quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý trường mầm non vùng núi tỉnh thái nguyên - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG MẦM NON
VÙNG NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 16 trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân, Lãnh
đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, Ngành, các cán bộ quản lý giáo dục,
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Định Hoá cùng gia đình và các bạn đồng nghiệp
đã tận tình hợp tác, giúp đỡ.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS - TSKH Nguyễn Văn
Hộ, người đã tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức và phương pháp luận
trong suốt thời gian qua để tác giả hoàn thành luận văn này.
Dù bản thân đã cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng
nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2010
Tác giả

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MẦM NON 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu 6
1.2.1. Quản lý 6
1.2.2. Về quản lý giáo dục 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục 9
1.2.2.2. Vị trí, vai trò, trách nhiệm của người cán bộ quản lý
trong sự nghiệp giáo dục đào tạo 11
1.2.2.3. Những yêu cầu cơ bản đối với người cán bộ quản lý
trong trường học - trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo 12
1.2.3. Bồi dưỡng 14
1.2.4. Chuyên môn 15
1.2.5. Bồi dưỡng chuyên môn 15
1.2.6. Cán bộ quản lý trường mầm non 16
1.3. Chức năng quản lý của người hiệu trưởng 18
1.3.1. Chức năng kế hoạch hoá 18
1.3.2. Chức năng tổ chức 19
1.3.3. Chức năng chỉ đạo 19
1.3.4. Chức năng kiểm tra 19
1.4. Nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý
giáo dục mầm non 20
1.4.1. Cơ sở định hướng nâng cao chất lượng đào tạo CBQL giáo
dục mầm non 21
1.4.2. Nội dung, quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản

2.1.1. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội tỉnh Thái Nguyên 29
2.1.2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo 29
2.1.2.1. Khó khăn 29
2.1.2.2. Thuận lợi 29
2.2. Tình hình phát triển giáo dục mầm non tỉnh Thái Nguyên 30
2.2.1. Mạng lưới trường lớp và phát triển số lượng 30
2.2.2. Công tác phát triển chất lượng 31
2.2.3. Đội ngũ giáo viên mầm non 32
2.3. Thực trạng về đội ngũ CBQLGDMN tỉnh Thái Nguyên 33
2.3.1. Những đặc điểm về số lượng 33
2.3.2. Những đặc trưng về chất lượng 34
2.3.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Định Hóa - tỉnh
Thái Nguyên 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
2.4. Thực trạng về công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho CBQLGDMN
của tỉnh Thái Nguyên 42
2.4.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng 42
2.4.2. Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho CBQLGDMN 50
2.4.2.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng 50
2.4.2.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng của giảng viên 51
2.4.2.3. Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp, hình thức bồi
dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non 51
2.4.2.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 51
2.4.2. Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn của cán bộ
quản lý 58
Kết luận chƣơng 2 61
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 86
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo 87
2.3. Đối với Uỷ ban nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 87
2.4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Định Hóa. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BD : Bồi dưỡng
CMNV : Chuyên môn nghiệp vụ
CS&GD : Chăm sóc và giáo dục
CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CBQLGDMN : Cán bộ quản lý giáo dục mầm non
CLGD : Chất lượng giáo dục
ĐT : Đào tạo
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo
GDMN : Giáo dục mầm non
QL : Quản lý

lý mầm non trong chỉ đạo chuyên môn của nhà trường 49
Bảng 16: Các nội dung bồi dưỡng đã được tiến hành 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
Bảng 17: Các nội dung bồi dưỡng CBQLGDMN huyện Định Hóa đã
tham gia 52
Bảng 18: Đánh giá kết quả trong công tác chỉ đạo chuyên môn của CBQL 56
Bảng 19: Các hình thức kiểm tra, đánh giá công tác chỉ đạo chuyên
môn đối với cán bộ quản lý mầm non của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Định Hóa 57
Bảng 20: CBQLGDMN huyện Định Hoá tham gia các lớp bồi dưỡng
theo kế hoạch 59
Bảng 21: Nguồn tài liệu tham khảo giúp cán bộ quản lý giáo dục mầm
non tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Người khẳng
định: Cán bộ là tiền vốn của đoàn thể. Có vốn mới làm ra lãi. Bất cứ chính sách,
công tác gì nếu cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi, không có cán bộ tốt thì hỏng
việc, tức là lỗ vốn.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam
đã đặt ra nhiệm vụ cho toàn Đảng toàn dân: Phát triển mạnh khoa học và công
nghệ, GD&ĐT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức. Để cụ thể hoá nhiệm vụ

mới giải quyết triệt để vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Qua thực tiễn nhiều năm công tác trong ngành giáo dục và đào tạo, đặc biệt
là thực tế tham gia công tác quản lý chỉ đạo chuyên môn Ngành học Mầm non - Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, tác giả thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài:
“Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý trường mầm non
vùng núi tỉnh Thái Nguyên ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý luận và kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non của tỉnh
Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn
cho cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non tỉnh Thái Nguyên, nhằm đáp ứng yêu cầu
đổi mới của giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục mầm non tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cho
cán bộ quản lý giáo dục mầm non vùng núi tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cho cán bộ quản lý giáo dục
mầm non vùng núi hiện nay còn nhiều bất cập. Nếu thiết lập được một hệ thống các
biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn với đầy đủ cơ sở khoa học, phù
hợp, với điều kiện thực tế thì sẽ góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
năng lực quản lý cho cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non vùng núi tỉnh Thái
Nguyên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.

