Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cao su Sao vàng - Thực trạng và giải pháp - Pdf 58

1
lời mở đầu
Trong hoạt động kinh doanh, chiến lược tiêu thụ hàng hóa hợp lý sẽ
làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong
kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng
hóa được nhanh chóng. Chiến lược tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp
cận thị trường, tiêu thụ được sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Đặc biệt là trong cơ chế thị trường như hiện nay, đối với doanh
nghiệp Nhà nước đã quen với chế độ bao cấp thì việc xây dựng một chiến
lược tiêu thụ sản phẩm hợp lý là rất cần thiết.
Công ty cao su Sao vàng là một doanh nghiệp Nhà nước, trong thời kỳ
thực hiện chế độ bao cấp, Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế
hoạch và giá thành quy định của Nhà nước. Vì vậy, khi Nhà nước xóa bỏ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường có sự điều tiết
của nhà nước, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn. Để tồn tại và phát triển,
Công ty đã chủ động kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, nâng cao trình độ
tay nghề cho công nhân, đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ và đã xây
dựng được cho mình một chiến lược tiêu thụ sản phẩm để từng bước tiếp cận
thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm.
Xuất phát từ vấn đề đó, bài viết đi sâu tìm hiểu đề tài: "Hoạt động
tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cao su Sao vàng - Thực trạng và giải
pháp".
2
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3
chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cao su Sao vàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty
cao su Sao vàng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cao su Sao vàng.
3

Xuân - Hà Nội.
Từ ngày thành lập đến nay, qua nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch, chấp hành tốt mọi chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước, làm tốt công tác quản lý, tìm mọi biện
pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, kiện toàn, bổ sung và phát triển vốn
bằng nhiều nguồn thu khác nhau năm sau cao hơn năm trước.
Bên cạnh đó, Công ty Cao su Sao Vàng có được một tập thể lao động
đoàn kết, có kỷ luật và phong cách làm việc theo tinh thần đồng đội, có khả
năng làm chủ, nắm bắt nhanh kỹ thuật công nghệ mới. Đội ngũ nhân sự của
Công ty Cao su Sao Vàng là nhân tố quan trọng, là nguồn nhân lực luôn
hoàn thành xuất sắc các công việc được giao, phục vụ tận tuỵ và làm hài
lòng quý khách, là vốn quý nhất của Công ty để ngày càng phát triển lớn
mạnh.
Sự phát triển mạnh mẽ của Công ty Cao su Sao Vàng đạt được là nhờ
vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty đã cung cấp cho khách
hàng, nó đã được chứng minh bởi uy tín của Công ty với khách hàng 61 tỉnh
thành phố.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cao su Sao vàng
Hiện nay chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty Cao su Sao Vàng
là:
*Chức năng:
Công ty Cao su Sao vàng được thành lập với những chức năng sau:
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phương tiện
giao thông vận tải hiện nay.
+ Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu: Hoá chất, tanh mành cùng với
các nguyên liệu trong nước dùng để sản xuất các sản phẩm cao su.
5
+ Đảm nhận chức năng do Nhà nước giao góp phần khôi phục và phát
triển đất nước.

+ Xí nghiệp cao su số 1(đóng tại Hà Nội): Chủ yếu sản xuất săm lốp
xe máy, các sản phẩm cao su kỹ thuật như: ống cao su, cao su chịu dầu ...
+ Xí nghiệp cao su số 2(đóng tại Hà Nội): Sản xuất các loại lốp xe
đạp.
+ Xí nghiệp cao su số 3(đóng tại Hà Nội): Sản xuất săm lốp ô tô, xe
thồ.
+ Xí nghiệp cao su số 4(đóng tại Hà Nội): Sản xuất săm xe đạp, xe
máy các loại
+ Xí nghiệp pin- cao su Xuân Hoà: Sản xuất pin- hoá chất, săm lốp
xe đạp băng tải.
+ Xí nghiệp cao su Thái Bình: Sản xuất săm lốp xe đạp, xe thồ.
ban Giám đốc
phòng
kỹ
thuật
phòng
kcs
phòng
xây
dựng

