lời mở đầu
Đất nớc ta đang trên con đờng đổi mới và phát triển, nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải thỏa mãn nhu cầu của thị trờng
nhằm mục đích thu lợi nhuận: Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải rất năng động và nhạy bén, điều này quyết định sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trờng. Chính vì thế vấn đề đặt ra cấp bách
đối với các doanh nghiệp là sản xuất ra nhiều loại sản phẩm với chất lợng cao,
mẫu mã đẹp và tìm thị trờng tiêu thụ.
Vậy trớc hết các doanh nghiệp phải nhận thức đợc tầm quan trọng của khâu
tiêu thụ sản phẩm, là khâu quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Có tiêu thụ đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn để tổ chức
thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, nhằm bù đắp những
chi phí đã bỏ ra và tích lũy.
Xuất phát từ những điều trên, em chọn đề tài Hoạt động tiêu thụ sản
phẩm tại công ty khoá Việt Tiệp, thực trạng và giải pháp
Nội dung của chuyên đề đợc kết cấu thành ba phần:
Phần thứ nhất : Một số vấn đề lí luận.
Phần thứ hai : Thực trạng và giải pháp tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Phần thứ ba : Một số giải pháp để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn
và ban lãnh đạo công ty khoá Việt Tiệp đặc biệt là cán bộ công nhân viên phòng
tiêu thụ đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng với trình độ có hạn nên chuyên đề không
tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp chân thành của
thầy cô và bạn bè để chuyên đề tốt nghiệp đợc hoàn thiện.
1
Chơng I
KháI quát về tiêu thụ sản phẩm
I. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
1. Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với
khối lợng bao nhiêu, chất lợng nh thế nào. Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên
thị trờng mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng
ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến
nguy cơ phá sản. Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào
thông qua sản xuất.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động
nghiệp vụ khác của doanh nghiệp nh : Nghiên cứu thị trờng, đầu t mua sắm trang
thiết bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lu thông, dịch vụ Nếu không tiêu thụ
đợc sản phẩm thì không thể thực hiện đợc quá trình tái sản xuất, bởi vì doanh
nghiệp sẽ không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh kể trên.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi đợc vốn, bù đắp chi phí và có
lãi. Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái
sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ đợc tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản
xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn. Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng
đợc tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kình doanh càng ngắn bấy nhiêu,
vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó
các doanh nghiệp có điều kiện đầu t máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bớc mở
rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp. Lợi nhuận còn để kích thích vật chất
khuyến khích ngời lao động, điều hoà lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử
dụng các tiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để.
3
Nh vậy để có lời nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản xuất
doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lợng hàng
hoá luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì
thời gian sản phẩm nằm trong khâu lu thông càng giảm điều đó có nghĩa là sẽ
giảm đợc chi phí lu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt,
mất mát vv Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán,
phẩm xã hội. Đây là một thị trờng rộng lớn hứa hẹn nhiều tiềm năng cho hoạt
động sản xuất kinh nói chung.
Ngời tiêu dùng ngày càng lựa chọn và mua hàng hoá rất kỹ càng, họ có kiến
thức, hiểu biết thực tế cao, ít bị đánh lừa bởi các thông điệp quảng cáo, mẫu mã,
kiểu dáng chất lợng sản phẩm vv... Họ yêu cầu các sản phẩm cung ứng phải có
chất lợng tốt, mẫu mã đa dạng, thờng xuyên đổi mới và giá cả có thể chấp nhận đ-
ợc. Vì vậy các nhà hoạt động thị trờng cần phải đa ra các biện pháp quản lí phù
hựp hơn nhằm tăng cờng khả năng tiêu thụ sản phẩm.
2. Môi trờng kinh tế
Sức mua trong nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lợng tiền
tiết kiệm và khả năng có thể vay tiền. Để tiêu thụ đợc sản phẩm thì thị trờng cần
có nhu cầu về sản phẩm đó, nhng nhu cầu thì cha đủ mà phải đi đôi với khả năng
thanh toán tức là sức mua của khách hàng. Sức mua lại phụ thuộc lớn vào môi tr-
ờng kinh tế của mỗi nớc.
ở Việt Nam, môi trờng kinh tế ngày càng ổn định và phát triển có điều kiện
thuận lợi hơn nhiều nớc trong khu vực. Tỷ lệ lạm phát ở mức độ có thể kiểm soát
đợc, giá trị đồng tiền ổn định, ít bị ảnh hởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất trong nớc làm ăn có hiệu quả, yên tâm
sản xuất nhằm đa ra thị trờng nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu
cầu của ngời tiêu dùng.
