TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
– TS. Bùi Phương Thanh Huấn – Phó trưởng Bộ môn Sư phạm Hóa học – Khoa Sư
phạm – Trường Đại học Cần Thơ – GV hướng dẫn thực hiện đề tài luận văn, thầy đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
– ThS. Nguyễn Mộng Hoàng, ThS. Nguyễn Thị Vui, ThS. Huỳnh Hữu Bích Châu,
Thầy Nguyễn Điền Trung, cùng quý thầy cô trong Bộ môn Sư phạm Hóa học – Khoa
Sư phạm – Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
– Thầy Võ Quốc Cường – GVHD Thực tập Sư phạm môn Hóa học năm học 2012 –
2013 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa – Tp. Cần Thơ, thầy đã giúp đỡ tôi trong quá trình
thực nghiệm luận văn tốt nghiệp này cũng như quá trình điều tra lấy ý kiến giáo viên và
học sinh.
– Cô Lý Thị Kim Nguyên – Tổ trưởng tổ bộ môn Hóa học, cô Nguyễn Thị Thanh Mai
giáo viên Hóa học – Trường trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa – Tp. Cần Thơ đã đóng
góp ý kiến trong quá trình tôi thực nghiệm luận văn.
– Tập thể lớp 10A
2
, 10B
4
, 10B
7
10B
11
– Trường trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa –
Tp. Cần Thơ năm học 2012 – 2013.
– Bạn Thái Hoàng Tân, Huỳnh Thị Mai Linh, Nguyễn Ngọc Nị, Giao Thị Anh
Phương, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Bùi Thị Kim Hoàng, Võ Nhẫn Hoài, Huỳnh Thị Kim
Xuân và các bạn khác trong lớp Sư phạm Hóa học K35 đã giúp đỡ, động viên tôi trong
quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Và xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả người thân trong gia
đình và bạn bè khác trong suốt thời gian qua.
ĐÁNH GIÁ
- Điểm số: 10đ
- Điểm chữ: A
GV HƯỚNG DẪN TS. Bùi Phương Thanh Huấn
Luận văn tốt nghiệp
Nhận xét của giáo viên phản biện
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10,
iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ĐÁNH GIÁ
- Điểm số: 9,5đ
- Điểm chữ: A
GV PHẢN BIỆN
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu 2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
5. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 3
7.1. Phương pháp nghiên cứu 3
7.2. Phương tiện nghiên cứu 3
8. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 5
1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HOÁ HỌC
[1]
5
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
vi 1.1.1. Quá trình dạy học 5
1.1.2. Các thành tố của quá trình dạy học hóa học 5
1.2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 6
1.2.1. Các khái niệm 6
[2]
19
1.3.4.1. Dạy học thông qua các hoạt động học tập của HS 19
1.3.4.2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 19
1.3.4.3. Dạy học tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác 20
1.3.4.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 20
1.3.5. Một số PPDH tích cực 20
1.3.5.1. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
[2]
21
1.3.5.2. Phương pháp Grap dạy học
[2]
24
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
vii 1.3.5.3. Phương pháp Algorit
[2]
26
1.3.5.4. Phương pháp thảo luận nhóm 27
1.3.6. Đổi mới PPDH
[8]
30
45
1.7.1. Cài đặt, chạy và đăng ký bản quyền 45
1.7.1.1. Cài đặt phần mềm 45
1.7.1.2. Chạy chương trình Violet 52
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
viii 1.7.1.3. Đăng kí bản quyền hoặc dùng thử 54
1.7.2. Các chức năng của Violet 56
1.7.2.1. Giao diện chính của Violet 56
1.7.2.2. Tạo trang màn hình cơ bản 61
1.7.2.3. Các chức năng soạn thảo trang màn hình 67
1.7.2.4. Sử dụng các công cụ chuẩn 78
1.7.2.5. Các chức năng khác của Violet 94
1.7.2.6. Sử dụng bài giảng đã đóng gói 102
1.7.3. Bộ công cụ Violet cho MS Powerpoint 106
1.7.3.1. Chèn Flash vào MS Powerpoint 108
1.7.3.2. Chèn phim (video) vào MS Powerpoint 108
1.7.3.3. Nhúng Violet vào MS Powerpoint 108
1.7.3.4. Thêm các công cụ Violet trong MS Powerpoint 109
1.7.3.5. Xuất bài giảng ra Violet 109
1.7.3.6. Đóng gói bài giảng theo chuẩn SCORM 109
1.7.4. Kết hợp Violet với một số phần mềm soạn bài giảng khác 110
3.6.2. Phân tích định lượng kết quả TNSP thông qua phiếu học tập
[7][8]
135
3.6.3. Phân tích định tính kết quả TNSP 142
3.6.4. Phiếu thăm dò ý kiến GV 143