bản
phòng
hành
chính
phòng
kinh
doanh
phòng
kế

Phó Giám đốclà người giúp Giám đốcquản lý điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốcvà chịu
trách nhiệm trước Giám đốcvề nhiệm vụ được phân công.
Công ty được tổ chức thành 12 phòng ban, mỗi phòng có một trưởng
phòng và một phó phòng. Các phòng đảm nhiệm chức năng riêng và có quan
hệ mật thiết với nhau:
Phòng kỹ thuật cao su:
Phụ trách và tham mưu cho Giám đốcvề mặt kỹ thuật cao su bao gồm
quản lý và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, chỉ đạo kiểm
tra các đơn vị thực hiện các quy trình đó. Hướng dẫn xây dựng và ban hành
các định mức kinh tế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức
nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, xử lý các biến động
trong sản xuất.
Phòng kỹ thuật cơ năng:
Tham mưu cho Giám đốcvề cơ khí điện, năng lượng, động lực, quản
lý và ban hành các quy trình vận hành máy móc, nội dung an toàn. Hướng
dẫn, ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lượng.
Phòng KCS:
Có chức năng kiểm tra chất lượng hàng hoá đầu vào, đánh giá chất
lượng các mẻ luyện, kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho theo những tiêu
chuẩn đã quy định.
Phòng xây dựng cơ bản:
Tham mưu cho Giám đốcvề công tác xây dựng cơ bản và thiết kế công
trình, lập kế hoạch tổ chức các phương án thi công, kiểm tra và nghiệm thu
công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong Công ty và giải quyết các
vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở theo quy định hiện hành.
8
Phòng tổ chức -hành chính:
Tham mưu cho Giám đốcvề công tác tổ chức bộ máy lao động và quản
lý, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo đội ngũ CBCNV, thực hiện các chế độ

Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu:
Quản lý và tham mưu cho Giám đốcvề công tác xuất nhập khẩu và
thanh toán quốc tế. Giải quyết thủ tục trongký kết các hợp đồng kinh tế đối
ngoại, nghiên cứu thị trường nước ngoài, quan hệ với các nhà đầu tư nước
ngoài để tìm cơ hội đầu tư.
Phòng đời sống:
Lập và thực hiện kế hoạch về vệ sinh, tiến hành khám chữa bệnh cho
CBCNV có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tại Công ty, kiểm tra vệ sinh môi
trường, giải quyết tai nạn lao động, làm công tác kế hoạch hoá gia đình và
quản lý khu nhà ở của Công ty.
1.2. các yếu tố nguồn lực của Công ty
1.2.1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần có một lượng vốn nhất định nhằm mua sắm thiết bị, nguyên vật
liệu, thuê nhân công, xây dựng nhà xưởng và dùng để thực hiện chu kỳ kinh
doanh. Quản lý vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thu nhập của Công ty và kéo theo một loạt rủi ro khác.
Đối với Công ty, nguồn vốn chủ yếu bao gồm:
+ Vốn do Nhà nước cấp tại thời điểm xác định.
+ Phần lợi nhuận sau thuế được tính bổ sung theo quy định hiện hành.
+ Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác.
Để rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty, ta hãy phân tích Bảng 1:
Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001.
10
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Danh mục Năm 2001 Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn 82,360 100
Vốn do Nhà nước cấp tại thời điểm xác định 38,42 46,64
Phần lợi nhuận sau thuế được bổ sung theo

nhà xưởng. Điều này thể hiện năng lực sản xuất mạnh mẽ của Công ty có
khả năng cung ứng kịp thời sản phẩm cả về số lượng và chất lượng .
Để có kết quả khả quan trên là do Công ty đã xây dựng được một
chính sách huy động vốn và cơ cấu tài chính hợp lý. Mặt khác, để đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đang dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức
và chính sách huy động vốn đồng thời các quyết định tổ chức sẽ ngày càng
được cân nhắc với hiệu quả cao.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tài chính của Công ty Cao su Sao vàng.
Nguồn: Số liệu phòng Tài vụ
1.2.2.Tình hình lao động
Như chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Nhà nước là nơi tập trung một
lực lượng lao động đông đảo, hàng ngày hàng giờ sử dụng sức lao động của
mình để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho thị trường. Vì vậy,
tài chính bên
ngoài
loại nguồn tài
chính
tài chính bên
trong
Nguồn
tài
chính
bao
cấp
Nguồn
tín
dụng
Nguồn
vay dài
hạn

