MỤC LỤC
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I)TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THÀNH CÔNG-
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM ( VIETCOMBANK) 6
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Thành Công-Ngân
hàng Vietcombank 6
1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Vietcombank 6
2. Quá hình thành và phát triển của ngân hàng Vietcombank-Chi nhánh Thành
Công 12
II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng Vietcombank-chi nhánh
Thành Công 13
1. Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Thành Công 13
2. Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng 15
2.1.Phòng Khách hàng 15
2.2.Phòng Hành chính nhân sự 15
2.3.Phòng Kinh doanh dịch vụ 15
2.4.Phòng Ngân quỹ 16
2.5.Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu 16
2.6.Phòng Kế toán – Thanh toán 16
2.7.Phòng Thanh toán thẻ 17
2.8.Tổ Kiểm tra nội bộ 17
2.9.Tổ Tổng hợp 17
3. Tình hình nhân sự 17
III. Các lĩnh vực họat động của chi nhánh Thành Công-Ngân hàng
Vietcombank 18
1.Huy động vốn
2.Hoạt động tín dụng
3.Thanh toán XNK và kinh doanh vốn
4.Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.Những thành tựu và kết quả đạt được trong công tác thẩm định của Vietcombank
Thành Công 57
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
2
2.Những hạn chế và nguyên nhân 61
a) Hạn chế chung 61
b) Hạn chế trong công tác thẩm định 63
3. Những khó khăn khách quan mà Chi Nhánh đang gặp phải 64
II.Mục tiêu và phương hướng trong hoạt động cho vay và thẩm định
cho vay của Chi Nhánh Thành Công-Ngân hàng Vietcombank 64
1. Mục tiêu 64
2. Phương hướng 65
III. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định dự
án của Chi Nhánh Thành Công-Ngân hàng Vietcombank 66
1.Những giải pháp chung nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh 66
2.Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 68
IV. Một số kiến nghị 70
1.Kiến nghị đối với Ngân hàng ngoại thương 70
2.Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng trung ương 71
KẾT LUẬN 73
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
3
Danh sách những từ viết tắt :
VCB : Vietcombank
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNT: Ngân hàng ngoại thương
NH: Ngân hàng
bờ vực phá sản. Và công tác thẩm định dự án khi cho vay rất quan trọng, có thể
làm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng.
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Thành Công-Ngân
hàng Vietcombank ”. Chuyên đề này đã phần nào thể hiện được thực trạng trong
công tác thẩm định tại một chi nhánh ngân hàng thương mại điển hình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo, Th.s
Lương Hương Giang đã giúp em hoàn thành chuyên đề này, cùng toàn thể cán bộ
của Ngân hàng Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công, đặc biệt
là các anh chị ở phòng Khách hàng đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ
và cung cấp đầy đủ số liệu trong suốt thời gian em thực tập tại ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Mai Thế Chính
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
5
CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THÀNH CÔNG - NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM ( VIETCOMBANK)
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Thành Công-Ngân
hàng Vietcombank:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Vietcombank:
Vào những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ 20, khi miền Bắc nước ta
bước vào thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, làm hậu
phương vững chắc cho công cuộc cách mạng giải phóng miền Nam và
thống nhất đất nước, thì việc thành lập một định chế tài chính chuyên về
việc chuyển tiền, trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành
các loại thẻ tín dụng quốc tế (Master card,Visa card ) và đã trở thành
thành viên chính thức của Hiệp hội ngân hàng Châu Á.
Bên cạnh đó, Vietcombank đã tăng cường đầu tư, hiện đại hóa, nâng cao
trình độ công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động sang
các lĩnh vực khác bằng việc thành lập các liên doanh, các công ty trực thuộc,
mua cổ phần của các doanh nghiệp.
