Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Trong hoạt động kinh doanh, chiến lợc tiêu thụ hàng hóa hợp lý sẽ làm
cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh
doanh, giảm đợc sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hóa đợc
nhanh chóng. Chiến lợc tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp cận thị trờng,
tiêu thụ đợc sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là
trong cơ chế thị trờng nh hiện nay, đối với doanh nghiệp Nhà nớc đã quen với
chế độ bao cấp thì việc xây dựng một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm hợp lý là rất
cần thiết.
Công ty cao su Sao vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trong thời kỳ
thực hiện chế độ bao cấp, Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch
và giá thành quy định của Nhà nớc. Vì vậy, khi Nhà nớc xóa bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà
nớc, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn. Để tồn tại và phát triển, Công ty đã
chủ động kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho
công nhân, đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ và đã xây dựng đợc cho
mình một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm để từng bớc tiếp cận thị trờng, tìm đầu
ra cho sản phẩm.
Xuất phát từ vấn đề đó, bài viết đi sâu tìm hiểu đề tài: "Hoạt động tiêu
thụ sản phẩm ở Công ty cao su Sao vàng - Thực trạng và giải pháp".
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cao su Sao vàng.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cao
su Sao vàng.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cao su Sao vàng.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiện nay Công ty có trụ sở đóng tại 213 - Nguyễn Trãi - Quận Thanh
Xuân - Hà Nội.
Từ ngày thành lập đến nay, qua nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch, chấp hành tốt mọi chủ trơng chính
sách của Đảng và Nhà nớc, làm tốt công tác quản lý, tìm mọi biện pháp để
tăng nhanh vòng quay của vốn, kiện toàn, bổ sung và phát triển vốn bằng
nhiều nguồn thu khác nhau năm sau cao hơn năm trớc.
Bên cạnh đó, Công ty Cao su Sao Vàng có đợc một tập thể lao động
đoàn kết, có kỷ luật và phong cách làm việc theo tinh thần đồng đội, có khả
năng làm chủ, nắm bắt nhanh kỹ thuật công nghệ mới. Đội ngũ nhân sự của
Công ty Cao su Sao Vàng là nhân tố quan trọng, là nguồn nhân lực luôn hoàn
thành xuất sắc các công việc đợc giao, phục vụ tận tuỵ và làm hài lòng quý
khách, là vốn quý nhất của Công ty để ngày càng phát triển lớn mạnh.
Sự phát triển mạnh mẽ của Công ty Cao su Sao Vàng đạt đợc là nhờ vào
chất lợng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty đã cung cấp cho khách hàng, nó đã
đợc chứng minh bởi uy tín của Công ty với khách hàng 61 tỉnh thành phố.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cao su Sao vàng
Hiện nay chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty Cao su Sao Vàng
là:
*Chức năng:
Công ty Cao su Sao vàng đợc thành lập với những chức năng sau:
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phơng tiện giao
thông vận tải hiện nay.
+ Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu: Hoá chất, tanh mành cùng với
các nguyên liệu trong nớc dùng để sản xuất các sản phẩm cao su.
+ Đảm nhận chức năng do Nhà nớc giao góp phần khôi phục và phát
triển đất nớc.
* Nhiệm vụ:
5
ban Giám đốc
phòng
kỹ
thuật
phòng
kcs
phòng
xây
dựng
cơ bản
phòng
hành
chính
phòng
kinh
doanh
phòng
kế
hoạch
thị trư
ờng
xn
cao su
số 1
xn
cao su
số 2
xn
Giám đốclà ngời có quyền hành cao nhất trong xí nghiệp .
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phó Giám đốclà ngời giúp Giám đốcquản lý điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốcvà chịu trách
nhiệm trớc Giám đốcvề nhiệm vụ đợc phân công.
