hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh thái bình - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
ĐỖ THU HẰNG
HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN HỮU TÀI
HÀ NỘI, NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, độc lập của
riêng tôi với sự tư vấn tận tình, cẩn thận của giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài.Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố
đầy đủ. Nội dung của luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nào.
Thái Bình, ngày …… tháng …… năm 2014
HỌC VIÊN
ĐỖ THU HẰNG
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
MỤC LỤC 3 5
MỤC LỤC 3 3 5
MỞ ĐẦU 1 3 5
MỞ ĐẦU 1 5
MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DPRR Dự phòng rủi ro

Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nợ xấu năm 2010- 9
th
đầu năm 2013 Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2.4. Nợ xấu phân theo thời gian năm 2010- 9
th
đầu năm 2013 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.5. Nguyên nhân phá sinh nợ xấu từ phía khách hàng Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.6: Biện pháp thu hồi nợ xấu chi nhánh Error: Reference source not
found
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
ĐỖ THU HẰNG
HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HÀ NỘI, NĂM 2014
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngân hàng với vai trò là mạch máu lưu thông của nền kinh tế, tuy nhiên, hoạt
động của hệ thống ngân hàng lại chịu sự tác động của rất nhiều các yếu tố, bất cứ sự
thay đổi nhỏ nào cũng sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng không chỉ với hệ
thống ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế. Nợ xấu ngân hàng thời gian gần đây
là một trong những vấn đề nan giản, tác động trực tiếp đến tính hiệu quả và an toàn
của hoạt động ngân hàng, đến điều hành chính sách tiền tệ của quốc gia, gây hệ quả
nặng nề cho các doanh nghiệp và toàn nền kinh tế. Do vậy, việc hạn chế và xử lý
nợ xấu trước mắt là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của các ngân hàng thương
mại. Làm tốt công tác này không chỉ đảm bảo tính ổn định trong hệ thống ngân

1.1.5 Tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên nhiều
phương diện, gây tác động trực tiếp đến lợi nhuận của bản thân ngân hàng, ảnh
hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh và thậm chí còn dẫn đến rủi ro
phá sản.
1.2. Nợ xấu trong hoạt động của các NHTM
1.2.1 Khái niệm
Ở mỗi quốc gia, nền kinh tế và dưới góc nhìn của chủ thể kinh tế khác nhau thì
nợ xấu lại được xác định với những quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của NHNN Việt Nam, được quy định tại quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN thì nợ xấu được xác định trên cả hai phương pháp là định tính
và định lượng. Trong đó, theo phương pháp định tính thì nợ xấu được xác định là
các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, 4, 5. Còn phương pháp định tính thì quy
định căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào
nhóm nợ thích hợp.
1.2.2 Sự khác biệt trong phân loại nợ xấu ở Việt Nam
Tỷ lệ nợ xấu của Việt Nam do NHNN hoặc các NHTM công bố thường có sự
chênh lệch rất lớn với con số được đưa ra bởi các tổ chức tài chính nước ngoài. Sự
khác biệt về tỷ lệ nợ xấu này là chủ yếu là do sự khác biệt trong các phân loại nợ
ii
xấu của Việt Nam và quốc tế. Về cơ bản, nợ xấu của chúng ta dù được quy định đo
lường theo cả hai phương pháp định tính và định lượng nhưng thực chất, các
NHTM và cả NHNN chủ yếu sử dụng phương pháp định tính để phân loại nợ xấu,
tức là dựa vào thời hạn quá hạn của khoản nợ để đo lường. Do vậy, các yếu tố về uy
tín, vị thế tài chính của doanh nghiệp thường bị bỏ qua và không phản ánh được
chất lượng thực sự của khoản vay. Trong khi đó, các tổ chức nước ngoài phân loại
nợ dựa trên cả yếu tố thời gian quá hạn và khả năng trả nợ nghi ngờ.
1.2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu
Tùy vào tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng, nền kinh tế trong mỗi thời kỳ
khác nhau mà có thể các chỉ tiêu khác để đánh giá thực trạng nợ xấu. Tuy nhiên,

