Câu 1: Chức năng nào dưới đây không thuộc chức năng của kế toán quản trị:
a. Thu thập các số liệu, tài liệu.
b. Đo lường, xử lí các số liệu, tài liệu.
c. Phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
d. Tổng hợp các số liệu, tài liệu.
Câu 2: Kế toán quản trị gắn liền với chức năng quản lý thông qua việc:
a. Thu nhập, ghi chép các số liệu, tài liệu.
b. Xử lý và phân tích số liệu, tài liệu.
c. Cung cấp các số liệu, tài liệu cho các nhà quản lý.
d. Tất cả các việc nói trên.
Câu 3: Nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ dưới đây không phải là nhiệm vụ cụ thể của KTQT:
a. Thu thập, lượng hoá và phân tích các NVKT phát sinh.
b. Xử lí, phân loại, hệ thống hoá để thiết lập hệ thống các chỉ tiêu.
c. Định khoản các NVKT phát sinh cần thiết cho quản lý.
d. Tổng hợp, tính toán và phân tích các chi tiêu theo yêu cầu của quản lý
Câu 4: Kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau ở nội dung nào?
a. Đều là công cụ quản lý kinh tế, tài chính;
b. Mục đích phục vụ.
c. Nguyên tắc cung cấp thông tin.
d. Đối tượng phục vụ.
Câu 5: Kế toán tài chính và kế toán quản trị giống nhau ở nội dung nào:
a. Đặc điểm tính chất thông tin.
b. Phạm vi xử lý và cung cấp thông tin.
c. Bộ phận cấu thành của kế toán nói chung.
d. Tất cả các nội dung nói trên.
Câu 6: Kế toán tài chính và kế toán quản trị khác nhau ở nội dung nào:
a. Kì báo cáo.
b. Mức độ chính xác.
c. Tính pháp lệnh.
d. Tất cả các nội dung nói trên.
Câu 7: Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm hoạt động nào:
d. Chi phí sử dụng máy.
Câu 13: Những doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm bao gồm khoản mục :
a. Chi phí NVL trực tiếp
b. Chi phí nhân công trực tiếp.
c. Chi phí sản xuất chung.
d. Cả 3 khoản mục nói trên.
Câu 14: Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm:
a. Công nghiệp.
b. Nông nghiệp.
c. Xây lắp.
d. Nuôi trồng thủy sản.
Câu 15: Từ đặc trưng cơ bản của chi phí biến đổi, khi phân tích chi phí biến đổi, người ta phân tích chỉ
tiêu nào:
a. Tổng số chi phí biến đổi
b. Tỉ suất chi phí biến đổi
c. Cả hai đều đúng
d. Cả hai đều sai.
Câu 16: Phù hợp với đặc trưng của CPCĐ, khi phân tích CPCĐ, người ta phân tích chỉ tiêu nào?
a. Tổng số chi phí cố định.
b. Tỉ suất chi phí cố định.
c. Cả hai đều đúng
d. Cả hai đều sai
Câu 17: Để khảo sát sự biến thiên giữa giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất với tỉ suất CPCĐ, người ta sử
dụng Hàm hồi qui nào?
a: y = a + bx b: y = a + b/x
Câu 18: Để có thông tin thích hợp cho việc ra quyết định tự sản xuất hay mua ngoài vật liệu, phụ tùng,
linh kiện, cần phải so sánh:
a. Giữa chi phí tự sản xuất với chi phí mua ngoài?
b. Giữa chi phí tự sản xuất với chi phí mua ngoài và chi phí gián tiếp không thể loại bỏ?
Câu 19: Trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp, người quản lý có thể lựa chọn phương án nào:
d. Không cần các thông tin nói trên.
Câu 24: Khi một loại sản phẩm được sản xuất có chi phí lớn hơn doanh thu, để đưa ra quyết định tiếp
tục hay ngừng sản xuất loại sản phẩm nào đó, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin sau
đây:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí sản xuất kinh doanh
c. Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ?
d. Tất cả các thông tin nói trên.