Công ty đợc tổ chức thành 12 phòng ban, mỗi phòng có một trởng
phòng và một phó phòng. Các phòng đảm nhiệm chức năng riêng và có quan
hệ mật thiết với nhau:
Phòng kỹ thuật cao su:
Phụ trách và tham mu cho Giám đốcvề mặt kỹ thuật cao su bao gồm
quản lý và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, chỉ đạo kiểm
tra các đơn vị thực hiện các quy trình đó. Hớng dẫn xây dựng và ban hành các
định mức kinh tế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức
nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, xử lý các biến động trong
sản xuất.
Phòng kỹ thuật cơ năng:
Tham mu cho Giám đốcvề cơ khí điện, năng lợng, động lực, quản lý và
ban hành các quy trình vận hành máy móc, nội dung an toàn. Hớng dẫn, ban
hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
Phòng KCS:
Có chức năng kiểm tra chất lợng hàng hoá đầu vào, đánh giá chất lợng
các mẻ luyện, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho theo những tiêu chuẩn đã
quy định.
Phòng xây dựng cơ bản:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác xây dựng cơ bản và thiết kế công
trình, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công, kiểm tra và nghiệm thu
công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong Công ty và giải quyết các
vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở theo quy định hiện hành.
Phòng tổ chức -hành chính:
giữa các đơn vị, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc cấp.
Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản lý và tham mu cho Giám đốcvề công tác xuất nhập khẩu và thanh
toán quốc tế. Giải quyết thủ tục trongký kết các hợp đồng kinh tế đối ngoại,
nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, quan hệ với các nhà đầu t nớc ngoài để tìm cơ
hội đầu t.
Phòng đời sống:
Lập và thực hiện kế hoạch về vệ sinh, tiến hành khám chữa bệnh cho
CBCNV có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tại Công ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng,
giải quyết tai nạn lao động, làm công tác kế hoạch hoá gia đình và quản lý khu
nhà ở của Công ty.
1.2. các yếu tố nguồn lực của Công ty
1.2.1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần có một lợng vốn nhất định nhằm mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu,
thuê nhân công, xây dựng nhà xởng và dùng để thực hiện chu kỳ kinh doanh.
Quản lý vốn không hiệu quả sẽ ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh, thu
nhập của Công ty và kéo theo một loạt rủi ro khác.
Đối với Công ty, nguồn vốn chủ yếu bao gồm:
+ Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định.
+ Phần lợi nhuận sau thuế đợc tính bổ sung theo quy định hiện hành.
+ Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác.
Để rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty, ta hãy phân tích Bảng 1:
Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001.
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001
Đơn vị tính: Tỷ đồng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn, chiếm trên 70% và cũng đang ngày càng gia tăng do Công ty đang
từng bớc cải tiến, đổi mới máy móc, công nghệ và xây dựng nhà xởng. Điều
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
này thể hiện năng lực sản xuất mạnh mẽ của Công ty có khả năng cung ứng
kịp thời sản phẩm cả về số lợng và chất lợng .
Để có kết quả khả quan trên là do Công ty đã xây dựng đợc một chính
sách huy động vốn và cơ cấu tài chính hợp lý. Mặt khác, để đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh, Công ty đang dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và
chính sách huy động vốn đồng thời các quyết định tổ chức sẽ ngày càng đợc
cân nhắc với hiệu quả cao.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tài chính của Công ty Cao su Sao vàng.
