KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TẠO LIPID TỪ VI TẢO CHLORELLA SP ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT BIODIESE - Pdf 23

Đề tài:
GVHD:
Th.s PHẠM DUY THANH
SVTH:
NGUYỄN VĂN NHẤT
DƢƠNG THỊ THÚY QUANH
TỔNG QUAN TI LIU
1
VẬT LIU V PHƢƠNG PHÁP
2
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
3
KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ
4
NỘI DUNG
MỤC TIÊU ĐỀ TI
Khảo sát sự ảnh hƣởng của ánh sáng đến quá trình tạo sinh khối
của vi tảo cholorella sp
Khảo sát sự ảnh hƣởng hàm lƣợng nitrogen môi trƣờng đến quá
trình tạo sinh khối của vi tảo cholorella sp
Khảo sát sự ảnh hƣởng của tỷ lệ phân N:P đến quá trình tạo
sinh khối của vi tảo cholorella sp
Khảo sát sự ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng đến quá trình tạo
lipit từ vi tảo chlorella sp

TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
- Biodiesel còn đƣợc gọi là Diesel sinh học
- Sản xuất từ dầu thực vật hay mỡ động vật và các loài vi tảo.
- Biodiesel là một loại năng lƣợng sạch, không độc và dễ phân
giải trong tự nhiên
Những nguyên liệu giàu lipid phục vụ cho việc sản xuất biodiesel

phần trăm lipit của một số loài tảo
( phần trăm sinh khối khô)
48
65
0
10
20
30
40
50
60
70
Hàm lƣợng lipit (%)
Nguồn: Microalgae for biodiesel production and other applications
Ưu nhược điểm của nguồn nguyên liệu vi tảo
Ƣu điểm
• Sản lƣợng cao
• Không trực tiếp ảnh hƣởng đến
chuỗi thức ăn của con ngƣời
• Phát triển ở những nơi không thích
hợp cho nông nghiệp
• Hiệu quả cao

Nhược điểm
• Công nghệ phức tạp
• Tốn nhiều thời gian
• Kinh phí lớn
Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tạo lipit từ vi tảo Chlorella sp
đế ứng dụng trong sản xuất biodiesel
Độ Mặn

môi trƣờng
Bổ sung
muối NaCl
Nuôi trong 2 ngày, tiến hành theo dõi OD, TSS, pH
Thu sinh khối
Hàm lượng
Nitơ
Trích li lipid
KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
Ảnh hƣởng của cƣờng độ chiếu sáng quá trình tạo sinh khối từ vi tảo
chlorella sp
0.00
0.02
0.04
0.06
0.08
0.10
0.12
1 2 3 4 5 6 7 8 9
OD
Thời gian
ngày
4500lux
3500lux
2500lux
Kết quả đo OD cƣờng độ chiếu
sáng theo thời gian
0.4
0.6
0.8

0
0.02
0.04
0.06
0.08
0.1
0.12
0.14
1 2 3 4 5 6 7 8 9
OD Thời gian
Ngày
1,5g NaNO3
0,75g NaNO3
0,325g NaNO3
KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
Ảnh hƣởng của tỷ lệ phân Urê: Lân đến quá trình tạo sinh khối từ
vi tảo chlorella sp
Kết quả đo OD khảo sát tỷ lệ
phân Urê : Lân theo thời gian
Kết quả đo TSS khảo sát tỷ lệ
phân Urê : Lân theo thời gian
0.00
0.05
0.10
0.15
0.20
0.25

ở thời gian chiếu sáng khác nhau
Kết quả đo TSS các mẫu vi tảo ở thời
gian chiếu sáng khác nhau
0.8400
0.6443
0.4573
0.336
0.374
0.355
0.0000
0.2000
0.4000
0.6000
0.8000
1.0000
23 28 33
Trƣớc khi tạo tress Sau khi tạo tress
0.8400
0.6443
0.4573
0.336
0.374
0.355
0.0000
0.2000
0.4000
0.6000
0.8000
1.0000
23 28 33

0.0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
TN 2.2.1 TN 2.2.2 TN 2.2.3
mg/ml
trƣớc khi tạo stress sau khi tạo stress
KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
Ảnh hƣởng của nitrogen đến khả năng tạo lipid từ vi tảo
cholorella sp.
Kết quả đo OD của nitrogen
trƣớc và sau khi tạo tress
Kết quả đo TSS của các mẫu vi tảo
bị ảnh hƣởng bởi nitrogen
0.7500
0.9867
0.9700
0.8333
0.8100
0.7233
0.0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
1.2
TN 2.3.2 TN 2.3.2 TN 2.3.3

0.4450
0.41
0.42
0.43
0.44
0.45
0.46
TN 2.4.1 TN 2.4.2 TN 2.4.3
OD
trƣớc khi tạo stress sau khi tạo stress
1.0433
0.9967
0.9633
0.7833
0.7967
0.8433
0.0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
1.2
TN 2.4.2 TN 2.4.2 TN 2.4.3
mg/ml
trƣớc khi bổ sung NaCl sau khi bổ sung NaCl
KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
Ảnh hƣởng của ánh sáng và nhiệt độ đến thành phần phần trăm
tạo lipid từ vi tảo cholorella sp.
Thành phần phần trăm lipit qua các

khác nhau
9.983
11.301
17.138
0
5
10
15
20
TN 2.3.2 TN 2.3.2 TN 2.3.3
%
10.799
11.361
14.461
0
5
10
15
20
TN 2.4.1 TN 2.4.2 TN 2.4.3
%
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
• Nhƣ vậy sau một thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã hoàn thành
mục tiêu đề ra:
• Để thu đƣợc sinh khối lớn cần: Chiếu sáng với cƣờng độ
3500lux, tỷ lệ phân Urê: Lân là 24: 1 và nuôi với hàm lƣợng
nitogen trong môi trƣờng 1,5g NaNO
3
và nuôi trong 5 ngày.

Dung dịch biodesel
23 C
Chiếu sáng 4h
pH: 7-8
0,2ml/l polymer
pH 13
N-Hexan
Ly tâm
300 v/p
Chƣng cất 16 giờ
5g/l NaOH,
12ml CH3OH
biodesel


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status