Câu 25: Để đưa ra quyết định ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm khi chi phí của nó
lớn hơn doanh thu, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ:
c. Cả hai phương án đều sai (không cần)
d. Cả hai phương án đều đúng (cần).
Câu 26: Khi sản xuất một loại sản phẩm mà chi phí lớn hơn doanh thu, để đưa ra quyết định tiếp tục hay
ngừng sản xuất nó, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Chi phí biến đổi
b. Chi phí gián tiếp (cố định)
c. Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ;
d. Tất cả các thông tin nói trên?
Câu 27: Để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất kinh doanh mặt hàng (sản phẩm) khi nó bị lỗ,
cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí gián tiếp (cố định)
c. Cả hai đều đúng (cần)
d. Cả hai đều sai (không cần)
Câu 28: Thông tin nào trong các thông tin dưới đây được sử dụng để đưa ra quyết định tiếp tục hay
ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm khi chi phí của nó lớn hơn doanh thu:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ?
a) Lợi nhuận chung toàn doanh nghiệp
b) Lợi nhuận chênh lệch giữa sản xuất và mua ngoài
c) Lợi nhuận chênh lệch giữa sản xuất và mua ngoài và cân nhắc về số lượng và chất lượng
d) Cả 3 câu a,b,c đều sai
Câu 35 Quyết định nên bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục sản xuất căn cứ vào :
a) Chi phí sản xuất của nửa thành phẩm và thành phẩm
b) Chênh lệch giữa doanh thu tăng thêm và chi phí sản xuất tăng thêm
c) Lợi ích doanh nghiệp
d) Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Câu 36 : Đối tượng phục vụ chủ yếu của kế toán quản trị là:
a. Các chủ nợ.
b. Người điều hành tổ chức đơn vị.
c. Các khách hàng của công ty.
d. Các cơ quan nhà nước.
Câu 37 : Tổng chi phí sản xuất kinh doanh nếu được phân loại theo:
a. Chức năng hoạt động của chi phí, gồm có: chi phí biến đổi và chi phí cố định
b. Cách ứng xử của chi phí, gồm có: chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
c. Cả câu a và b đều sai.
d. Cả câu a và b đều đúng
Câu 38 : Chi phí biến đổi hoạt động có tính chất sau:
a. Thay đổi theo hoạt động.
b. Không thay đổi theo hoạt động.
c. Cả câu a và b đều đúng.
d. Cả câu a và b đều sai.
Câu 39 : Nếu tổng khối lượng sản xuất kinh doanh tăng:
a) Chi phí biến đổi tăng tính cho 1 đơn vị khối lượng sản xuất kinh doanh
b) Chi phí biến đổi giảm tính cho 1 đơn vị khối lượng sản xuất kinh doanh
c) Tổng chi phí biến đổi tăng
d) Tổng chi phí biến đổi không thay đổi
Câu 40 : Khi khối lượng sản xuất kinh doanh giảm trong phạm vi phù hợp, chi phí cố định sẽ :
c) Chi phí khấu hao nhà xưởng
d) Chi phí lương quản đốc phân xưởng
Câu 47: Lợi nhuận giới hạn là khoản :
a) Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
b) Bù đắp chi phí biến đổi và hình thành lợi nhuận
c) Khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi, bù dắp chi phí cố định và hình thành lợi nhuận
d) Bù đắp chi phí biến đổi và chi phí cố định.