Tỷ
trọng
Số
người
Tỷ
trọng
Tổng lao động (LĐ)
Trong đó:
2529 100% 2590 100% 2714 100%
+ LĐ ngoài biên chế 502 19,84 530 20,46 623 22,95
+ LĐ thuộc biên chế 2065 81,65 2060 79,53 2091 77,04
+ Lao động trực tiếp 2247 88,84 2270 87,64 2373 87,43
+ Lao động gián tiếp 320 12,65 320 12,36 341 12,56
+ Lao động nam 1667 65,91 1719 66,29 1794 66,10
+ Lao động nữ 900 35,58 891 34,40 920 33,89
Nguồn: Sổ theo dõi lao động - phòng Tổ chức hành chính.
Bảng 4 cho ta thấy, trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động trong biên
chế giảm dần, từ 81,65% xuống 79,53% và còn 77,04% năm 2001, tương
ứng là số lao động hợp đồng (ngắn và dài hạn) tăng dần từ 19,84% lên
20,46% và lên tới 22,95% năm 2001. Điều này phù hợp với chính sách tuyển
dụng lao động hiện nay của Nhà nước ta.
Do đặc thù trong sản xuất cũng như trong hoạt động phân phối sản
phẩm, sửa chữa bảo dưỡng máy móc đòi hỏi phải có sức khoẻ sự dẻo dai, cho
nên số lao động nam trong Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 65%
tổng số lao động của Công ty.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
có thể xem bảng sau:
13
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo trình độ chuyên môn.
1999 2000 2001

tác.
Làm tốt công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ tay
nghề cho công nhân là việc làm mà ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm và
chú trọng, bởi vì chúng ta luôn luôn ý thức được rằng con người luôn luôn là
trung tâm của mọi quan hệ xã hội.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Công ty Cao su Sao vàngcó điều kiện cơ sở vật chất tương đối lớn bao
gồm các xưởng sản xuất, kho bảo quản nguyên vật liệu, kho bảo quản các
14
sản phẩm, phòng thí nghiệm, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và
bán lẻ sản phẩm ... với tổng diện tích trên 7,8 hecta. Để thuận lợi cho cán bộ
công nhân viên trong quá trình làm việc, Công ty đã trang bị đầy đủ các
phương tiện làm việc hiện đại như máy tính, internet, fax...
Về trang thiết bị: Do sản phẩm cao su được làm từ nhiều nguyên vật
liệu, trải qua nhiều bước công nghệ nên máy móc thiết bị ở Công ty có số
lượng lớn đa dạng về chủng loại kiểu cách. Điều này đặt ra yêu cầu về sự
đồng bộ của các thiết bị thì mới đảm bảo được chất lượng mẫu mã quy cách
sản phẩm ảnh hưởng đến tiêu thụ và cũng đòi hỏi việc quản lý sử dụng
chúng phải hợp lý, đúng quy định.
Trước đây, toàn bộ máy móc thiết bị công nghệ sản xuất do Trung
Quốc tài trợ, trải qua nhiều năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hậu, không đạt
được yêu cầu chất lượng nên cũng đã ảnh hưởng một phần lớn đến chất
lượng sản phẩm. Từ năm 1990 trở lại đây, Công ty đã mạnh dạn huy động
các nguồn vốn để đầu tư thay thế các máy móc cũ bằng các máy móc hiện
đại của Đài Loan,Trung Quốc, Nhật Bản, Nga ... và một số máy móc tự sản
xuất trong nước. Những khâu nào quan trọng thì Công ty nhập hẳn loại thiết
bị máy móc mới nhất từ các nước tiên tiến đồng thời vẫn tận dụng máy móc
cũ còn khả năng khai thác. Các loại máy móc thiết bị mới này được đưa vào
sản xuất đã và đang cho ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng tốt nhu
cầu khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay Công ty đã đầu tư gần 100 tỷ