Nguồn: Số liệu phòng Tài vụ
1.2.2.Tình hình lao động
Nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Nhà nớc là nơi tập trung một lực
lợng lao động đông đảo, hàng ngày hàng giờ sử dụng sức lao động của mình
để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Vì vậy, tái sản
xuất sức lao động, xây dựng các chính sách về tiền lơng, tiền thởng, các chính
sách xã hội sao cho hợp lý để bảo vệ ngời lao động là nhiệm vụ thờng xuyên
và cấp bách đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
11
tài chính bên
ngoài
loại nguồn tài
chính
tài chính bên
trong
Nguồn
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Tổng lao động (LĐ)
Trong đó:
2529 100% 2590 100% 2714 100%
+ LĐ ngoài biên chế 502 19,84 530 20,46 623 22,95
+ LĐ thuộc biên chế 2065 81,65 2060 79,53 2091 77,04
+ Lao động trực tiếp 2247 88,84 2270 87,64 2373 87,43
+ Lao động gián tiếp 320 12,65 320 12,36 341 12,56
+ Lao động nam 1667 65,91 1719 66,29 1794 66,10
+ Lao động nữ 900 35,58 891 34,40 920 33,89
Nguồn: Sổ theo dõi lao động - phòng Tổ chức hành chính.
Bảng 4 cho ta thấy, trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động trong biên
chế giảm dần, từ 81,65% xuống 79,53% và còn 77,04% năm 2001, tơng ứng
là số lao động hợp đồng (ngắn và dài hạn) tăng dần từ 19,84% lên 20,46% và
lên tới 22,95% năm 2001. Điều này phù hợp với chính sách tuyển dụng lao
động hiện nay của Nhà nớc ta.
Do đặc thù trong sản xuất cũng nh trong hoạt động phân phối sản phẩm,
sửa chữa bảo dỡng máy móc đòi hỏi phải có sức khoẻ sự dẻo dai, cho nên số
lao động nam trong Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 65% tổng số
Tuy nhiên để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Công ty cũng đã tạo
điều kiện để cán bộ công nhân viên của Công ty có thể đợc đi học thêm để bôì
dỡng tay nghề, xây dựng chế độ khen thởng công minh hợp lý, mua bảo hiểm
xã hội cho ngời lao động: đồng thời có những chính sách hỗ trợ gia đình có
hoàn cảnh khó khăn. Bên cạnh đó Công ty cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, cải
thiện điều kiện làm việc để cho ngời lao động yên tâm công tác.
Làm tốt công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ, nâng cao trình độ tay
nghề cho công nhân là việc làm mà ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm và
chú trọng, bởi vì chúng ta luôn luôn ý thức đợc rằng con ngời luôn luôn là
trung tâm của mọi quan hệ xã hội.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Công ty Cao su Sao vàngcó điều kiện cơ sở vật chất tơng đối lớn bao
gồm các xởng sản xuất, kho bảo quản nguyên vật liệu, kho bảo quản các sản
phẩm, phòng thí nghiệm, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ
sản phẩm ... với tổng diện tích trên 7,8 hecta. Để thuận lợi cho cán bộ công
nhân viên trong quá trình làm việc, Công ty đã trang bị đầy đủ các phơng tiện
làm việc hiện đại nh máy tính, internet, fax...
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về trang thiết bị: Do sản phẩm cao su đợc làm từ nhiều nguyên vật liệu,
trải qua nhiều bớc công nghệ nên máy móc thiết bị ở Công ty có số lợng lớn
đa dạng về chủng loại kiểu cách. Điều này đặt ra yêu cầu về sự đồng bộ của
các thiết bị thì mới đảm bảo đợc chất lợng mẫu mã quy cách sản phẩm ảnh h-
ởng đến tiêu thụ và cũng đòi hỏi việc quản lý sử dụng chúng phải hợp lý, đúng
quy định.