Câu 48 : Tỷ suất lợi nhuận giới hạn là :
a) Tổng lợi nhuận giới hạn trên tổng doanh thu
b) Lợi nhuận giới hạn đơn vị trên giá bán đơn vị
c) Giúp cho việc tính lợi nhuận giói hạn, lợi nhuận bán hàng nhanh khi doanh thu thay đổi
d) Ba câu a,b,c đều đúng
Câu 49: Doanh thu hòa vốn sẽ tăng khi có sự giảm đi của :
a) Chi phí cố định
b) Lợi nhuận giới hạn đơn vị
c) Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm
d) Cả 3 câu trên đều không đúng
Câu 50: Báo cáo KTQT phải đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế – tài chính:
a. Tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nhất quán, thận trọng.
b. Đúng theo giá hiện hành.
c. Tương xứng giữa chi phí với thu nhập trong từng thời kì.
d. Tính kịp thời và hữu ích của thông tin hay một sự ước lượng
Câu 51 : Cách phân loại chi phí nào rất quan trọng trong kế toán quản trị:
a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.
b. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
c. Phân loại chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 52 : Kế toán quản trị áp dụng cho các nhóm tổ chức nào:
a. Tổ chức kinh doanh.
b. Tổ chức nhân đạo.
b. Chi phí biến đổi
c. Chi phí hỗn hợp
d. Chi phí cố định tuỳ ý
Câu 59 : Báo cáo KTQT thường được lập vào thời điểm:
a. Khi kết thúc niên độ kế toán.
b. Khi kết thúc quý.
c. Khi cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra.
d. Khi nhà quản trị cần thông tin thực hiện các chức năng quản lý.
Câu 60 : KTQT là một chuyên ngành kế toán:
a. Độc lập với kế toán tài chính.
b. Cùng với KTTC thực hiện chức năng cung cấp thông tin kế toán, tài chính của một tổ chức.
c. Thuộc bộ phận của KTTC nhằm cung cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ
chức trong quá khứ.
d. Cung cấp thông tin để lập kế hoạch.
Câu 61 : KTQT thường được thiết kế thông tin dưới hình thức:
a. So sánh.
b. Phương trình, đồ thị.
c. Dự báo, ước lượng theo các mô hình quản lý.
d. Tất cả các dạng trên.
Câu 62 : KTQT thường được:
a. Xây dựng và chuẩn hoá trong chính sách kế toán thống nhất.
b. Xây dựng và áp dụng thống nhất trong phạm vi ngành.
c. Xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và yêu cầu quản lý riêng từng doanh nghiệp.
d. Xây dựng theo yêu cầu kiểm soát của hội đồng quản trị.
Câu 63: KTQT có thể áp dụng vào các ngành nào dưới đây:
a. Ngành sản xuất công nghiệp.
b. Ngành xây dựng cơ bản.
c. Ngành thương nghiệp, dịch vụ.
d. Tất cả các ngành.
Câu 64: Nội dung báo cáo KTQT do:
d. Tất cả 3 phương án nói trên?
Câu 70: Để đưa ra quyết định bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ra TP rồi mới bán, cần
thiết phải có thông tin nào?
a. Chênh lệch giữa giá bán của thành phẩm với chi phí sản xuất thành phẩm
b. Chênh lệch giữa giá bán của nửa thành phẩm với chi phí tiếp tục chế biến ra TP?
c. Chênh lệch giữa chi phí tiếp tục chế biến và chênh lệch giữa giá bán của TP với giá bán của nửa Tp?
d. Tất cả các thông tin nói trên
Câu 71: Để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết của sản phẩm hay sử dụng chi tiết để lắp ráp ra sản phẩm
rồi mới bán, người quản lý cần phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Giá bán của chi tiết sản phẩm?
b. Chi phí của chi tiết sản phẩm?
c. Giá bán của sản phẩm?
d. Chi phí sản xuất của sản phẩm?
Câu 72: Một công ty sản xuất và bán ra nhiều mặt hàng (sản phẩm), khi một loại sản phẩm (mặt hàng) bị
lỗ (chi phí lớn hơn doanh thu), để đưa ra quyết định có tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất loại sản
phẩm đó (mặt hàng), cần thiết phải có những thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí sản xuất kinh doanh
c. Cả hai phương án trên đều đúng (cần)
d. Cả hai phương án trên đều sai (không cần)
Câu 73: Để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm nào đó vì chi phí sản xuất kinh
doanh lớn hơn doanh thu, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây:
a. Doanh thu thuần;
b. Chi phí biến đổi
c. Chi phí gián tiếp (chi phí cố định)
d. Không cần các thông tin nói trên.
