văn bằng” [15 ].
1.2. Việt Nam là một nƣớc có xuất phát điểm về trình độ kinh tế - xã
hội thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn. Để có thể bắt kịp với
các nƣớc khác và hoà nhập với xu hƣớng phát triển chung của thế giới, công
tác giáo dục và đào tạo cần đƣợc xác định là quốc sách hàng đầu. Điều
này có nghĩa là giáo dục và đào tạo phải đƣợc đặt ở vị trí then chốt nhất
nhằm tạo ra nguồn nhân lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã
hội. Trong lĩnh vực giáo dục thì đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo
dụ
c các cấp là lực lƣợng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc biến mục
những câu hỏi nhƣ vậy cần phải có sự đánh giá đúng thực trạng công tác
quản lý hoạt động giảng dạy và phải xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý
để từ đó nâng cao chất lƣợng hoạt động giảng dạy ở bậc tiểu học.
1.4. Trong những năm qua, bên cạnh thành tích đã đạt đƣợc, ngành
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Thuận Thành nói
riêng đang đứng trƣớc những vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết. Tuy chất
lƣợng giáo dục ở các trƣờng tiểu học những năm gần đây đã khá đồng đều
nhƣng chất lƣợng dạy học các môn vẫn còn bộc lộ rõ sự chênh lệch không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
chỉ giữa các nhà trƣờng mà còn ở ngay trong một nhà trƣờng. Hoạt động
giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong các trƣờng tiểu học huyện Thuận
Thành tuy đã đi vào nền nếp song hiệu quả còn khá khiêm tốn do các biện
pháp quản lý hoạt
động
này
của các nhà quản lý giáo dục còn nhiều bất cập,
chƣa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên và từ thực tế công tác quản lý
hoạt động giảng dạy ở các trƣờng tiểu học của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giảng dạy
ở các trƣờng tiểu học của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” nhằm
đánh giá đúng thực trạng và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động giảng dạy ở các trƣờng tiểu học góp phần nâng cao chất lƣợng và
phát triển giáo dục ở huyện Thuận Thành nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói
chung, đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục và đào tạo
trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý
hoạt động giảng dạy trong các trƣờng tiểu học của huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh, không nghiên cứu việc quản lý hoạt động
họ
c t
ập
của học sinh và
các hoạt động giáo dục khác.
- Đề tài đƣợc nghiên cứu ở các trƣờng tiểu học của huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh (24 trƣờng đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trong đó 08
trƣờng đạt chuẩn quốc gia mức độ 2).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến luận văn.
- Đọc và khái quát các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu Nghị quyết của Đảng, các văn bản về chủ trƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
chính sách của Nhà nƣớc và các văn bản của ngành giáo dục.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên qua dự giờ, giám sát kế
hoạch , giáo án, học liệu, dự các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt Hội
đồng giáo dục, hội giảng.
Thu thập và phân tích hồ sơ quản lí chuyên môn ở cấp Trƣờng
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra,
tác giả xử lý số liệu, tính tỉ lệ phần trăm các nội dung trong phiếu hỏi nhằm
đánh giá thực trạng và định hƣớng nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Trên thế giới
V.A.Xukhomlinxki, V.P. Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề
ra một số vấn đề quản lý của hiệu trƣởng ở trƣờng phổ thông nhƣ vấn đề
phân công nhiệm vụ giữa hiệu trƣởng và phó hiệu trƣởng. Các tác giả đã
thống nhất và khẳng định Hiệu trƣởng là ngƣời lãnh đạo toàn diện và chịu
trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trƣờng.
P.V. Zimin, M.I. Konđakôp, N.I. Saxerđôtôp nhận định công tác
lãnh đạo hoạt động giảng dạy trong nhà trƣờng là khâu then chốt trong công
tác quản lý của hiệu trƣởng [31 ].
Các nhà nghiên cứu đều cho rằng một nhiệm vụ hết sức quan trọng
của hiệu trƣởng là xây dựng và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên. Hiệu trƣởng
phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi
dƣỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định bằng những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
biện pháp khác nhau.
V.A.Xukhomlinxki đã thừa nhận tầm quan trọng của việc tổ chức dự
giờ và phân tích sƣ phạm bài dạy của giáo viên và chỉ rõ thực trạng yếu kém
của việc phân tích sƣ phạm bài dạy, cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với
giáo viên sau giờ dự của hiệu trƣởng diễn ra thƣờng xuyên. Tác giả đã đƣa ra
nhiều cách phân tích sƣ phạm bài dạy của giáo viên.
1.1.2. Ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm đến nhiều vấn đề quản lí giáo dục.
- Thứ nhất, Ngƣời rất quan tâm đến chính sách giáo dục và dạy học.
Ngƣời cho rằng: “Muốn lãnh đạo cho đúng, tất nhiên phải theo đƣờng lối
chung” , và “ Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi”. Theo cách hiểu
nhất là hoạt động trung tâm của nhà trƣờng, quản lý nhà trƣờng thực chất
là quản lý quá trình lao động sƣ phạm của ngƣời thầy” [ 32].
Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn khi nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, biện
pháp quản lý nhà trƣờng cũng đã khẳng định: “Việc quản lý hoạt động dạy
và học (hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà
trƣờng” và “Ngƣời hiệu trƣởng phải luôn luôn kết hợp một cách hữu cơ quá
trình
dạy
và học” [20 ].
Hoàng Tâm Sơn thì quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động khoa
học cho giáo viên để phát huy yếu tố nội lực của chính đội ngũ [33 ]. Nguyễn
Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên về tƣ
tƣởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực
giảng
dạy
cho họ.
Nhiều luận văn cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục đề cập
thực tiễn quản lý các mặt hoạt động dạy học, vấn đề bồi dƣỡng nâng cao
trình độ, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng phổ
thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đƣa ra các biện
pháp chung nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giảng dạy ở các trƣờng
(Nguyễn Ngọc Bích “Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học
cơ sở cấp trƣờng ở huyện Cƣmgar, tỉnh Đắc Lắc”, Trịnh Thành Yên “ Quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
lí chuyên môn ở các trƣờng THCS của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”,
Đỗ Thanh Cƣờng “Quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở trung cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Quản lý là một hiện tƣợng, là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời
sống xã hội, xuất hiện cùng lúc với con ngƣời và phát triển qua các hình thái
kinh tế - xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu đƣợc trong đời sống và
sự phát triển của xã hội, nó đƣợc biểu hiện trong mối quan hệ giữa ngƣời và
ngƣời.
Khái niệm quản lý đƣợc nhiều nhà lý luận định nghĩa khác nhau tùy
theo quan điểm, lĩnh vực hoạt động và góc độ nghiên cứu của mỗi ngƣời. Có
thể nêu ra một số định nghĩa tiêu biểu nhƣ sau:
+ F. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn
ngƣời khác làm, và sau
đó
hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất ”.
+ Koontz và O’ Donnell lý giải: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động
nào của con ngƣời quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản
trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và
duy trì một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các
nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [16 ].
+ James H. Donnelly, JR., James L. Gibson và John M. Ivancevich
định nghĩa: “Quản lý là một quá trình do một hay nhiều ngƣời thực hiện,
nhằm phối hợp các hoạt động của những ngƣời khác để đạt đƣợc những kết
quả mà một ngƣời hành động riêng rẽ không thể nào đạt đƣợc”[ 21].
+ Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ xác định: “Quản lý là một quá trình
định hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định”[30 ].
+ Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động
các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức. Lập kế
hoạch gồm ba nội dung chủ yếu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
- Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển.
- Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức.
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và phƣơng tiện cần thiết để thực
hiện mục tiêu đề ra.
* Chức năng tổ chức
Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn
lực để hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học
những con ngƣời, những công việc một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác
động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn
nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần. Công tác tổ
chức gồm ba nhiệm vụ chính dƣới đây:
- Xác định cấu trúc của bộ máy
- Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy
-Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức.
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng qua lại của chủ thể quản lí đến
hành vi và thái độ của những thành viên trong tổ chức nhằm đạt đƣợc những
mục tiêu đề ra. Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
- Chỉ huy, ra lệnh
- Động viên, khen thƣởng
- Theo dõi, giám sát
- Uốn nắn và điều chỉnh
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lí nhằm đánh
giá trạng thái của hệ thống, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế
ngƣời; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo
dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trƣờng
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN
CHỈ ĐẠO
TỔ CHỨC
KIỂM TRA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống
giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
Hiểu theo nghĩa tổng quát: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều
hành phối hợp các lực lƣợng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo -
giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Theo P.V Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức
và
có
mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm
mụ
c
đích
bảo đảm việc
hai cấp, đó là cấp vĩ mô
v
à c
ấp
vi mô. Đối với cấp độ vĩ mô thì quản lý giáo
dục đƣợc hiểu là những tác động của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích
của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trƣờng) nhằm
thực hiện
có
chấ
t lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. Quản lý giáo dục là sự tác động
liên tục, có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục
nhằm sử dụng một cách tối ƣu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm
đƣa hệ thống
đến
mụ
c tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân
bằng với môi trƣờng bên ngoài luôn luôn biến động. Quản lý giáo dục là hoạt
động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều
chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật
lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu
phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội. Đối với cấp độ vi mô thì quản lý giáo dục đƣợc hiểu là
hệ thống những tác động tự giác (có
ý
hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo
dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào
tạo trong nhà trƣờng” (Phạm Viết Vƣợng [ 38]).
- Quản lý trƣờng học đƣợc hiểu là một hệ thống những tác động sƣ
phạm hợp lý và có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
học sinh, các lực lƣợng xã hội trong và ngoài trƣờng nhằm huy động và phối
hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trƣờng, hƣớng
vào việc hoàn thành có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu đã đề ra.
Quản lý trƣờng học chính là những công việc của nhà trƣờng mà
ngƣời cán bộ quản lý thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các
nhiệm vụ công tác của mình. Đó chính là
những
hoạ
t động có ý thức, có kế
hoạch và hƣớng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của
nhà trƣờng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình
dạy và học.
Nhƣ vậy, công tác quản lý trƣờng học bao gồm sự quản lý các quan
hệ nội bộ (bên trong) của nhà trƣờng và quan hệ giữa trƣờng học với (bên