Trớc đây, toàn bộ máy móc thiết bị công nghệ sản xuất do Trung Quốc
tài trợ, trải qua nhiều năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hậu, không đạt đợc yêu
cầu chất lợng nên cũng đã ảnh hởng một phần lớn đến chất lợng sản phẩm. Từ
năm 1990 trở lại đây, Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn để đầu t
thay thế các máy móc cũ bằng các máy móc hiện đại của Đài Loan,Trung
Năm đa vào
sử dụng
1 Máy luyện các loại TQ,LX,VN 1960, 1975, 1992
2 Máy cán các loại TQ 1974, 1976, 1994
3 Máy định hình Tự sản xuất 1989
4 Máy lu hoá các loại TQ,VN,LX 1965, 1987, 1993
5 Máy thành hình lốp VN,TQ 1975, 1994, 1995,1996
6 Máy cắt vải VN, TQ,Đức 1973, 1978, 1992
7 Máy đột dập tanh VN 1976, 1979, 1994
8 Các loại bơm TQ,Nhật 1987, 1997
9 Máy cuộn vải TQ 1961, 1975, 1985
10 Các loại máy nén khí VN,Mỹ 1992, 1993, 1997
11 Máy ép, máy nối dầu TQ 1961, 1986, 1994
12 Các loại khuôn Đài loan 1974, 1989,2000
13 Máy xé vải mành VN 1978
14 Máy đảo tanh VN 1987
15 Máy bọc xốp TQ 1997
Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Công ty Cao su Sao Vàng
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất lốp xe đạp.
15
Nguyên
vật liệu
Cao su
sống
Các hoá
chất
Vải mành
Dây thép
tanh
Cắt,sấy
Lưu hoá
cốt hơi
Đóng gói Nhập kho
Cắt ba-via
thành v.tanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật
1.3. Đặc điểm về sản phẩm thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của Công ty
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Theo quan niệm Marketing: Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên
thị trờng để thu hút sự chú ý mua sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn một
mong muốn hay nhu cầu.
Sản phẩm ở đây đợc hiểu gồm cả hàng hoá hữu hình và dịch vụ. Tập
hợp các yếu tố cấu thành sản phẩm gồm cả hữu hình và vô hình đều có thể
chia làm 3 cấp độ có vai trò khác nhau trong chức năng Marketing, cho phép
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng mong muốn của ngời mua và phân biệt đợc
sản phẩm với các sản phẩm cạnh tranh khác. Mỗi yếu tố trong từng cấp độ sản
phẩm đều có thể đợc ngời quản trị Marketing sử dụng để tạo lợi thế cạnh tranh
phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trờng. Dới đây là 3 cấp độ hay bộ
phận cấu thành một sản phẩm hoàn chỉnh:
Thứ nhất: có thể xem xét các khía cạnh chung về sản phẩm, những
lợi ích cơ bản, những giá trị mà ngời mua nhận đợc từ sản phẩm. Các doanh
nghiệp phải tìm ra những lợi ích cơ bản mà ngời tiêu dùng đòi hỏi ở sản phẩm
để tạo ra những hàng hoá đáp ứng đúng những lợi ích đó. Có nhiều lợi ích
không phải là giá trị sử dụng chủ yếu nhng lại đợc ngời tiêu dùng lựa chọn.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thờng cố gắng phát hiện những lợi
đạp...
- Sản xuất và phân phối các loại pin và các sản phẩm kỹ thuật đợc chế
tạo từ cao su: Đây là một lĩnh vực mới của ngành, nó chỉ đợc sản xuất từ khi
Công ty sát nhập với nhà máy pin điện cực Xuân Hoà. Việc áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất hai lĩnh vực này đã đem lại rất nhiều lợi ích cho Công
ty. Các sản phẩm kỹ thuật đợc chế tạo từ cao su đã đợc rất nhiều đơn vị a
chuộng do đó doanh thu của Công ty đã đạt đợc về lĩnh vực này cũng rất cao.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
*Thị trờng trong nớc
Với khả năng của một doanh nghiệp lớn có quá trình kinh doanh lâu dài
nên Công ty có một mạng lới tiêu thụ rộng khắp trong cả nớc với 5 chi nhánh
và và hơn 200 đại lý, hiện chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc về nghành
hàng cao su, đặc biệt là săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô. Mặt khác Công ty có
một khả năng tài chính khá vững mạnh cùng uy tín về chất lợng sản phẩm
mang nhãn "Sao Vàng" nên tạo thuận lợi cho việc cạnh tranh, mở rộng thị
phần. Với một mạng lới rộng khắp đã giúp cho các sản phẩm của Công ty đợc
phân phối và tiêu thụ trên toàn quốc. Một đặc điểm nổi bật là thị trờng sản
phẩm của Công ty mang tính thời vụ, mùa nóng tiêu thụ lợng săm lốp nhiều
hơn mùa ma. Ngoài ra, thị trờng sản phẩm của Công ty còn phụ thuộc vào sự
phân chia địa lý, ở thị trờng đồng bằng ven biển, nông thôn sản phẩm chủ yếu
là săm lốp xe đạp và phải có độ bền dày. ở thành phố có điều kiện giao thông
thuận lợi hơn nên lốp xe đạp có thể mỏng hơn, săm lốp ô tô xe máy tiêu thụ
nhiều hơn. Từ đây Công ty sẽ có những cách thức tiêu thụ với từng loại thị tr-
ờng .