sản bảo đảm của khách hàng có thể bị thanh lý, khách hàng gặp khó khăn có thể dẫn
đến phá sản.
1.3.Hạn chế và xử lý nợ xấu
1.3.1. Hạn chế nợ xấu
Hạn chế nợ xấu là các biện pháp chính sách công cự được ngân hàng sử dụng
trước trong và sau khi cấp tín dụng để đảm bảo hạn chế đến mức tối thiểu khả năng
phát sinh nợ xấu
Ngân hàng hoàn toàn có thể hạn chế khả năng phát sinh nợ xấu bằng việc xây
dựng tốt quy trình tín dụng phù hợp với từng thời kỳ trên cơ sở cập nhật thông tin,
dự báo triển vọng phát triển ngành.
Chiến sách quản trị rủi ro phù hợp, cẩn trọng sẽ giúp định hướng, điều chỉnh
hoạt động tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng
thời kỳ.
Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt độn tín dụng cũng cần phải được thực hiện
nghiêm túc, đúng quy trình nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay của khách hàng,
đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng được an toàn.
Việc hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng đặc biệt cần được chú trọng.
Nguồn thông tin cần được thu thập từ nhiều nguồn như CIC, phỏng vấn, điều tra
trực tiếp, tiếp cận các nguồn thông tin khác…
iv
Chất lượng đội ngũ cán bộ cũng cần được nâng cao. Trình độ nghiệp vụ,
chuyên môn và sự am hiểu về thị trường của cán bộ ngân hàng có cao thì mới giúp
hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro nợ xấu.
Chú trọng công tác thẩm định, kiểm tra tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm là một trong những yếu tố giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân
hàng khi nợ xấu phát sinh và buộc phải thanh lý để bù đắp. Do vậy, công tác thẩm
định kiểm tra tài sản bảo đảm cần thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo cập nhật
tình trạng tài sản trong suốt thời gian vay vốn.
1.3.2. Xử lý nợ xấu
Là các biện pháp nghiệp vụ của ngân hàng được thực hiện sau khi nợ xấu đã

hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dư nợ nhóm khách hàng thể nhân có dấu hiệu
giảm dần. Theo ngành kinh tế, dư nợ tín dụng trong nhóm ngành thương mại và
dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tín dụng. Tiếp đến là ngành bất động
sản, xây dựng vận tải và nông nghiệp.
2.2. Thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Công
Thương Chi nhánh Thái Bình
2.2.1 Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng TMCP Công Thương CN Thái Bình
Trong cơ cấu nợ của chi nhánh, nợ nhóm 1 chiểm tỷ trọng lớn nhất và duy trì
đều đặn ở mức trên 99%. Tính đến thời điểm 30/09/2013 nợ nhóm 1 chiếm 99,6%
trong tổng dư nợ. Nợ nhóm 2 chỉ xuất hiện năm 2011 và năm 2013, chiểm tỷ trọng
rất nhỏ khoảng 0.1%.
Nợ xấu (nhóm 3 đến 5) năm 2010 của chi nhánh sự giảm đáng kể, từ 53.013
triệu năm 2010 xuống còn 10.832 triệu năm 2013. Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 chỉ
chiếm 0.3% trên tổng dư nợ. Đây là một dấu hiệu khả quan thể hiện hiệu quả của
công tác hạn chế nợ xấu tại chi nhánh Thái Bình. Trong cơ cấu nợ xấu được phân
loại theo chủ thể vay vốn thì chủ thể cho vay doanh nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm
trên 90%. Năm 2013, nợ xấu cho vay KHDN tăng mạnh so với năm 2012, ở mức
10.052 triệu VND, so với 7.269 triệu VND năm 2012. Điều này cho thấy, khách
vi
hàng doanh nghiệp vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong thời điểm hiện tại. Chi nhánh
cần tập trung công tác thẩm định cho vay và giám sát đối với các khoản nợ của
nhóm khách hàng này.
Theo ngành nghề kinh doanh, nợ xấu của chi nhánh tập trung chủ yếu ở ngành
thương mại dịch vụ, tiếp đến là nhóm ngành nông nghiệp và công nghiệp. Nợ xấu ở
nhóm ngành công nghiệp năm 2011 ở mức khá cao 2.700 triệu đồng, chiếm đến
17,85% tổng dư nợ nhưng đến năm 2012 và 2013 thì không xuất hiện nợ xấu ở
nhóm ngành này.
2.2.2 Thực trạng công tác hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP
Công Thương Chi nhánh Thái Bình
Nhận thức được những ảnh hưởng của nợ xấu đối với hiệu quả hoạt động của