Thu nhập của ngời dân ngày càng cao, nhất là tại các vùng đô thị và thành
phố lớn. Họ không chỉ đơn giản cần ăn no, mặc ấmmà thay bằng ăn ngon, mặc
đẹp , họ cần nhiều loại sản phẩm tiêu dùng cho phép tiết kiệm thời gian. Hình
thức, bao bì, mẫu mã trở thành yếu tố quan trọng đẻ thu hút ngời mua. Vì vậy
5
nhiều năm qua công ty khoá Việt Tiệp luôn luôn có những chính sách thay đổi
mẫu mã, bao bì, sản phẩm cho nên đã cuốn hút đợc ngời tiêu dùng.
3. Môi trờng cạnh tranh
Môi trờng canh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn tốt hn nhu cầu
nh những khách hàng mà họ gặp phải để có những biện pháp giải quyết hỗ trợ
đúng mức, tạo điều kiện cho họ tiêu thụ sản phẩmcủa công ty. Hệ thống máy vi
tính, điện thoại, máy Fax vv... Đa vào sử dụng giúp cho việc sử lý thông tin nhanh
chóng giải quyết các đơn đặt hàng, các hình thức thanh toán linh động vv... Đa sản
phẩm đến nơi tiêu thụ đáp ứng kịp thới nhu cầu của khách hàng.
5. Môi trờng văn hoá xã hội
Các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có những sở thích về sản phẩm, nhãn hiệu
khác nhau. Vì vậy khi thiết kế sản phẩm các nhà làm quản lý đều nghiên cứu rất
kỹ đối tợng mình sẽ phục vụ thuộc tầng lớp xã hội nào. Nếu việc lựa chọn khách
hàng mục tiêu sai lầm sẽ làm cho sản phẩm của công ty không tiêu thụ đợc và dẫn
đến việc thua lỗ kéo dài.
Yếu tố văn hoá xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng và có
ảnh hởng đến sự hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nghiên cứa các
yếu tố này từ các giác độ khác nhau tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu.
Tiêu thức thờng đợc nghiên cứu khi phân tích môi tròng văn hoá xã hội và
ảnh hởng của nó đến kinh doanh bao gồm :
Dân số
Xu hớng vận động của dân số
Hộ gia đình và xu hớng vận động
Sự dịch chuyển của dân c và xu hớng vận động
Thu nhập và phân bố thu nhập của ngời tiêu thụ
Nghề nhgiệp và tầng lớp xã hội
Công ty khoá Việt Tiệp đã tìm cho mình đối tợng để phục vụ đó là mọi ngời
có thu nhập từ thấp đến cao vì sản phẩm khoá là rất cần thiết cho mọi gia đình. giá
cả phù hợp cho từng đối tợng tơng xứng với từng loại khoá. và thực tế đã chứng
7
minh cho sự lựa chọn của công ty là đúng đắn, phù hợp với tình hình hiện nay
thông qua các chỉ tiêu doanh thu của công ty tăng đều qua các năm và số lợng tiêu
thụ nhiều, sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết ở các tỉnh phía bắc và một số
tỉnh phía nam. Trên thị trờng:
hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng,hàng loạt các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng khó khăn, sản xuất kinh doanh bị
9
đình trệ, bế tắc. Xí nghiệp khoá Hà Nội cũng không nằm ngoài số doanh nghiệp
trên. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn do mẫu
mã đơn sơ và chủng loại sản phẩm còn hạn chế, không đáp ứng đợc nhu cầu của
thị trờng độ bền, đẹp. Bên cạnh đó hàng loạt các loại khoá của các nhả sản xuất
khác nh: Khoá Minh Khai, Khoá Hải Phòng, Khoá Đông Anh, Khoá Việt Đức ...
Đặc biệt là các loại khoá nhập ngoại, xuất hiện trên thị trờng càng làm cho
xí nghiệp gặp nhiều khó khăn về vấn đề cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại.
Nhận thức đợc điều này từ năm 1989, Ban lãnh đạo xí nghiệp Khoá Hà Nội đã
không ngừng tổ chức, bố trí lại cơ cấu sản xuất, đầu t cải tiến công nghệ và trang
thiết bị hiện đại, đào tạo nâng cao chất lợng lao động,nghiên cứu sản xuất ra các
loại khoá có chất lợng cao, phong phú về chủng loại mẫu mã. Các máy móc thiết
bị đợc nhập từ cộng hoà SEC, Đài Loan, Italia. Các loại vật t đợc nhập từ Đài
Loan, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Hàn Quốc.... Sự phát triển của Xí nghiệp Khoá
Hà Nội bắt đầu từ đây .
Theo quyết định số 2842 QĐUB của UBND Thành Phố Hà Nội ngày
16/11/1992 Xí Nghiệp Khoá Hà Nội đợc đổi tên thành Xí Nghiệp Khoá Việt Tiệp.