[
Câu 74: Giả định năm thứ i, thông số a được xác định là 10, b là 0,2, giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất
là 20 tỷ đồng thì tổng chi phí biến đổi tương ứng là:
a: 12 b: 12,5 c: 1 d: 14
Câu 80: Chi phí tự sản xuất chi tiết A là 100.000đ, chi phí gián tiếp là 20.000đ, trong đó chi phí gián tiếp
không thể loại bỏ là 7.000đ; chi phí mua ngoài là 95.000đ. Người quản lý quyết định:
a. Mua ngoài
b. Tự sản xuất
c. Tự sản xuất 60%, mua ngoài 40%
d. Tự sản xuất 30%, mua ngoài 70%
Câu 81: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
- Giá bán của 1 thành phẩm là 800, giá bán của nửa TP là 600; chi phí của nửa thành phẩm là 500; chi phí
tiếp tục chế biến để có thành phẩm là 180. Cần đưa ra quyết định như thế nào là hợp lý:
a. Bán ngay nửa thành phẩm
b. Tiếp tục chế biến ra thành phẩm rồi mới bán
c. Bán ngay 50% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 50% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 60% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 40% ra thành phẩm.
Câu 82: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
Giá bán của thành phẩm là 800
Giá bán của nửa thành phẩm là 600;
Chi phí tiếp tục chế biến để có TP là 205
a. Bán ngay nửa thành phẩm
b. Tiếp tục chế biến rồi mới bán thành phẩm
c. Bán ngay 70% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 30% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 50% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 50% ra thành phẩm.
Câu 83: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
Giá bán của thành phẩm là 800
Chi phí sản xuất của thành phẩm là 700, trong đó chi phí sản xuất của nửa thành phẩm là 530; giá bán
của nửa thành phẩm là 600.
a. Bán ngay nửa thành phẩm?
b. Tiếp tục chế biến ra TP rồi mới bán
c. Bán ngay 55% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 45% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 60% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 40% ra thành phẩm.
Câu 84: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
Chi phí sản xuất của nửa thành phẩm là 600.
a. Tiếp tục chế biến ra TP rồi mới bán?
b. Bán ngay nửa thành phẩm?
c. Bán ngay 60% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 40% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 70% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 30% ra thành phẩm.
Câu 88: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
Giá bán của nửa thành phẩm là 650
Chi phí sản xuất của nửa thành phẩm là 590.
Giá bán của thành phẩm : 800
Chi phí sản xuất của thành phẩm: 740
a. Bán ngay nửa thành phẩm?
b. Tiếp tục chế biến ra TP rồi mới bán?
c. Bán ngay 80% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 20% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 55% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 45% ra thành phẩm.
Câu 89: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị 1000đ).
Giá bán của thành phẩm là 800
Giá bán nửa thành phẩm là 640
Chi phí sản xuất của thành phẩm là 760.
Chi phí sản xuất của nửa thành phẩm là 600.
a. Tiếp tục chế biến
b. Bán ngay nửa thành phẩm?
c. Bán ngay 50% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 50% ra thành phẩm.
d. Bán ngay 30% nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến 70% ra thành phẩm.