Từ trớc đến nay, thị trờng trọng điểm của Công ty vẫn là thị trờng miền
Bắc, trong đó lớn nhất là Hà Nội.Thị trờng miền Trung và miền Nam đầy tiềm
năng, mặc dù đẫ đợc mở rộng nhng vẫn còn cha đợc khai thác tơng xứng với
tiềm năng. Hơn nữa ở đây còn có các đối thủ cạnh tranh mạnh, hiện trạng này
là xe đạp, xe máy và một phần là xe ô tô nên nhu cầu về mặt hàng săm lốp là
rất lớn.Theo thống kê năm 2000, ở Việt Nam có khoảng 28 triệu xe đạp, 6
triệu xe máy và 45 nghìn ô tô nhng đến nay thì số lợng các phơng tiện giao
thông này đã tăng cao. Điều này đợc xem là dễ hiểu bởi ngày nay ở Việt Nam
mức sống của con ngời đã dần đợc cải thiện nhu cầu ngày càng cao, thu nhập
bình quân đầu ngời năm 2001 là: 430 USD và hớng tới năm 2010 con số này
sẽ lên tới 800 USD.
Một lý do khác nữa là lợng xe máy, ô tô nhập khẩu vào Việt Nam khá
lớn dẫn đến tình trạng các phơng tiện giao thông tăng lên. Điều này ảnh hởng
rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm săm lốp của Công ty.
Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của
Công ty. Hầu hết các mặt hàng của Công ty, nhất là các mặt hàng chủ yếu có
sức tiêu thụ phụ thuộc vào từng mùa trong năm, mùa nắng tiêu thụ nhiều hơn
và ngợc lại. Quý 3 nắng nhất nên bao giờ cũng tiêu thụ mạnh nhất. Quý vào
cuối năm, đồng thời cũng là mùa khai trờng nên sức tiêu thụ cũng khá cao.
Ngoài ra, điều kiện về cơ sở hạ tầng nh đờng xá cũng ảnh hởng không
nhỏ đến hoạt động tiêu thụ săm lốp của Công ty. ở những vùng đồng bằng đ-
ờng xá giao thông thuận lợi nên săm lốp ô tô xe máy, xe đạp thờng mỏng hơn,
khách hàng thờng chú trọng nhiều hơn đến mẫu mã sản phẩm. Do đó Công ty
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thờng xuyên phải cải tiến mẫu mã của sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của
khách hàng. ở những vùng nông thôn, miền núi, nhu cầu tiêu thụ không cao
bằng khu vực đồng bằng, sản phẩm săm lốp phải dày, bền để phù hợp với đặc
điểm đờng xá ở đây.
2.1.2.Sản phẩm
Mặt hàng săm lốp hiện nay cung cấp cho thị trờng Việt Nam bao gồm
rất nhiều các nguồn nh Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản... Và từ các Công ty
nội địa nh Cao su Đà Nẵng, Cao su miền Nam và các doanh nghiệp t nhân
khác...
trên thị trờng, mức thị phần chiếm là bao nhiêu, để có chiến lợc kinh doanh
đúng đắn chống sự tụt hậu.
Bảng 6: Các đối thủ cạnh tranh của Công ty.
Sản phẩm Các đối thủ cạnh tranh
Săm lốp xe đạp
Công ty cao su Đà Nẵng, Công ty cao su Miền Nam, săm lốp
Thợng Hải Trung Quốc
Săm lốp xe máy
Công ty cao su Đà Nẵng, Công ty cao su Miền Nam, hãng
Genda, liên doanh của VM.VT tổng Công ty cao su, INOUE
Việt Nam (IRV), hàng Thái Lan, Kenda Đài Loan.
Săm lốp ô tô
Công ty cao su Đà Nẵng, liên doanh IAOCOHAMA, hàng
ngoại nhập ấn Độ,Trung Quốc, Liên Xô, Nhật
Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch thị trờng.
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Xét trên bình diện các Công ty trong nớc,
đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty là Công ty cao su Đà Nẵng, cũng là
một doanh nghiệp Nhà nớc đóng ở miền Trung (thành phố Đà Nẵng) cùng sản
xuất săm lốp xe đạp xe máy, ô tô với Công ty Cao su Sao Vàng. Công ty Cao
su Đà Nẵng có quy mô sản xuất lớn, sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị tr-
ờng: thị phần của Công ty đã chiếm 60% thị phần thị truờng săm lốp các loại
và các tỉnh phía Nam. Công ty Cao su Đà Nẵng đã nâng công suất sản xuất
săm lốp xe máy từ 30.000 bộ mỗi năm lên 300.000 bộ mỗi năm, nâng công
suất sản xuất lốp ô tô từ 60.000 bộ/ năm lên 200.000 bộ /năm. Để mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã thực hiện chính sách giảm giá và nâng
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao chất lợng sản phẩm bằng cách giảm chi phí sản xuất, giảm tối đa các
khoản chi phí hành chính (mỗi năm khoảng từ 5-10%), áp dụng các công nghệ
sản xuất hiện đại, đa các kỹ s sang Hàn Quốc để học công nghệ mới, nhập
những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh cũng nh khái quát tình
hình thị trờng Việt Nam hiện nay, sẽ là cơ sở để Công ty đa ra đợc những kế
hoạch tiêu thụ và chiến lợc kinh doanh phù hợp để đạt hiệu quả hơn và dần
chiếm lĩnh ngày càng đợc nhiều thị phần.
Bảng 7: Bảng so sánh thị phần giữa Công ty Cao su Sao vàng và
các đối thủ cạnh tranh.
Tên Công ty
Thị phần tơng đối trên thị trờng
Săm lốp
xe đạp
Săm lốp
xe máy
Săm lốp
ô tô
Công ty Cao su Sao Vàng 27% 20% 3%
Công ty cao su Đà Nẵng 20% 14% 4%
Công ty Cao su Miền Nam 35% 18% 5%
Các Công ty khác 18% 48% 88%
Nguồn: Tổng hợp qua các báo Thời báo kinh tế, Đầu t.
2.2. phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Cao su Sao Vàng trong thời gian qua
2.2.1. Phân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao su Sao Vàng
Không phải tất cả các thị trờng đều đợc hình thành nh nhau, có những
thị truờng tạo ra nhiều cơ hội hơn hẳn thị trờng khác. Những yếu tố có thể ảnh
hởng đến tính hấp dẫn của thị trờng có thể là sức cầu, tỷ lệ tăng trởng, mức độ
cạnh tranh hiện tại hay tiềm ẩn. Bằng việc xem xét chi tiết từng yếu tố này mà
Công ty cao su Sao Vàng đã xây dựng cho mình một chiến lợc tiêu thụ hợp lý
để có thể thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong
tơng lai.
Thị trờng tiêu thụ hiện nay của Công ty rất lớn trải rộng từ Bắc đến