3.6.5. Phiếu thăm dò ý kiến HS 143
4. TÓM TẮT THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
1. KẾT LUẬN 146
2. KIẾN NGHỊ 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
PHỤ LỤC 150
5. Phụ lục 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH 151
6. Phụ lục 2: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN 152
7. Phụ lục 3: SOẠN THẢO CHUẨN LATEX 156
8. Phụ lục 4: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VIOLET SCRIPT 161
9. Phụ lục 5: MỘT SỐ BÀI GIẢNG HÓA HỌC LỚP 10, BAN CƠ BẢN ĐƯỢC
SOẠN BẰNG PHẦN MỀM VIOLET 168
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
x
NĐC
Nhóm điểm cao
NĐT
Nhóm điểm thấp
NQ
Nghị quyết
PPDH
Phương pháp dạy học
PPDHHH
Phương pháp dạy học Hóa học
PTPƯ
Phương trình phản ứng
SGK
Sách giáo khoa
SVTH
Sinh viên thực hiện
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
VCD
Video Compact Disc
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các hình vẽ, đồ thị trong luận văn
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra của lớp đối chứng 140
Bảng 3.6. Bảng so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng 141
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng 141
Bảng 3.8. Kết quả thăm dò ý kiến GV 143
Bảng 3.9. Kết quả thăm dò ý kiến HS 144
Luận văn tốt nghiệp
Tóm tắt luận văn
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
xiii TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa thì việc đổi mới phương pháp
giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục là hết sức cần thiết. Hiện nay ngoài các phương
pháp dạy học truyền thống, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ góp phần làm cho giờ
học trở nên sinh động, hiệu quả, kích thích được tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học cần phải có sự hỗ trợ của các máy móc thiết
bị hiện đại và các phần mềm ứng dụng. Đề tài “Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet
trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản” được thực hiện cung cấp cho giáo viên và
học sinh thêm một công cụ hỗ trợ trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
và học. Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV trong đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
Đề tài đã cung cấp cho GV những kiến thức cơ bản về sử dụng phần mềm Violet
để soạn bài dạy học Hóa học, ngoài ra đề tài cũng giới thiệu một số bài dạy học hóa học
lớp 10, ban cơ bản được soạn bằng phần mềm Violet.
sáng tạo. Cũng vì là môn khoa học thực nghiệm nên đòi hỏi giáo viên (GV) và học sinh
(HS) cần thường xuyên cập nhật kiến thức để bắt kịp được sự phát triển của khoa học. Tuy
đã được trang bị các phương tiện trực quan như dụng cụ, hoá chất, tranh ảnh,. . . nhưng với
thời gian 45 phút trong 1 tiết trên lớp GV khó có thể truyền đạt được toàn bộ kiến thức, kỹ
năng cho HS. Vì vậy, với thời gian ngắn ngũi này GV cần tận dụng tối đa để truyền tải
những kiến thức kỹ năng cho HS bằng các phương tiện trực quan hiện đại nhờ việc ứng
dụng CNTT và các phần mềm hỗ trợ dạy học.
Việc khai thác, vận dụng thế mạnh của máy vi tính và phần mềm hỗ trợ dạy học sẽ có
được những thuận lợi, những ưu điểm dễ nhận thấy trong việc cải thiện, nâng cao hiệu quả
dạy học trên nhiều phương diện: giúp GV thuận lợi trong cải tiến bài giảng, người dạy tiết
kiệm được thời gian ghi chép trên bảng, tạo hứng thú và lôi cuốn người học, làm cho tiết
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
2 học thêm sinh động, đồng thời GV có thể thực hiện được nhiều PPDH cho nhiều đối tượng
HS khác nhau trong cùng một lớp học.
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ dạy học khác nhau như: MS Office PowerPoint,
Macromedia Flash, Novamind, Violet,… Mỗi phần mềm đều có ưu và nhược điểm riêng.
Tuy nhiên, với sự hỗ trợ đa phương tiện mạnh mẽ, giao diện tiếng Việt và rất nhiều tính
năng phong phú thì Violet tỏ ra hỗ trợ tốt và tiện ích hơn so với các phần mềm khác trong
việc biên soạn bài giảng.
Chính vì những lý do trên mà đề tài “Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy
– Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Violet.