Câu 90: Công ty X sản xuất 3 mặt hàng A, B, C; mặt hàng A có số liệu như sau: (Đơn vị tính :1000đ)
- Doanh thu thuần: 100.000, số lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ theo kế hoạch là 2.000 sản phẩm
- Chi phí sản xuất kinh doanh: 105.000
Trong đó chi phí trực tiếp là 75.000, chi phí gián tiếp: 30.000; Trong chi phí gián tiếp thì chi phí khấu hao
máy móc chuyên dùng là 2500; chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho mặt hàng A là 4.500
Dựa v;ào thông tin nói trên quyết định như thế nào là hợp lý:
d. Không câu nào đúng
Câu 95 : Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí mà:
a. Tăng tỷ lệ với khối lượng SX
b. Giảm khi khối lượng SX tăng
c. Không đổi khi khối lượng Sx giảm
d. Vừa có tính chất của chi phí biến đổi vừa có tính chất của chi phí cố định
Câu 96 : Chi phí hỗn hợp là chi phí mà :
a Tăng tỷ lệ với khối lượng sản xuất
b Giảm khi khối lượng sản xuất tăng
c Không đổi khi khối lượng sản xuất giảm
d Tăng không theo tỷ lệ khi khối lượng sản xuất tăng
Câu 97: Doanh thu thuần của mặt hàng A là: 100.000, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ theo kế
hoạch là 1200 sản phẩm.
Chi phí sản xuất kinh doanh là 108.000; trong đó CP gián tiếp là 35000; trong CP gián tiếp, chi phí khấu
hao máy móc chuyên dùng là 4.000. Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí sản xuất chung cần phân bổ
cho mặt hàng A là 6.000; Dựa thông tin trên, cần đưa ra quyết định như thế nào là hợp lý:
a. Ngừng sản xuất:
b. Tiếp tục sản xuất
c. Chỉ sản xuất 800 sản phẩm
d. Chỉ sản xuất 1.000 sản phẩm
Câu 98: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị tính : 1000đ).
Doanh thu thuần của mặt hàng A: 100.000; số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ theo kế hoạch là
1200 sản phẩm.
Chi phí sản xuất kinh doanh: 110.000
Chi phí biến đổi trực tiếp: 75.000
Chi phí gián tiếp (cố định): 35.000
Trong đó: Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng 3.000; chi phí sản xuất chung, CP bán hàng, chi phí
QLDN phân bổ cho mặt hàng A là 5.000
Với thông tin được cung cấp, cần có quyết định thế nào là thích hợp:
a. Ngừng sản xuất:
- Doanh thu thuần mặt hàng A là 100.000; số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là 2.500 sản phẩm.
- Chi phí sản xuất kinh doanh: 107.000
- Chi phí gián tiếp (cố định): 37.000, trong đó: Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng 2.500, chi phí sản
xuất chung, CP bán hàng, CP QLDN phân bổ cho mặt hàng A là 3500.
Với thông tin có được, nên đưa ra quyết định như thế nào là thích hợp:
a. Tiếp tục sản xuất
b. Ngừng sản xuất
c. Chỉ sản xuất 1.500 sản phẩm
d. Chỉ sản xuất 1.000 sản phẩm
Câu 102: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị tính : 1000đ).
- Doanh thu thuần mặt hàng A là 100.000; số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ kế hoạch là 2.000 sản
phẩm.
- Chi phí sản xuất kinh doanh: 109.000; trong đó:
+ Chi phí biến đổi: 75.000
+ Chi phí gián tiếp (cố định): 34.000, trong đó: Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng 3.000; chi phí sản
xuất chung, CP bán hàng, chi phí QLDN phân bổ cho mặt hàng B là 4.000
Với thông tin có được, quyết định thế nào là hợp lý:
a. Tiếp tục sản xuất
b. Ngừng sản xuất
c. Chỉ sản xuất 1.000 sản phẩm
d. Chỉ sản xuất 1.500 sản phẩm
Câu 103: Tại công ty X, có các số liệu như sau: (đơn vị tính :1000đ).
- Doanh thu thuần: 100.000; số lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch là 1.400 sản phẩm
- Chi phí sản xuất kinh doanh: 105.000
- Chi phí biến đổi: 75.000
- Chi phí gián tiếp (cố định): 30.000, trong đó:
+ Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng 2.000;
+ Chi phí sản xuất chung,CP bán hàng, chi phí QLDN phân bổ cho mặt hàng A là 3.000. Phân xưởng sản
xuất A có 10 công nhân, lương bình quân 1.200.000đ/ tháng. Với thông tin có được nên đưa ra quyết
định thế nào là hợp lý: