giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank) hà nội - Pdf 23

LI M U
Quỏ trỡnh hi nhp v ton cu húa ang din ra mnh m trờn tt c cỏc lnh
vc kinh t - xó hi th gii. iu ny lm cho cỏc quc gia xớch li gn nhau hn, gn
kt vi nhau thnh mt chnh th thng nht, trong ú mi quc gia l mt b phn
khụng th tỏch ri. Do ú, nú t ra mt yờu cu i vi mi quc gia l phi m ca
nn kinh t qu gia, cựng tham gia vo s phỏt trin ca nn kinh t th gii. Nhn
thc c vn ú, t khi m ca n nay, Vit Nam ó y mnh hot ng ngoi
thng, trong ú hot ng xut khu vi tc phỏt trin nhanh ó gúp phn khụng
nh vo s phỏt trin v i mi ca t nc. Vỡ vy, phi tip tc y mnh hot
ng xut khu vỡ õy l mt ng lc quan trng nc ta hi nhp kinh t th gii.
Tuy nhiờn cú mt vn t ra l: kh nng ti chớnh ca cỏc doanh nghip cú
hn, khụng phi doanh nghip no cng cú vn thanh toỏn nhng lụ hng nhp
khu ln, cỏc dõy chuyn thit b sn xut hay khụng vn thu mua, ch bin
hng xut khu. T ú phỏt sinh quan h vay mn v s giỳp ti tr gia cỏc
doanh nghip v cỏc t chc ti chớnh trong xó hi. Chi nhỏnh Ngõn hng Ngoi
Thng H Ni ngay t khi thnh lp ó cú nhng hot ng trong lnh vc kinh t
i ngoi, bao gm: cho vay ti tr xut nhp khu, kinh doanh ngoi hi, thanh toỏn
xut nhp khu, qun lý vn ngoi t Vi b dy kinh nghip nh vy, Ngõn hng
Ngoi Thng H Ni luụn c ỏnh giỏ cao trong lnh vc ti tr xut khu. Hin
nay, ngõn hng Ngoi Thng H Ni vn ang khụng ngng hon thin hot ng
kinh doanh ca mỡnh cho phự hp vi tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t ca t nc v th
gii. Tuy nhiờn, hot ng ti tr xut khu ca ngõn hng Ngoi Thng H Ni vn
cũn nhiu hn ch, cha phự hp vi yờu cu phỏt trin ca xó hi. Do ú, tỡm gii
phỏp nõng cao hiu qu hot ng ti tr xut khu ti Ngõn hng Ngoi Thng
H Ni l mt vn ht sc cn thit hin nay.
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh
ngân hàng ngoại thơng Hà Nội

1
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI
TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

cơ sở khác biệt giữa chi phí cơ hội một mặt hàng của các quốc gia tham gia sản xuất,
tài trợ xuất khẩu khai thác được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, góp phần làm tăng
kim ngạch xuất khẩu, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu. Thứ hai, tài trợ xuất khẩu
tạo điều kiện cho hàng hóa xuất nhập khẩu lưu thông trôi chảy; làm tăng tính năng
động và ổn định của nền kinh tế quốc gia. Thứ ba, doanh nghiệp xuất khẩu có điều
kiện đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất nên chất lượng sản phẩm hàng hóa sẽ được
nâng cao, giá thành sản phẩm hạ, tăng khả năng cạnh tranh với hàng hóa của nước
ngoài; từ đó sẽ dần tạo được uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp
Trong kinh doanh quốc tế, giá trị một hoạt đồng ngoại thương thường khá và
thời gian thực hiện hợp đồng tương đối dài. Nên đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh
xuất khẩu phải có nguồn vốn khá lớn và ổn định để thực hiện hợp đồng (như là thu
mua nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất, vận chuyển hàng hóa…). Hơn nữa, doanh
nghiệp không thể chỉ tập trung toàn bộ nguồn lực của mình cho một hoạt động kinh
doanh mà còn cần phân bổ nguồn vốn của mình vào các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác. Do đó, nhu cầu tài trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu là rất lớn.
Khi có được sự tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại, tức là doanh
nghiệp xuất khẩu có những lợi thế sau: tạo được uy tín trong quá trình đàm phán, ký
kết hợp đồng (điều này muốn có được không phải dễ); có kinh nghiệm và uy tín trên
thị trường thế giới từ ngân hàng tài trợ xuất khẩu. Có đủ vốn sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp có thể sản xuất kịp tiến độ, giao hàng đúng hạn, thực hiện hoạt đồng
ngoại thương trôi chảy, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
1.1.2.3. Đối với ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu là một hình thức của tài trợ thương mại. Trong đó, giá trị tài
trợ thường ở mức vừa và lớn. Hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là
một hinh thức cho vay đem lại hiệu quả kinh tế lớn, an toàn, đảm bảo nguồn vốn sử
dụng đúng mục đích, thơi gian thu hồi vốn nhanh. Bởi vì có một số lý do sau: vốn tài
trợ của ngân hàng gắn trực tiếp với thương vụ kinh doanh của doanh nghiệp; trong một
số trường hợp. vốn tài trợ xuất khẩu được dùng để thanh toán trực triếp cho bên thứ ba