– Xây dựng các hình ảnh, video, mô hình ảo trong chương trình Hóa học lớp 10, ban cơ
bản để sử dụng trong việc biên soạn bài lên lớp.
– Thiết kế các bài lên lớp trong chương trình Hóa học lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm
Violet.
– Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào dạy học một số bài trong chương trình
Hóa học lớp 10, ban cơ bản và tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng
giả thuyết khoa học đã đặt ra.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet hỗ trợ trực tiếp cho giảng dạy
chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản.
7. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp nghiên cứu
– Nghiên cứu lý thuyết.
+ Các tài liệu về lý luận dạy học môn Hóa học.
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học (PPDHHH).
+ Nội dung chương trình SGK Hóa học lớp 10, ban cơ bản.
+ Nghiên cứu, sử dụng phần mềm Violet.
– Nghiên cứu thực tiễn.
+ TNSP ở trường THPT Bùi Hữu Nghĩa.
+ Điều tra, thăm dò ý kiến.
– Nghiên cứu toán học: Xử lý số liệu TNSP bằng thống kê toán học.
7.2. Phương tiện nghiên cứu
– Các tài liệu sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan.
– Máy tính, phần mềm Violet.
– Phiếu điều tra.
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản
01/01/2013 – 10/02/2013
5.
Tiến hành TNSP.
10/02/2013 – 15/04/2013
6.
Phân tích kết quả TNSP.
Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD
đóng góp ý kiến, chỉnh sửa để hoàn
thành tốt bài luận văn.
Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng
phản biện.
16/04/2013 – 31/05/2013
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
5 PHẦN 2: NỘI DUNG
1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HOÁ HỌC
[1]
SVTH: Võ Thái Sang
6 – Đánh giá kết quả dạy học: là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận
ba chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc, điều chỉnh.
1.2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.2.1. Các khái niệm
– Phương pháp dạy học
[11]
PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất dưới
sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập.
– Phương pháp dạy học hóa học
[2]
“PPDHHH có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa GV và HS,
trong đó thống nhất sự điều khiển của GV với sự bị điều khiển – tự điều khiển của HS,
nhằm làm cho HS chiếm lĩnh khái niệm hóa học”.
1.2.2. Đặc trưng riêng của PPDHHH
– Những đặc trưng của phương pháp nhận thức hóa học phải được phản ánh vào trong
PPDH hóa học. Đó là phải kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với
tư duy khái niệm, đó cũng là phương pháp học tập có lập luận, trên cơ sở TN trực quan.
Định luật tổng quát của nhận thức về mối liên hệ nhân quả giữa cấu tạo và tính chất của
chất phải được sử dụng như một PPDH cơ bản trong môn hóa học.
– Học tập môn hoá học đòi hỏi ở HS một trình độ phát triển nhất định về tư duy trừu
tượng, kĩ năng sử dụng mô hình, phương pháp mô hình hoá. Nguyên nhân là do đối tượng
của hóa học là chất – cấu tạo bởi những phần tử vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, hạt nhân
nguyên tử, electron…), không quan sát được bằng mắt thường. Chúng tương ứng với những
– Phương pháp diện giảng cũ: là phương pháp GV trình bày đơn thuần bài giảng. GV
làm việc là chính, HS thụ động tiếp thu bài.
– Phương pháp diễn giảng mới: GV dùng lời trình bày nội dung bài học một cách có hệ
thống và lập luận chặt chẽ, kết hợp với việc đặt những câu hỏi thích hợp để khuyến khích
sự học tập của HS. Bên cạnh đó, GV còn bổ sung những tư liệu chưa có trong SGK và sử
dụng các phương tiện trực quan thích hợp giúp HS tiếp thu bài hiệu quả. HS tích cực tham
gia vào quá trình dạy học, nghe giảng, trả lời các câu hỏi, có thể hỏi và đưa ra nhận xét
riêng của mình. Không khí lớp sinh động.
– Các bước tiến hành:
+ Đặt vấn đề: giới thiệu hấp dẫn vấn đề nhằm lôi cuốn HS tập trung vào học tập (có
thể đi từ thực tế vào bài giảng khi giới thiệu bài).
+ Phát biểu vấn đề: có thể phát biểu vấn đề bằng cách nối kiến thức mới với kiến thức
đã học hoặc cung cấp cho HS khung sườn của bài mới.
+ Trình bày vấn đề: GV dùng lời trình bày nội dung bài giảng, kết hợp đặt các câu hỏi
nêu vấn đề để khuyến khích sự học tập của HS. GV sử dụng thêm các phương tiện trực
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
8 quan thích hợp (bảng đen, thí nghiệm hoá học, tranh, mẫu vật…) nhằm làm tăng sức
thuyết phục và giúp HS nhớ lâu. Chú ý phân chia thời gian diễn giảng hợp lí.
+ Kết thúc bài: tiến hành tái hiện nội dung chính để đi đến kết luận tổng quát chung
cho toàn bài.
SVTH: Võ Thái Sang
9 + Đàm thoại phát hiện (ơrixtic): Kiến thức cần truyền đạt là vấn đề lớn được chia ra thành
nhiều vấn đề nhỏ dưới dạng các câu hỏi. GV nêu hệ thống các câu hỏi dẫn dắt, có liên quan
chặt chẽ với nhau, HS quan sát và dựa trên kiến thức chủ đạo để phân tích, phán đoán, để
đi đến kết luận và lĩnh hội kiến thức mới. Trong hóa học, phương pháp này thường được
dùng để giảng các bài về chất cụ thể, nhất là phần tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng.
– Ưu điểm của phương pháp: Phương pháp đàm thoại kích thích tư duy tích cực của HS
phát triển, rèn luyện cho HS khả năng diễn đạt bằng lời, sự nhanh trí và óc sáng tạo, giúp
HS hiểu rõ bài và tạo không khí lớp học sinh động. Bên cạnh đó, GV có thể thu được tín
hiệu ngược từ HS để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học một cách hiệu quả, nhanh
chóng.
– Nhược điểm của phương pháp: Quá trình dạy học tốn nhiều thời gian hơn so với
phương pháp diễn giảng vì GV cần phân tích kỹ từng vấn đề học tập, chuẩn bị hệ thống
các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học và trình độ nhận thức của HS. Nếu không khéo
điều khiển, quá trình đàm thoại có thể thất bại và biến thành cuộc đối thoại tay đôi giữa
GV và một vài HS.
1.2.3.1.3. Phương pháp giải thích và kể chuyện
– Phương pháp giải thích là phương pháp GV dùng lời để giảng giải cặn kẽ cho HS hiểu
một thuật ngữ mới lạ, một hiện tượng hay nguyên tắc hoạt động của một dụng cụ,… Đây
chỉ là phương pháp phụ, thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác.
– Phương pháp kể chuyện là phương pháp GV dùng lời kể một câu chuyện nhằm lôi
cuốn, dẫn dắt HS đi đến nội dung kiến thức cần truyền đạt. Phương pháp này thường được
dùng kết hợp với các phương pháp khác như diễn giảng, đàm thoại,… Câu chuyện phải
ngắn gọn và có nội dung liên quan đến bài giảng.
1.2.3.2. Phương pháp tự học
– Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng
thảo luận đưa ra ý kiến chung của nhóm.
– Ưu điểm của phương pháp: Phát huy tính tích cực của HS. HS học được cách suy nghĩ
về những vấn đề của môn học, mở rộng đào sâu tri thức, biết cách giải quyết thắc mắc có
liên quan. Bên cạnh đó, rèn luyện cho HS thói quen làm việc tập thể, khắc phục hạn chế cá
nhân. Qua thảo luận nhóm, GV có điều kiện nắm bắt tình trạng kiến thức của HS, từ đó
uốn nắn điều chỉnh kịp thời và tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy của bản thân.
– Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và không hiệu quả đối với đối tượng HS quen với
cách học thụ động. HS không hiểu được giá trị của thảo luận, sợ bị chỉ trích.
1.2.3.4. Phương pháp dạy học - khám phá
– PPDH khám phá là phương pháp mà trong đó HS đóng vai trò trung tâm tích cực hoạt
động để đi đến kiến thức cần tiếp thu, GV chỉ đóng vai trò người hướng dẫn hoặc giúp đỡ,
cố vấn.
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 10, ban cơ bản
GVHD: TS. Bùi Phương Thanh Huấn
SVTH: Võ Thái Sang
11 – Dạy học - khám phá không những dạy kiến thức mà còn dạy HS con đường đi đến kiến
thức và khám phá ra vấn đề mới. Quá trình khám phá của HS bao gồm bốn bước:
+ Xác định vấn đề cần khám phá.
+ Vạch kế hoạch khám phá, đề ra giả thuyết, thu nhập dữ liệu.
+ Thực hiện kế hoạch.
+ Rút ra kết luận.
– Có ba mức độ dạy học – khám phá: khám phá có hướng dẫn, khám phá có giúp đỡ và