Các phương pháp này chủ yếu nhằm tìm hiểu và phân tích, tổng hợp các số
liệu, thông tin thuộc phạm vi nghiên cứu.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, thông tin đã thu
thập được.
8. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
8.1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan tới hoạt động quản lý công tác
bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý.
8.2. Chỉ ra thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục mầm non vùng núi tỉnh Thái Nguyên.
8.3. Đề xuất một số biện pháp công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục mầm non vùng núi tỉnh Thái Nguyên.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ
quản lý Giáo dục mầm non
Chƣơng 2. Thực trạng về quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán
bộ quản lý các Trường Mầm non vùng núi tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 3. Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho
cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Ngoài ra còn có phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN

6
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, nhu cầu quản lý xã hội cũng được hình
thành như một tất yếu lịch sử. Quản lý xã hội luôn đi liền với sự phát triển của xã hội
loài người, qua các phương thức sản xuất, từ cộng sản nguyên thuỷ đến nền văn minh
hiện đại; quá trình quản lý, trình độ tổ chức điều hành xã hội cũng được nâng lên.
Đặc biệt từ khi xã hội loài người có sự phân công lao động, muốn đạt năng xuất cao
trong hoạt động sản xuất đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp… Đó chính là hoạt
động quản lý để phát huy thế mạnh của các cá nhân, tập thể. Lịch sử phát triển của xã
hội loài người từ trước đến nay dựa vào nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố cơ bản là:
Tri thức, sức lao động và trình độ quản lý. Quản lý là một hoạt động vừa có ý nghĩa
độc lập với hai yếu tố trí thức và sức lao động, vừa có ý nghĩa là sự kết hợp, vận dụng
giữa tri thức với lao động để phát triển xã hội; đây là một trong những công việc phức
tạp, khó khăn nhất trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
Theo quan điểm của các nhà lý luận nước ngoài
(*) Frederich Taylor: Quản lý một tổ chức nào đó tức là biết được chính xác
công việc, điều mà bạn muốn người khác làm, hiểu được điều đó làm đỡ tốn thời
gian nhất, chi phí nguyên liệu ít nhất mà công việc lại hoàn thành tốt nhất. Quản lý
là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội.
(*) Hfayon- Nhà lý luận người pháp cho rằng: Quản lý hành chính là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
(*) Paul Hersey, Ken Blane Head viết trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”
NXB Quốc gia, dịch năm 1995 có viết: Quản lý là quá trình cùng làm việc giữa
người quản lý và người bị quản lý thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy
động các nguồn lực khác để đạt đến mục tiêu quản lý.
(*) Theo Mary Parker Follet (Mĩ): Quản lý là nghệ thuật khiến công việc
được thực hiện thông qua người khác. (Giáo trình tâm lý học quản lý NXB, Đại học
sư phạm, 2006- tr46.


Vũ Dũng, NXB Đại học sư phạm, 2006, tr47.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
Qua những phân tích và nghiên cứu trên, chúng tôi khẳng định rằng: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể (đối tượng
quản lý) bằng một hệ thống luật pháp, chính sách, quy chế quy định và hệ thống giải
pháp… nhằm thay đổi trạng thái của khách thể (đối tượng quản lý), đưa hệ thống tiếp
cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích con người”. Như vậy, khái niệm quản lý bao
hàm các khía cạnh:
Một là, hệ thống quản lý gồm hai hệ liên kết với nhau, đó là sự liên kết giữa
chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra
khách thể quản lý và ngược lại: “Ai quản lý”. Đó là chủ thể quản lý. Chủ thể quản
lý có thể là một người hoặc một tổ chức do một người cụ thể lập nên.
Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì?. Đó là khách thể của quản lý.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối liên hệ tác động qua lại
tương hỗ lẫn nhau. Chủ thể làm nảy sinh tác động quản lý, khách thể làm nảy sinh
các giá trị vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích
của chủ thể quản lý.
Hai là, tác động của quản lý thường mang tính tổng hợp, hệ thống; tác động
quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau, nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu.
Ba là, cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện hoàn cảnh
môi trường cụ thể.
Bốn là, mục tiêu cuối cùng của quản lý nhằm “tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi
ích của con người”. Xét theo ý nghĩa nhân văn, khách thể quản lý là con người,
hoặc tổ chức do con người lập ra. Hoạt động quản lý chỉ đạt kết quả mong muốn khi
chủ thể quản lý hiểu và đánh giá đúng con người, quý trọng nắm vững nguyện
vọng, tâm tư, tình cảm của con người.
Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích, có định

mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng
học sinh. (Quan điểm và giải pháp trong quản lý - Trường cán bộ quản lý 1995).
+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo nguyên lý và đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất" (23).
Tóm lại: Dù có những định nghĩa, những nội hàm khái niệm không hoàn
toàn giống nhau, nhưng đều phản ánh lên những nét đặc thù, nét bản chất của hoạt
động quản lý giáo dục đó là:
+ Tổ hợp tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý.
+ Duy trì, điều chỉnh quá trình vận hành của hệ thống hướng đến các mục
tiêu đã xác định.
+ Quản lý giáo dục với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế hệ
trẻ - người công dân chân chính cần bám sát các nguyên lý, phương châm giáo dục
của Đảng.
* Khái niệm về quản lý nhà trường
Trong “Quản lý giáo dục”, quản lý nhà trường là khâu cuối cùng và là khâu
rất quan trọng, vì suy cho đến cùng quản lý giáo dục là quản lý dạy và học trong
nhà trường.
Trường học là một hệ thống con của hệ thống giáo dục, đồng thời nó cũng là
một hệ thống con của hệ thống xã hội (nằm trong môi trường xã hội và quản lý học
sinh với môi trường xã hội, nghĩa là trường học và môi trường xã hội có tác động

Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lương đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo
đảm phát triển sự nghiệp giáo dục
Người cán bộ quản lý có vai trò: “Là một trong những nhân tố cơ bản quyết
định sự thành công hay thất bại của hệ thống”.
Như vậy, lao động của bất kỳ người quản lý ở cấp nào không những đòi hỏi
phải có tính khoa học, tính sáng tạo mà còn là nghệ thuật nữa. Như ta đã biết: “Bản
chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể”. Trong nhà trường
đó là tác động của người Hiệu trưởng (và tập thể của những người giúp việc) đến tập
thể giáo viên và học sinh trong nhà trường, đồng thời đến các lực lượng giáo dục có tổ
chức ngoài xã hội tạo thành mối quan hệ đặc biệt gọi là mối quan hệ quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho Nhà nước về mặt
pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn,
chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản lý toàn
bộ hoạt động của nhà trường. Người cán bộ quản lý ngoài việc thực hiện nhiệm
vụ chức năng của mình trong hệ thống còn có trách nhiệm góp phần hoàn thiện
hệ thống.
1.2.2.3. Những yêu cầu cơ bản đối với người cán bộ quản lý trong trường học -
trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Để hoạt động quản lý của người cán bộ quản lý nhà trường đạt hiệu quả cao,
người cán bộ quản lý cần có những yêu cầu cơ bản về hiểu biết, trình độ, phẩm chất
năng lực quản lý cụ thể là:

luật của Nhà nước, có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để
làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dược giao.
Ngoài ba yếu tố trên người cán bộ quản lý giáo dục cần có:
+ Tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp.
+ Nắm vững và chỉ đạo thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng và
Nhà nước về giáo dục.
+ Có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh chân thành, cởi mở, tôn trọng
đồng nghiệp, được đồng nghiệp quý trọng tin yêu, có uy tín với nhân dân.
* Những yêu cầu về năng lực của người cán bộ quản lý trường học
Năng lực quản lý của người cán bộ quản lý trường học phải được thể hiện:
- Nắm vững được lý luận quản lý, nội dung quản lý và đặc biệt là các chức
năng quản lý.
- Có năng lực thực hiện các chức năng:
+ Lập xây dựng và chỉ đạo kế hoạch;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch;
+ Kiểm tra thực hiện.
Người quản lý nói chung, người Hiệu trưởng nói riêng phải biết tổ chức mọi
hoạt động giáo dục trong nhà trường, biết quản lý con người, có kỹ năng làm việc
với mọi người, làm việc phải thể hiện tính khoa học, tính nghệ thuật và tính thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
thạo trong công việc, có khả năng tư duy nhạy bén, phân tích, tổng hợp, phán đoán,
dự báo, hiểu biết mối quan hệ giữa các bộ phận đối với đoàn thể, tổ chức hiểu được
sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, hiểu được mối quan hệ tổ chức của mình với
bên ngoài để có những quyết định quản lý phù hợp.
Người quản lý thực hiện mọi nhiệm vụ thông qua con người nên phải có kỹ
năng quan hệ với con người, đó là kỹ năng giao tiếp và truyền thông. Có làm tốt kỹ
năng này mới giữ cho hoạt động nội bộ của tổ chức trôi chảy và duy trì phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status