Sang thế kỷ 21, một trong những bước đột phá của Vietcombank là xây
dựng và thực hiện thành công đề án tái cơ cấu mà trọng tâm là nâng cao năng
lực tài chính, quản trị rủi ro, tiếp tục đổi mới công nghệ, đưa nhiều tiện ích
ngân hàng mới vào phục vụ khách hàng, sẵn sàng cho quá trình hội nhập.
Vietcombank đã đi đầu trong khối các NHTM trong việc xử lý dứt điểm nợ
xấu, nâng cao hệ số an toàn vốn, hoàn tất giai đoạn 2 của dự án hiện đại hóa
ngân hàng và hệ thống thanh toán. Trên nền tảng công nghệ hiện đại,
Vietcombank từng bước cung ứng cho thị trường những sản phẩm mới như
VCB online & connect 24, VCB Money, I-Banking, Home Banking, SMS
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
7
Banking tạo tiền đề quan trọng cho việc xây dựng một nền tảng thương mại
điện tử ở Việt Nam, dần thay thế "văn hóa tiền mặt" bằng "văn minh thẻ và
dịch vụ thanh toán hiện đại".
Những năm gần đây, tốc độ và chất lượng tăng trưởng của Vietcombank luôn
được duy trì ở mức độ cao. Ðến thời điểm này, Vietcombank có thể tự hào khi
là một trong những NHTM có tổng tích sản lớn nhất Việt Nam, là ngân hàng
có mạng lưới máy ATM và số lượng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán phát hành
nhiều nhất, là đại lý thanh toán thẻ AMEX duy nhất tại Việt Nam, là ngân
hàng có lợi nhuận hằng năm (số tuyệt đối) vào hạng cao nhất, là ngân hàng
cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tốt nhất, có nguồn nhân lực chất lượng
cao nhất. Uy tín và hiệu quả hoạt động của Vietcombank không chỉ được bạn
bè trong nước đánh giá cao mà còn được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Chính
vào Vietcombank là rất lớn.
Cho đến nay, mạng lưới của Vietcombank đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và
lĩnh vực, bao gồm: 1 Sở giao dịch, 59 chi nhánh và 87 Phòng giao dịch trên
toàn quốc: Công ty con ở trong nước (Công ty Cho thuê Tài chính
Vietcombank - VCB Leasing, Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank –
VCBS, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Vietcombank - VCB AMC,
Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 -VCB Tower, 1 Công ty con ở nước
ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hongkong, 2 Văn phòng đại
diện tại Singapore và Paris(Pháp), 3 Công ty liên doanh (Công ty Quản lý Quỹ
Vietcombank – VCBF, Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina, Công ty Liên
doanh TNHH Vietcombank – Bonday - Bến Thành).
Đặc biệt, ngày 02/05/2007, Công ty xếp hạng quốc tế Fitch Ratings đã công
bố nâng mức xếp hạng cá nhân (Individual) của "Tứ đại gia" ngân hàng
thương mại nhà nước của Việt Nam, theo đó, xếp hạng của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) , Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Vietinbank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
9
(Agribank) được nâng lên mức 'D/E' từ mức xếp hạng trước đây là 'E', trong
khi đó, xếp hạng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được
nâng lên mức 'D' từ 'D/E', cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam. Còn
Standard & Poor's Ratings Services đã công bố xếp hạng Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank) ở mức BB/B, triển vọng ổn định và năng lực
nội tại ở mức D. Xếp hạng tín nhiệm của Vietcombank tương đương với mức
xếp hạng tín nhiệm của quốc gia. Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của
S&P đối với một định chế tài chính ở Việt Nam.