mà ngân hàng thu được từ người mua nước ngoài; sau khi khấu trừ nợ, phần còn lại sẽ
được chuyển lại cho nhà xuất khẩu. Với những đặc điểm này, trong nhiều trường hợp
ngân hàng xét cấp cho nhà xuất khẩu một hạn mức tài trợ xuất khẩu riêng mà không

4
gộp vào hạn mức tín dụng chung của doanh nghiệp, do đó, tạo thuận lợi rất lớn để xúc
tiến các thương vụ xuất khẩu.
1.1.3.2. Phân loại tài trợ xuất khẩu
Xét từ góc độ nghiệp vụ kỹ thuật, tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thường được
chia làm hai loại theo tiến trình giao hàng của nhà xuất khẩu, bao gồm: Tài trợ trước
khi giao hàng và tài trợ sau khi giao hàng.
A/ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Mục đích của loại tài trợ này là nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho nhà xuất
khẩu để thực hiện đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài (hay hợp đồng ngoại
thương).
Nội dung tài trợ bao gồm: Tài trợ trực tiếp cho nhà xuất khẩu để trang trải phần
tài sản lưu động tăng thêm, như giá trị vật tư nguyên liệu, sản phẩm dở dang và dự trữ
thành phẩm xuất khẩu. Trong một số trường hợp có thể là tài trợ trực tiếp cho những
nhà sản xuất cung ứng hàng hóa (hay bán thành phẩm) phục vụ xuất khẩu.
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường bao gồm các loại hình:
a1/ Tài trợ cho từng thương vụ độc lập:
Đây là loại tài trợ trên cơ sở một đơn đặt hàng, một hợp đồng ngoại thương hay
một L/C cụ thể đã được mở. Quyết định cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tính hiệu quả
của thương vụ và nguồn thu hồi nợ vay cũng chính từ nguồn thu của thương vụ này.
Đây cũng là loại tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng chủ yếu.
(1) Tiêu chuẩn khách hàng được tài trợ
- Nhà xuất khẩu hoặc nhà cung ứng cần phải có một đơn đặt hàng hoặc một
cam kết mua hàng chắc chắn từ nhà nhập khẩu nước ngoài, trong khi đó hàng hóa chưa
được sản xuất hoặc chưa được thu mua từ nhà sản xuất.
- Nhìn chung, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của các nước thường coi những nhà

dùng ngoại tệ thu được thanh toán hàng xuất để trả cho ngân hàng).
- Để khuyến khích xuất khẩu, chính phủ một số nước quy định tỷ lệ tối thiểu
trong tổng số dư nợ của một ngân hàng phải dành cho xuất khẩu. Những quy định này
thường chỉ rõ đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
(3) Thời hạn cho vay
- Thời hạn ngân hàng tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường được tính tự
khi giải ngân để trả tiền hàng hóa và dịch vụ cho các nhà cung ứng cho đến khi thu
được tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài.

6
- Nhiều ngân hàng tài trợ XK thường yêu cầu người thanh toán (nhà NK hay
ngân hàng mở L/C) thanh toán tiền hàng xuất khẩu trực tiếp cho mình để đảm bảo thu
nợ, bằng cách quy định trong hợp đồng ngoại thương là nhà xuất khẩu sẽ ký phát hối
phiếu cho ngân hàng tài trợ hưởng. Đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng từ,
thì ngân hàng thông báo L/C thường là ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu và cũng là
người hưởng lợi trực tiếp L/C. Sau khi trừ nợ gốc, lãi tiền vay và các chi phí phát sinh,
phần còn lại sẽ được ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu.
- Từng thương vụ hay mỗi lần tài trợ, ngân hàng và nhà xuất khẩu làm thủ tục
vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Theo định nghĩa thì tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến một năm, còn trong
thực tế, thời hạn tín dụng tài trợ xuất khẩu ngắn hạn thường từ 60 ngày đến 180 ngày.
(4) Lãi suất tài trợ xuất khẩu
Có ba đặc điểm về lãi suất tài trợ xuất khẩu cần chú ý là:
Thứ nhất, hầu hết các nước đều khuyến khích xuất khẩu bằng nhiều công cụ
khác nhau, trong đó, lãi suất là một công cụ truyền thống và mang lại hiệu quả. Để
kích thích xuất khẩu thông qua lãi suất, các nước thường cho phép các NHTM áp dụng
mức lãi suất tài trợ xuất khẩu thấp hơn mức lãi suất thị trường, phần chênh lệch sẽ
được chính phủ cấp bù. Hơn nữa, một số nước hình thành ngân hàng xuất nhập khẩu
chuyên trợ giúp và khuyến khích xuất khẩu thông qua công cụ lãi suất và các công cụ
hỗ trợ khác.

trợ xuất khẩu.
- Tùy theo thỏa thuận, trong một số trường hợp hạn mức tín dụng được rút
xuống dần trong từng kỳ tài trợ.
- Hoặc, trong thời hạn hợp đồng tín dụng hạn mức, nhà xuất khẩu có thể vừa rút
vốn vay, vừa trả nợ tiền vay.
- Hoặc, ngân hàng có thể quy định rằng khoản rút vốn lần đầu phải được hoàn
trả đầy đủ trước khi rút vốn lần tiếp theo, và cứ tiếp tục như vậy cho đến hết thời hạn
hợp đồng. Về thực chất, cách giải ngân này thuộc loại tín dụng tuần hoàn trong thời
hạn hợp đồng.
- Trong thực tế, hạn mức tín dụng chỉ được cấp cho những khách hàng có hồ sơ
kinh doanh xuất khẩu tốt, chấp hành nghiêm chỉnh lịch trình trả nợ. Đồng thời, hạn
mức tín dụng rất phù hợp với những hoạt động xuất khẩu có thị trường ổn định,
thường xuyên, không mang tính thời vụ.

8
B/ Các loại tài trợ sau khi giao hàng
Các loại hình tài trợ cho nhà xuất khẩu sau khi giao hàng bao gồm các công cụ
phát sinh sau khi hàng hóa đã được gửi cho nhà nhập khẩu nước ngoài. Những nhà
xuất khẩu thường cần đến loại hình tài trợ này khi năng lực tài chính của họ đủ tài trợ
cho mọi nhu cầu vốn lưu động trong quá trình sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu,
nhưng thiếu nguồn bù đắp cho các khoản phải thu, nhất là các khoản phải thu từ người
nhập khẩu mua hàng trả chậm có thời hạn vượt qua thời hạn trả chậm thông thường là
30 ngày.
Các công cụ phát sinh sau khi giao hàng làm căn cứ tài trợ cho nhà xuất khẩu
bao gồm:
(1) Bộ chứng từ hàng xuất (theo phương thức nhờ thu hay phương thức tín
dụng chứng từ).
(2) Hối phiếu đã chấp nhận còn thời hạn.
Ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu trong quá trình xử lý bộ chứng từ nhờ
thu hay bộ chứng từ theo phương thức L/C.

mặt hàng xuất khẩu vào thời điểm chiết khấu.
+ Thư yêu cầu thanh toán đề nghị chiết khấu miễn truy đòi phải có đầy đủ
chữ ký của Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (nếu có đăng ký Kế toán trưởng).
Căn cứ vào điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, mà ngân hàng sẽ
quyết đinh chấp nhận hay từ chối chiết khấu miễn truy đòi.
- Chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi là việc ngân hàng trên cơ sở giá trị bộ
chứng từ hàng xuất, sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí liên quan đến
nghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số tiền còn lại cho nhà xuất
khẩu với điều kiện là có truy đòi nhà xuất khẩu, nếu ngân hàng không thu được tiền từ
ngân hàng mở L/C. Như vậy, ngoài điều kiện bộ chứng từ hoàn hảo thì khả năng thu
được tiền từ bộ chứng tư phụ thuộc vào năng lực tài chính và thiện chí của ngân hàng
mở L/C cũng như luật pháp của nươc nhà nhập khẩu (chủ yếu liên quan đến quản lý
ngoại hối và các phán quyết của tòa án).
Theo quy định hiện hành, để được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chiết
khấu bộ chứng từ theo điều kiện có truy đòi, thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:
* Đối với L/C trả tiền ngay
• Ngân hàng phát hành là ngân hàng có uy tín.
• Thị trường truyền thống.