thời gian qua.
2.3.1. Kết quả đạt được
Chi nhánh đã thực hiện khá nghiêm túc quy trình cho vay. Công tác kiểm soát
sau khi giải ngân được các cán bộ thực hiện chặt chẽ, về mức độ tuân thủ các cam
kết về mục đích sử dụng và tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Trong công tác
xử lý nợ xấu chi nhánh đã sử dụng các biện pháp một cách hợp lí trên cơ sở phân
tích tình hình của từng khách hàng cụ thể nhằm thu hồi các khoản nợ xấu đạt
hiệu quả cao nhất, hạn chế đến mức tối thiểu tổn thất cho ngân hàng.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù Chi nhánh Thái Bình đã chú trọng công tác quản lý nợ xấu và thu
được một số kết quả khả quan tuy nhiên các giải pháp vẫn chưa được toàn diện và
không thể tránh khỏi một số hạn chế, cụ thể là hạn chế trong công tác phân loại nợ,
hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng, hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ
ngân hàng
Về nguyên nhân: Ngoài những vấn đề khách quan đã được đề cập ở chương I
thì nguyên nhân chủ quan thuộc về bản thân chi nhánh khi quy trình nhận dạng rủi
ro chưa được cập nhật kịp thời, đầy đủ.
viii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ HẠN CHẾ NỢ XẤU Ở NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI BÌNH
3.1. Định hướng về hoạt động tín dụng và công tác hạn chế, xử lý nợ xấu
trong thời gian tới
Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Bình định hướng định hướng Mở
rộng thị trường hoạt động vay ở mọi lĩnh vực thuộc mọi thành phần kinh tế, tập
trung vào các khách hàng truyển thống, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát
chặt chẽ quá trình giải ngân và thu nợ
3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu
3.2.1 Các biện pháp hạn chế nợ xấu
Để đảm bảo công tác hạn chế và xử lý nợ xấu có hiệu quả chi nhánh cần thực

cung cấp thông tin của trung tâm Thông tin tín dụng CIC. Mặt khác, Hoàn thiện mô
hình tổ chức bộ máy thanh tra NHNN thông suốt từ trung ương đến địa phương.
Đồng thời, cải cách hệ thống kế toán, kiểm toán ngân hàng, đấy mạnh công cuộc tái
cơ cấu hệ thống ngân hàng một cách mạnh mẽ.
3.3.2. Kiến nghị với các bộ ngành
Xây dựng bộ chỉ tiêu tài chính trung bình ngành và thực hiện bộ chỉ tiêu tài
chính trung bình ngành nhằm tạo điều kiện cho các NHTM trong công tác đánh giá
rủi ro tín dụng để có những biện pháp phù hợp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ còn một số hạn chế
nhất đinh. Mặt khác, cần xây dựng quy trình thẩm định tài sản bảo đảm.
Giám sát việc triển khai và ứng dụng xếp hạng tín dụng trong hoạt động ngân
x
hàng Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân thủ các quy định xếp hạng tín dụng,
đảm bảo chất lượng thông tin
KẾT LUẬN
Trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới, đi đôi với việc các ngân hàng ngày càng đối mặt với tỷ
trọng rủi ro nợ xấu ngày càng lớnChính bởi vậy, công tác hạn chế và xử lý nợ xấu
trong các ngân hàng là vô cùng quan trọng, trở nên ngày càng cấp thiết, là nhiệm vụ
cấp bách trước mắt cũng như lâu dài của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay. Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn
thiện công tác hạn chế và xử lý nợ xấu.
xi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
ĐỖ THU HẰNG
HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI BÌNH

góp phần giúp hệ thống tài chính của nước ta phát triển một cách lành mạnh, có
định hướng, an toàn và hiệu quả về lâu dài
1
Xuất phát từ đòi hòi thực tế nêu trên, tôi đã quyết
định lựa chọn đề tài: “Hạn
chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
Thái Bình” để làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa phần lý luận chung và nghiên cứu những vấn đề lý
luận cơ bản về rủi ro tín dụng, nợ xấu, hạn chế và xử lý nợ xấu trong hoạt động tín
dụng của các ngân hàng thương mại từ đó khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
nợ xấu, thực trạng công tác hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTMCP Công thương Chi
nhánh Thái Bình thời gian qua. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh
Thái Bình trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận về nợ xấu, hạn chế và xử lý
nợ xấu của ngân hàng thương mại; tình hình nợ xấu của ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình trong thời gian qua đồng thời tìm hiểu, đánh
giá về thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu của ngân hàng Công Thương chi nhánh
Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các công tác hạn chế và xử lý nợ
xấu tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thái Bình
+ Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu về công tác hạn chế và xử lý nợ
xấu tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình trong
khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính
như phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh kết hợp

nghiệp và đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế. Do đó có thể hiểu rằng
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền hoặc tài sản giữa một bên cho vay là
ngân hàng với một bên đi vay là các chủ thể khác của nền kinh tế theo nguyên tắc
vay có hoàn trả. Trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên đi vay
sử dụng, sau một thời gian nhất định bên đi vay hoàn trả vốn gốc cộng thêm một
phần lãi đã thỏa thuận với nhau từ trước”
Với chức năng kinh doanh tiền tệ của mình, các ngân hàng tham gia vào quá
trình tín dụng với tư cách là người đi vay và người cho vay đối với các chủ thể kinh
tế khác nhau. Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò là người cho vay là một
trong ba nghiệp vụ quan trọng nhất hình thành nên NHTM đồng thời cũng là nghiệp
vụ mang lại thu nhập chủ yếu và quyết định lợi nhuận của ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau:
4
- Nguyên tắc mục đích : Ngân hàng chỉ cung cấp tín dụng cho những doanh
nghiệp nhất định có hoạt động kinh doanh cụ thể và mục đích sử dụng tiền vay rõ
ràng. Doanh nghiệp khi đi vay phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được
thoả thuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định
của ngân hàng.
- Nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Ngân hàng huy động vốn từ các tổ
chức, cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng nguồn này để cho doanh nghiệp vay.
Sau khi DN đã khai thác và sử dụng khoản vay, DN phải trả lại toàn bộ giá trị
khoản vay kèm theo một khoản lợi tức hợp lý như đã cam kết từ ban đầu.
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Đối với mỗi khoản vay thì cần đi kèm với một
lượng giá trị tài sản đảm bảo nào đó như nhà cửa, đất đai, máy móc, thiết bị Nhằm
giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn
không thể trả được nợ hoặc cố tình dây dưa không trả nợ. Đối với những doanh
nghiệp là khách hàng lâu năm, có uy tín, có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định
thì không cần tài sản đảm bảo, đây là hình thức cho vay tín chấp.
1.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các ngân hàng

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm
nhiều hoạt động khác mang tính chất tín dụng của NHTM như hoạt động bảo lãnh,
tài trợ thương mại, cho thuê tài chính, đồng tài trợ…. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro
đa dạng và phức tạp nhất; là điều tất yếu mà các ngân hàng không thể loại bỏ hoàn
toàn ra khỏi hoạt động của mình, họ buộc phải chấp nhận sự tồn tại nó và cố gắng
hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng bằng những giải pháp đồng bộ và hữu hiệu
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng gồm:
- Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân là do những hạn chế trong quá trình giao
dịch, xét duyệt cho vay và thẩm định tín dụng. Trong rủi ro giao dịch bao gồm các
rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn: Là những rủi ro phát sinh trong quá trình đánh giá và phân
6

Trích đoạn Phân loại rủi ro tín dụng Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng Nợ xấu trong hoạt động của các NHTM Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status