Năm 2008 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Vietcombank
với việc chuyển đổi hoạt động sang cơ chế cổ phần. Những thay đổi về quản
trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thành Công (hay còn gọi là
Vietcombank Thành Công) được thành lập theo Quyết định số 525/QĐ/TTCB-ĐT
của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam ngày
31/12/2001 với vai trò là chi nhánh cấp II trực thuộc Chi nhánh cấp I là
Vietcombank Hà Nội. Chi nhánh Vietcombank Thành Công ra đời đã mang trong
mình sự kỳ vọng sẽ mang thành công đến cho Vietcombank. Cái tên
“Vietcombank Thành Công” không đơn thuần chỉ là tên gọi, vị trí mà còn là mục
tiêu nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong chi nhánh. Được đứng trên địa
bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, một quận đông dân với mức sống tương
đối cao, lại tập trung nhiều cửa hàng, doanh nghiệp lớn nên Vietcombank Thành
Công phần nào có lợi thế về vị trí, có thể coi là “Địa lợi”. Tuy nhiên, đó cũng là
một thách thức đối với cán bộ và nhân viên của chi nhánh, bởi khách hàng có
quyền và luôn đòi hỏi được phục vụ chu đáo với đúng thương hiệu và đẳng cấp
của Vietcombank .
Ngân hàng ra đời cũng được hưởng các yếu tố “Thiên thời” và “Nhân hoà”, đó
là sự cải thiện rõ rệt trong đời sống nhân dân đi cùng với đó là nhu cầu sử dụng
dịch vụ ngân hàng của nhân dân thủ đô. Đội ngũ nhân lực về ngành ngân hàng
được đào tạo ngày càng đông đảo và có chất lượng tốt. Đó cũng là những động lực
mang lại thành công rực rỡ cho Vietcombank Thành Công.
Đến cuối năm 2006, sau gần 5 năm hoạt động, chi nhánh Vietcombank Thành
Công đã đạt nhiều thành tích vượt bậc, ngang tầm với các chi nhánh cấp I khác
của hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Vì vậy, ngày 08/12/2006 Chủ
tịch Hội đồng quản trị NHNT đã ký Quyết định số 914/QĐ/TCCB-ĐT về việc
thành lập chi nhánh Ngân hàng cổ phần ngoại thương Thành Công trên cơ sở nâng
cấp từ chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Hà Nội thành
chi nhánh cấp I từ ngày 01/01/2007. Kể từ lúc đó chi nhánh Thành Công thực hiện
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
12
hạch toán độc lập và là thành viên trực thuộc trực tiếp Ngân hàng cổ phần Ngoại
thương Việt Nam ( Vietcombank )
PHÓ
GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
THANH
TOÁN THẺ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KIỂM TRA
NỘI BỘ
TỔ
TỔNG HỢP
PHÓ
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
THANH TOÁN
XUẤT NHẬP
KHẨU
DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
NGÂN
QUỸ
PHÒNG GIAO
DỊCH THÁI HÀ
PHÒNG GIAO
DỊCH
ĐỒNG TÂM
PHÒNG GIAO
DỊCH NAM
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
15
2.4 Chức năng của phòng Ngân quỹ :
Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi
tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền vay, thu đổi ngoại tệ,
kinh doanh vàng, giấy tờ có giá và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định
của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Vietcombank. Nghiên cứu, đề xuất,
triển khai thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng, biểu phí dịch vụ và các dịch
vụ phi tín dụng liên quan đến hoạt động thanh toán và ngân quỹ.
Nghiên cứu, soạn thảo và triển khai thực hiện các quy chế, quy định, quy trình
và các hướng dẫn thực hiện về các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
và ngân quỹ của toàn chi nhánh.
2.5 Chức năng của phòng Thanh toán xuất-nhập khẩu :
Là đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu và ngoại thương.
Thực hiện mối quan hệ quốc tế với các bên đối tác của Ngân hàng ngoại
thương.
Thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản, chuyển tiền trong các hoạt động ngoại
thương của các khách hàng.
Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế cho
doanh nghiệp và khách hàng khi tiến hành hoạt động xuất - nhập khẩu trong và
ngoài nước.
2.6 Chức năng của phòng Kế toán – Thanh toán :
Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán của Ngân hàng,
Kế toán tài chính: Phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính (tuần, tháng, quý,
năm).
Kế toán quản trị: Phục vụ cho yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định về kinh
tế, tài chính. Kiểm tra và giám sát các khoản chi tiêu tài chính, đồng thời tham
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
16
tin, năng động. Chính vì yếu tố con người hết sức quan trọng này mà Vietcombank
Thành Công luôn đi đầu trong các công tác thi đua của ngân hàng Vietcombank.
III. Các lĩnh vực họat động của chi nhánh Thành Công-Ngân hàng
Vietcombank:
Các lĩnh vực hoạt động chính của VCB Thành Công:
- Huy động vốn.
- Hoạt động tín dụng:
+ Cho vay
+ Bảo lãnh
+ Cho thuê tài chính
- Thanh toán XNK và kinh doanh vốn:
+ Thanh toán XNK và hoạt động chuyển tiền.
+ Kinh doanh thẻ.
+ Kinh doanh ngoại tệ.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Phát triển công nghệ.
- Phát triển nhân sự.
(Nguồn: Giấy đăng ký kinh doanh-NHNT chi nhánh Thành Công)
IV. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Thành Công-
Ngân hàng Vietcombank :
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
18
1. Hoạt động huy động vốn của Chi Nhánh:
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNT Thành Công
( Đơn vị: tỷ đồng )
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%)
I. Theo loại tiền tệ huy động
Ngoại tệ 902,110 51 1189,229 53 1427,800 55 1623,20 56
19
tăng trưởng, làm cho tổng nguồn vốn huy động được tăng 27% trong năm
2006, 17% trong năm 2007 và 16% năm 2008.
Trong năm 2007, Chi nhánh đã huy động được 2.596 tỷ VND, vượt 4% kế
hoạch do ngân hàng ngoại thương giao cả năm 2007, và tăng gần gấp rưỡi so với
số vốn huy động được năm 2005. Và sang năm 2008 số vốn huy động được là
2736 tỷ đồng tăng 55% so với 4 năm trước và vượt 16% so với cùng kỳ năm
ngoái. Để có được sự gia tăng mạnh mẽ đó, Chi nhánh Thành Công đã triển khai
các phương pháp huy động vốn hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản
phẩm và dịch vụ mới về huy động vốn vào thị trường như : chứng chỉ tiền gửi, trái
phiếu, tiết kiệm tính lãi định kỳ cũng như tự do, thực hiện nhiều ưu đãi hấp dẫn về
lãi suất cũng như các chương trình gửi tiền trúng thưởng cho khách hàng. Các
nguồn huy động vốn chủ yếu là tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, từ khu vực dân cư,
phát hành những chứng từ có giá và các huy động khác.
Cũng chính nhờ vào đặc điểm và uy tín của hệ thống Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank) lượng vốn huy động được bằng ngoại tệ luôn cao hơn so
với gửi bằng VND trong suốt những năm qua.
Cùng với việc chú trọng vào công tác huy động vốn, Chi nhánh còn luôn chủ
động quản trị thanh khoản trong hoạt động tín dụng và mức lãi suất nhằm có đuợc
cơ cấu vốn an toàn hợp lý. Theo như báo cáo tổng kết năm 2007 của
Vietcombank Thành Công thì tổng mức vốn sinh lời chiếm 98% so với tổng
nguồn và năm 2008 là 96 %.
( Nguồn: Báo cáo TK HĐKD hàng năm của Vietcombank Thành Công)
2. Họat động tín dụng của Chi Nhánh:
Hoạt động tín dụng ngân hàng và liên ngân hàng của Chi Nhánh tiếp tục trên đà
tăng trưởng với kết quả : Đến hết 2007, dư nợ của chi nhánh đã đạt 926 tỷ quy
VND, tăng 35% so với năm 2006. Còn theo báo cáo mới đây thì năm 2008 tuy khó
khăn nhưng cũng chứng kiến dư nợ xấp xỉ 990 tỷ VND.
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
20
Chi nhánh đã có rất nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có quan hệ vay
vốn.