10
• Khách hàng có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt, mở tài khoản
và hoạt động thường xuyên tại NHNT.
• Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền NHNT đã chiết khấu trong
trường hợp Ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán.
• Thư yêu cầu chiết khấu truy đòi phải có đầy đủ chữ ký của Chủ
tài khoản và Kế toán trưởng (nếu có đăng ký Kế toán trưởng).
* Đối với L/C trả chậm có thời hạn từ 60 ngày đến 360 ngày
Ngoài các điều kiện đã nêu trên, việc chiết khấu chỉ được thực hiện khi nhận
được điện chấp nhận thanh toán và hoặc hối phiếu được chấp nhận thanh toán vào
ngày đáo hạn bởi Ngân hàng phát hành/ Ngân hàng xác nhận L/C.

Vì tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thuộc loại cho vay ngắn hạn, có những
đặc điểm tương tự với cho vay ngắn hạn thông thường, do đó, các ngân hàng áp dụng
thống nhất các mẫu biểu văn bản, hồ sơ, chứng từ in sẵn theo một chuẩn mực nhất
định tạo thuận lợi cho việc xử lý thông tin và ra quyết đinh cho vay được đơn giản.
Các hồ sơ xin vay vốn chủ yếu tại các ngân hàng thương mại bao gồm:
- Lập tờ trình thẩm định cho vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngắn hạn
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - loại cho vay từng lần
- Hợp đồng tín dụng - loại cho vay theo hạn mức
B/ Các điều kiện cần thiết trước khi giải ngân:
Trước khi giải ngân cho nhà xuất khẩu hay thanh toán tiền hàng cho nhà cung
ứng, ngân hàng thường đòi hỏi nhà xuất khẩu phải chấp hành một số điều kiện bắt
buộc sau:
- Trình bản gốc đơn đặt hàng hay hợp đồng thương mại có hiệu lực hoặc
L/C nếu đã được mở.
- Phương án bảo đảm thu gom hàng xuất khẩu hoặc mua sắm vật tư nguyên
liệu sản xuất hàng hóa từ các nhà cung ứng.
- Giải trình về năng lực quản trị kinh doanh, quản trị sản xuất của khách
hàng trong quá trình thực hiện thương vụ xuất khẩu.
-Trình các chứng từ cần thiết như giấy phép xuất khẩu…
C/ Giám sát quá trình sử dụng vốn:
Sau khi đã phát tiền vay cho khách hàng, ngân hàng phải theo dõi sát sao tiến
trình thương vụ tài trợ. Những giai đoạn có khả năng phát sinh vướng mắc thường là:

12
- Khâu xác nhận đơn đặt hàng
- Khâu thu mua vật tư hàng hóa
- Quá trình sản xuất hàng xuất khẩu
- Kho tàng và bảo quản hàng hóa (đặc biệt đối với hàng hóa là vật bảo đảm
tiền vay)

doanh vì nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử
dụng các chi phí (nguồn lực). Tuy nhiên, quan niệm này cho thể hiện được tương quan
về lượng và chất giữa kết quả và chi phí.
Quan niệm thứ tư cho rằng: hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan
hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng
thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.
Tóm lại, có thể hiểu hiện quả kinh doanh như sau: hiệu quả kinh doanh của một
doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các
mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
gắn rất chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện
cả về định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian.
Hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thông qua hoạt động tài trợ xuất khẩu, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, chi phí của ngân hàng để đạt được các mục tiêu về lợi nhuận và kinh tế
xã hội đã đặt ra.
1.2.2. Vai trò của hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
Đối với ngân hàng thương mại: hiệu quả tài trợ xuất khẩu là mục tiêu quan
trọng của ngân hàng thương mại, giảm tỷ lệ gữa chi phí và kết quả thu được từ hoạt
động tài trợ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả tài trợ; đóng góp vào hiệu quả kinh doanh
nói chung của ngân hàng thương mại.
Đối với nền kinh tế: hiệu quả tài trợ xuất khẩu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thương mại, trong khi đó, ngân hàng thương mại là một bộ phận
của nền kinh tế, không những vậy ngân hàng thương mại còn là một bộ phận đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Do đó mà hiệu quả hoạt động tài trợ
xuất khẩu có tác động tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2.3. Phân loại hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu

14
Có nhiều cách phân loại hoạt động tài trợ xuất khẩu, dựa trên các căn cứ khác


15
H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Tổng dư nợ tài trợ XK
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tài trợ xuất
khẩu của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao nghĩa là mức độ rủi ro của ngân hàng càng
cao.
H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Vốn tự có của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh mức độ an toàn trong hoạt động tài trợ xuất
khẩu của ngân hàng. Tỷ số này càng cao nghĩa là mức độ an toàn trong hoạt động tài
trợ xuất khẩu của ngân hàng càng thấp.
* Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
H = Dư nợ tài trợ XK / Tổng dư nợ tín dụng của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ dư nợ tài trợ xuất khẩu so với tổng dư nợ
tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng có sự tập trung
vào hoạt động tài trợ xuất khẩu.
1.2.4.2. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội là một chỉ tiêu rất khó có thể đo lường một
cách chính xác. Hiệu quả kinh tế - xã hội ở đây chính là hiệu quả từ hoạt động tài trợ
xuất khẩu của ngân hàng tác động vào nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế - xã hội được thể
hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tài
trợ và tác động của hoạt động tài trợ xuất khẩu đến nền kinh quốc dân.
Trong các hoạt động kinh doanh nói chung hay hoạt động tài trợ xuất khẩu
của ngân hàng thương mại nói riêng, ngoài hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp và
ngân hàng cần phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế - xã hội, những ảnh hưởng của nó tới
nền kinh tế quốc gia.
1.3. SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề
giao thương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở
rộng không ngừng. Đặc biệt với hoạt động xuất khẩu, việc bán hàng ra thị trường thế

Website: http://www.vcbhanoi.com.vn
Phương châm: “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt”
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội được thành lập nhằm phục vụ hoạt động
kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế
trên địa bàn Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội (NHNT Hà Nội) hiện có 08 phòng giao dịch và 1 quầy thu đổi ngoại tệ.
Những năm 1986 – 1987, đây là giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ
chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước
yêu cầu đổi mới cấp bách đặt ra với hoạt động ngân hàng và cũng để theo kịp xu thế
phát triển chung của nền kinh tế, NHNT Hà Nội đã nhanh chóng chuyển đổi để thích
nghi với điều kiện kinh doanh mới. Trong thời gian đầu chuyển đổi, NHNT Hà Nội
đã gặp rất khó khăn. Những NHNT Hà Nội đã nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ động
tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu cách thức kinh doanh, tìm cách tiếp cận và thu hút
nhiều khách hàng mới.

18
Từ những 1990 đến nay, NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng quy mô hoạt
động; áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, mở rộng mạng lưới
và cơ cấu khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.
Hiện nay, năm 2008, trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, vượt qua
rất nhiều khó khăn, NHNT Hà Nội đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị
trí của mình trong ngánh ngân hàng và là một trong những chi nhánh hàng đầu của
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại,
NHNT Hà Nội hiện đã cung cấp các dịch vụ tự động hoá cao: VCB ONLINE, hệ
thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24, thanh toán điện tử liên ngân hàng, …
và NHNT Hà Nội là một thành viên trong hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và
có mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNT Hà Nội
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức NHNT Hà Nội
Hiện nay, Bộ máy tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội gồm:

số 3
Phòng GD
số 4
Phòng GD
số 6
Phòng GD
số 7
Quầy thu đổi
ngoại tệ sân
bay Nội Bài
Phòng GD
số 8
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Quan
hệ
khách
hàng
Phòng
QL vốn
KD
ngoại
tệ
Phòng
Kế
toán
tài
chính

tin
học
Phòng
thẻ
Phòng GD
số 1
Phòng GD
số 5
20
Kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán tính chính xác, đầy đủ của các bảng cân đối
quyết toán hàng năm, bảng cân đối kế toán định kỳ, báo cáo lỗ lãi, phân phối lợi
nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Chi nhánh, có kết luận bằng văn bản và kết
quả kiểm tra. Thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Nhà nước, xây dựng quy
trình kiểm tra nội bộ cho Ngân hàng.
Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước ban giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác cho Giám đốc giao.
* Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng Hợp trước đây gọi là Phòng Tín dụng tổng hợp. Hiện tại, bộ phận
tín dụng được di chuyển sang Phòng Quan hệ khách hàng và chức năng của Phòng
Quản lý vốn kinh doanh ngoại tệ (hiện nay không còn) được chuyển sang cho phòng
Tổng hợp.
Cung cấp thông tin định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc về tình
hình đầu tư tín dụng của Ngân hàng và các thông tin kinh tế cần thiết khác…
Xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách kinh doanh, lập và theo dõi tiến độ
thực hiện kế hoạch kinh doanh; quản lý hệ số an toàn về vốn trong hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh như hệ số NIM, ROA, ROE… Trên cơ sở đó, xây dựng chính
sách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ, tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn và kinh
doanh ngoại tệ của Chi nhánh.
Quản lý các hoạt động mua vào hoặc bán ra ngoại tệ theo yêu cầu của khách
hàng trong và ngoài nước.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Kế toán tài chính
Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, chế độ thu chi tài chính, cơ chế tài chính
trong toàn hệ thống Ngân hàng sao cho phù hợp với luật pháp của nhà nước và thông
tư hướng dẫn của các ngành có liên quan cũng như các nghiệp vụ kinh tế mới phát
sinh trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương. Có trách nhiệm về tổ chức theo dõi và
quản lý vốn và tài sản của hệ thống ngân hàng. Tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán
các hoạt động nghiệp vụ và tổng hợp cân đối, báo cáo kế toán của Chi nhánh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Hành chính nhân sự
Tuyển dụng nhân sự, luân chuyển cán bộ trong các tổ nghiệp vụ hay giữa các
phòng ban. Tổ chức các cuộc họp trong nội bộ ngân hàng, tiến hành công tác văn
thư…

22
Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo nhân lực cho chi nhánh; bố
trí cán bộ nhân viên tham gia vào các khóa đào tạo theo yêu cầu của công việc. Đảm
bảo cho các phòng chức năng có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân sự.
Quản lý, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên. Thực hiện và kiểm soát
chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên; tổ chức quản lý
lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Ngân Quỹ
Thực hiện các hoạt động thu chi diễn ra từ các hoạt động kinh tế phát sinh và
điều chuyển tiền giữa các chi nhánh. Quản lý thu chi bằng tiền mặt; quản lý các giấy tờ
có giá, tài sản thế chấp, cầm cố… Bảo đảm an toàn kiểm tra, phân loại, đóng bó tiền
mặt theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Tin học
Quản lý và bảo mật các dữ liệu, thông tin của hệ thống ngân hàng được lưu trữ

hành và thanh toán thẻ ngân hàng.
Quản lý và theo dõi tình hình hoạt động của các loại thẻ của chi nhánh.
Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ của
ngân hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNT Hà Nội
Năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tưang trưởng. GDP năm 2007 đạt
8,5%. Các hoạt động kinh tế càng về tháng cuối năm càng sôi động, lãi suất của các
ngân hàng sau một thời gian liên tục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sau
việc cắt giảm lãi suất của Fed. Gần đây, các ngân hàng TMCP đang nâng lãi suất huy
động để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm. Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và lên
tới 1,7 triệu đồng/chỉ. Thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc VN-
Index đạt 1000 điểm, thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu mới… Chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động mạnh tới
nền kinh tế và đời sống của người dân, đặc biệt là những tháng cuối năm.
Tại Hà Nội tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội: Nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm; tình trạng tăng giá khá phổ biến, nhất
là ở một số loại hàng hóa, vật tư, nguyên liệu; sự trầm lắng trên thị trường chứng
khoán; mức độ gia tăng sức ép cạnh tranh từ hàng hóa ngoại nhập do thực hiện cam

24
kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong năm đầu tiên chính thức là thành viên của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)… những, xét về tổng thể, tình hình kinh tế - xã
hội của Thủ đô trong năm 2007 có nhiều chuyển biến tích cực: Tổng sản phẩm nội địa
(GDP) trên địa bàn Hà Nội tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất,
nhập khẩu trên địa bàn tăng tương ứng 20,6% và 17,8% so với cùng kỳ năm 2006. Đặc
biệt, hoạt động ngân hàng tại địa bàn Hà Nội năm 2007 vẫn phát triển khá ổn định, các
chỉ tiêu đều ở mức cao so với toàn quốc. Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội cũng đạt
được một số phát triển nhất định sau:
Bảng 2.1: Kết quả các hoạt động kinh doanh của NHNT Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status