Tại thời điểm này số lợng của xí nghiệp đã đạt 650.000 khoá (65% công suất thiết
kế) với số lợng lao động là 295 ngời .
Năm 1994 sau 20 năm đợc thành lập Xí Nghiệp Khoá lại đợc thay tên mới
lúc này (Xí Nghiệp Khoá Việt Tiệp ) đợc đổi thành (Công Ty Khoá Việt Tiệp)
theo quyết định số 2006 QĐUB ngày 13/9/1994 của UBND Thành Phố Hà Nội sản
lợng sản xuất so với năm 1992 đã tăng lên gấp 1,5 lần đạt 1.200.000 khoá với số l-
ợng lao động là 293 ngời với 20 loại khoá khác nhau.Bớc sang 1996 đã có thị tr-
ờng xuất khẩu sang Liên Xô (cũ ) Angiêria , Lào, Campuchia. Từ đó đến nay
Khoá Việt Tiệp đã có mặt Trên thị trờng Châu Mỹ... hoàn toàn chiếm lĩnh thị tr-
ờng cả nớc .
Để thích ứng với cơ chế thị trờng hiện nay, hoà cùng xu thế hội nhập quốc
Phó Giám đốc kinh tế:
Thay mặt Giám Đốc giải quyết mọi công việc của công ty khi Giám đốc
đi vắng. Tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý sản xuất kinh doanh và đời
11
sống. Trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban nghiệp vụ quản lý kinh tế . Đợc ký tất
cả các văn bản theo chức năng Giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc,
trớc pháp luật về những quyết định của mình .
Phó Giám đốc kỹ thuật (Đại diện của lãnh đạo về chất lợng)
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động về lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban quản lý kỹ thuật và khối sản xuất, đợc ký
các văn bản theo chức năng Giám đốc giao.
Trực tiếp điều hành sự vận hành của hệ thống chất lợng và duy trì hệ thống
chất lợng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9002 năm 1999. Tổng hợp và báo cáo
mọi vấn đề có liên quan đến hệ thống chất lợng với Giám đốc để xem xét đại diện
cho công ty, để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về các vấn đề có liên quan tới hệ
thống chất lợng.
Trực tiếp xử lý quyết định các vấn đề về sản phẩm bảo hành khi các đơn vị
xin ý kiến chỉ đạo. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc Giám đốc giao và chịu
trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về những công việc của mình.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
Tham mu giúp Giám đốc điều hành công tác cán bộ, công tác hành chính
quản trị. Tổ chức sắp xếp lực lợng lao động cán bộ cho các bộ phận trong công
ty. Soạn thảo và ban hành nội quy, quy chế của công ty dựa trên các văn bản, chế
độ của Nhà Nớc, quản lý và phân phối quỹ tiền lơng, phân phối thu nhập cho lao
động dựa trên việc xây dựng hệ thống định mức lao động. Chăm lo đời sống của
cán bộ công nhân viên trong công ty,thông qua việc quản lý nhà ăn tập thể, nhà y
tế, nhà trẻ, phụ trách văn th, tạp vụ, thực hiện vệ sinh an toàn lao động.
Phòng kế toán
Tham mu giúp Giám đốc quản lý nguồn vốn bằng tiền, phân tích và hoạch
Phòng KCS.
Tham mu cho Giám đốc kiểm tra chất lợng các loại vật t đầu vào,các chi tiết
sản phẩm trên dây truyền công nghệ và chất lợng sản phẩm hoàn chỉnh. Kiểm tra
chất lợng từ khâu mua nguyên vật liệu về nhập kho, kiểm tra trên dây truyền sản
13
xuất đến kiểm tra chất lợng thành phẩm hoàn thành nhập kho. Lập quy trình
kiểm tra chất lợng sản phẩm, mã số,mã vạch. Lập kế hoạch kiểm tra mua sắm
dụng cụ đo và dỡng kiểm.
Phòng tiêu thụ
Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm .Tổ chức mạng lới
tiêu thụ trong cả nớc và xuất khẩu làm công tác quảng cáo, maketing, giới thiệu
sản phẩm . Tìm thị trờng tiêu thụ dịch vụ bảo hành sau bán hàng. Lập kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hội nghị khách hàng, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm cho Công ty. Kết hợp với phòng kế hoạch, phòng vật t, lập kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm dựa trên việc nghiên cứu nhu cầu và thu tiền về nộp cho
phòng Kế toán. Cuối tháng vào sổ sách hạch toán số tồn đọng cần phải thu của
khách hàng để đối chiếu với phòng kế toán.
Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Tham mu giúp Giám đốc về công tác nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới
Phối hợp với phòng tiêu thụ, phòng kế hoạch, vật t trong việc nghiên cứu,
chế tạo sản phẩm mới, lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến
các sản phẩm truyền thống và thiết kế sản phẩm mới, lập công nghệ và định mức
kỹ thuật cho sản phẩm mới, theo dõi sản phẩm mới trong khi đa vào sản xuất.
Phân công nhiệm vụ cho các cá nhân, bộ phận để thực hiện tổ chức làm thử,
để đánh giá tình hình .Kiểm tra đôn đốc các bộ phận có liên quan đến công việc
phát triển sản phẩm mới để thực hiện mục tiêu Giám đốc đề ra. Bàn giao sản phẩm
mới cho các đơn vị có liên quan. Xử lý, cải tiến sản phẩm khi có ý kiến phản hồi
của khách hàng.
Quản đốc phân x ởng .
Thay mặt Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của phân xởng hoàn
phó giám đốc
kinh tế
Phòng
NCPT
SPM
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
KCS
Phòng
TCHC
Phòng
BV
Phòng
kế
hoạch
Phòng
vật tư
Phòng
tài vụ
PX
Cơ
Điện
PX
Cơ
khí I
PX
Cơ
khí II
Lao động trực tiếp
400 500 559
Lao động gián tiếp
150 153 163
Thợ bậc 7
1 3 4
Thợ bậc 6
15 16 18
Thợ bậc 5
75 80 90
Thợ bậc 4
130 140 151
Thợ bậc 2 3
180 200 218
Thợ bậc 1
80 100 120
Nói chung, lực lợng lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty vẫn còn hạn
chế. Hiện nay công ty cũng đang triển khai đào tạo năng cáo trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cũng nh tay nghề cho cán bộ công nhân viên, nhằm hoàn chỉnh hơn chất
lợng lao động tạo điều kiện cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đạt hiệu quả cao nhất.
Lao động 2002 2003 2004
Tổng số CBCNV
671 705 804
Đại học
28 35 40
Cao đẳng
15 20 21
Trung cấp
30 37 45
- Bố trí nơi làm việc quang đãng sạch sẽ không ảnh hởng tới sức khoẻ.
- Công ty giải quyết các chế độ nghỉ hu cho những ngời đã đến tuổi theo
quy định của Nhà Nớc.
b, Vấn đề an toàn lao động và sức khoẻ lao động của công ty ngày càng đợc chú
trọng.
- Công ty còn tổ chức các buổi liên hoan sinh hoạt ngoài giờ làm việc.
- Các cuộc du lịch nghỉ mát nhằm động viên về tinh thần cho cán bộ công
nhân viên trong công ty cungf gia đình họ .
- Các khoản thởng về vật chất, kết hợp với các yếu tố tinh thần, văn hoá, văn
nghệ sẽ động viên ngời lao động làm việc tích cực, ngắn bó và có trách nhiệm với
công ty hơn. Nh vậy việc tiêu thụ sản phẩm của công ty sẽ ngày càng thuận lợi và
phát triển.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân
viên, các phòng ban đều đợc trang bị đầy đủ máy vi tính giải quyết nhanh công
việc, tiếp cận với bạn hàng trong và ngoài nớc đợc thuận lợi.
- Song song với việc mua sắm thiết bị công ty đã tự trang đợc thiết bị: Hệ
thống mạ kẽm, máy đánh bóng, giàn sấy mạ,máy phay răng chìa và một số thiết bị
chuyên dùng khác... Đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời, tiết kiệm đợc ngoại tệ.
c, Xây dựng nhà kho mới, xây lại tờng rào bao quanh công ty đảm bảo chắc chắn
giúp cho việc quản lý vật t tài sản dợc thuận lợi, an toàn.
- Cải tạo khu nhà hành chính, chống dột cho khu sản xuất,chống bụi nóng
cho 3 phân xởng khoan, từng bớc cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công
nhân viên.
- Sau nhiều lần đổi mới, cải thiện sản xuất đến nay công ty khoá Việt Tiệp
đã có 8 phân xởng sản xuất. Các phân xởng chịu sự quản lý của ban Giám đốc
thông qua các Quản đốc phân xởng. Trong 8 phân xởng thì có 7 phân xởng chính
thực hiện việc gia công và lắp giáp các loại khoá và một loại phân xởng khác. Các
phân xởng sản xuất chính có sự độc lập với nhau chỉ có quan hệ trong việc giao
nhận các chi tiết bán thành phẩm từ hai phân xởng gia công chi tiết.
18
Khoá treo đồng
63M 01631 26545 2655 29200
52M 0522 22000 2200 24200
19