Qua Bảng 2 ở trên, ta thấy dư nợ cho vay qua các năm đều tăng. Năm 2007, dư
nợ là 926 tỷ đồng, tăng 35 % so với 2006 và tăng 34% so với năm 2005. Năm
2008 dư nợ cho vay là 984 tỷ quy VND, tăng 7% so với năm 2007.
3. Các hoạt động đầu tư, kinh doanh khác :
Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển mạng
lưới kinh doanh và có các chính sách ưu đãi đối với khách hàng, Ban Giám Đốc
Chi nhánh đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ nhằm thu hút đông
đảo khách hàng đến sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Đây là một trong những
yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi
nhánh, ngoài ra các hoạt động kinh doanh khác của Chi nhánh cũng đạt những kết
quả hết sức khả quan:
- Lượng Kiều Hối chuyển qua Vietcombank Thành Công luôn gia tăng.
Doanh số đến năm 2007 là 26365 triệu USD, tăng 203% so với cùng kỳ năm
2006, năm 2008 ước đạt trên 28000 triệu USD.
- Chi nhánh đã có 1.965 đơn vị đến mở tài khoản giao dịch, gấp 2,5 lần so
với 2005 và 1.5 lần so với 2007. Có 35.639 tài khoản cá nhân mở tại , tăng 35% so
với cùng kỳ năm 2007, gấp 17 lần so với cuối năm 2002.
- Doanh số thanh toán chuyển tiền liên ngân hàng đạt xấp xỉ 9600 tỷ đồng.
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%)
Dư nợ cho vay 691.9 100 721.95 100 926 100 984 100
1.1. Ngoại tệ 161.64 23 243.37 32 324.1 35 366.7 37
1.2. VND 529.36 77 487.58 68 601.9 65 617.29 63
2.1. Cho vay ngắn hạn 572.81 83 574.58 79 657.46 71 615.08 70
2.2. Cho vay trung và dài
23
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI
CHI NHÁNH THÀNH CÔNG - NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK
I.Lý thuyết chung về thẩm định dự án và thẩm định dự án cho vay tại
ngân hàng thương mại :
1. Khái niệm và vai trò của thẩm định dự án xin vay vốn :
Cho vay là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong hoạt động kinh doanh của
các Ngân hàng thương mại. Rủi ro nếu xảy ra sẽ gây ra tổn thất làm giảm lợi
nhuận dự tính của ngân hàng, thậm chí gây ra thua lỗ hoặc dẫn đến ngân hàng bị
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
24
phá sản nhưng nó cũng chính là hoạt động sinh lời của ngân hàng. Do đó, các ngân
hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro trước khi quyết định tài
trợ tín dụng, cho vay vốn. Đây chính là quá trình phân tích tín dụng, bao gồm có
quá trình thẩm định trước khi cho vay. Thẩm định trước khi cho vay là bước quan
trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác phân tích tín dụng .
Thẩm định trong hoạt động cho vay được hiểu là quá trình xem xét, đánh giá
hồ sơ xin vay vốn của khách hàng, kết hợp với thu thập các thông tin khác để đưa
ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng cũng như hiệu quả và mức
độ rủi ro của phương án, dự án xin vay vốn, từ đó cho ý kiến về việc đồng ý hay
không đồng ý cho vay vốn cùng với các điều kiện vay được áp dụng, việc thẩm
định trước khi cho vay là một khâu vô cùng quan trọng, nó giúp ngân hàng có thể
dự kiến được rủi ro có thể xảy ra và lợi nhuận có thể thu được khi cho vay, xem
xét mối quan hệ giữa chúng, từ đó hạn chế đến mức tối thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Khi đi vay vốn, khách hàng nào cũng muốn vay thành công, nên thường cung
cấp những hồ sơ “tốt” cho ngân hàng. Thông tin được khách hàng đưa ra thường
được phản ánh không đúng với thực tế, khai tăng số liệu theo chiều hướng có lợi