5 Máy thành hình lốp VN,TQ 1975, 1994, 1995,1996
6 Máy cắt vải VN, TQ,Đức 1973, 1978, 1992
7 Máy đột dập tanh VN 1976, 1979, 1994
8 Các loại bơm TQ,Nhật 1987, 1997
9 Máy cuộn vải TQ 1961, 1975, 1985
10 Các loại máy nén khí VN,Mỹ 1992, 1993, 1997
11 Máy ép, máy nối dầu TQ 1961, 1986, 1994
12 Các loại khuôn Đài loan 1974, 1989,2000
13 Máy xé vải mành VN 1978
14 Máy đảo tanh VN 1987
15 Máy bọc xốp TQ 1997
Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Công ty Cao su Sao Vàng
16
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất lốp xe đạp.
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật
Nguyên
vật liệu
Cao su
sống
Các hoá
chất
Vải
mành
Dây thép
tanh
Cắt,sấy
tự nhiên
Sàng,sấy Sấy Đảo tanh
Sơ luyện Phối liệu Cán trắng Cắt tanh
T/nghiệm

17
1.3. Đặc điểm về sản phẩm thị trường tiêu thụ
sản phẩm của Công ty
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Theo quan niệm Marketing: Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên
thị trường để thu hút sự chú ý mua sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn
một mong muốn hay nhu cầu.
Sản phẩm ở đây được hiểu gồm cả hàng hoá hữu hình và dịch vụ. Tập
hợp các yếu tố cấu thành sản phẩm gồm cả hữu hình và vô hình đều có thể
chia làm 3 cấp độ có vai trò khác nhau trong chức năng Marketing, cho phép
doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng mong muốn của người mua và phân biệt
được sản phẩm với các sản phẩm cạnh tranh khác. Mỗi yếu tố trong từng cấp
độ sản phẩm đều có thể được người quản trị Marketing sử dụng để tạo lợi thế
cạnh tranh phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường. Dưới đây là 3
cấp độ hay bộ phận cấu thành một sản phẩm hoàn chỉnh:

Thứ nhất: có thể xem xét các khía cạnh chung về sản phẩm, những
lợi ích cơ bản, những giá trị mà người mua nhận được từ sản phẩm. Các
doanh nghiệp phải tìm ra những lợi ích cơ bản mà người tiêu dùng đòi hỏi ở
sản phẩm để tạo ra những hàng hoá đáp ứng đúng những lợi ích đó. Có nhiều
lợi ích không phải là giá trị sử dụng chủ yếu nhưng lại được người tiêu dùng
lựa chọn. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thường cố gắng phát
hiện những lợi ích mới của sản phẩm.

Thứ hai: có thể xem xét mặt hữu hình của sản phẩm, là thực thể vật
chất của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng. Đây chính là
tập hợp các yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm như các đặc tính sử
dụng, chỉ tiêu chất lượng, kiểu dáng, mầu sắc, vật liệu chế tạo, bao gói, nhãn
hiệu ...
Đây là những yếu tố mà khách hàng có thể cảm nhận được bằng giác

19
1.3.2. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm
*Thị trường trong nước
Với khả năng của một doanh nghiệp lớn có quá trình kinh doanh lâu
dài nên Công ty có một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trong cả nước với 5 chi
nhánh và và hơn 200 đại lý, hiện chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc về
nghành hàng cao su, đặc biệt là săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô. Mặt khác
Công ty có một khả năng tài chính khá vững mạnh cùng uy tín về chất lượng
sản phẩm mang nhãn "Sao Vàng" nên tạo thuận lợi cho việc cạnh tranh, mở
rộng thị phần. Với một mạng lưới rộng khắp đã giúp cho các sản phẩm của
Công ty được phân phối và tiêu thụ trên toàn quốc. Một đặc điểm nổi bật là
thị trường sản phẩm của Công ty mang tính thời vụ, mùa nóng tiêu thụ lượng
săm lốp nhiều hơn mùa mưa. Ngoài ra, thị trường sản phẩm của Công ty còn
phụ thuộc vào sự phân chia địa lý, ở thị trường đồng bằng ven biển, nông
thôn sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp và phải có độ bền dày. ở thành
phố có điều kiện giao thông thuận lợi hơn nên lốp xe đạp có thể mỏng hơn,
săm lốp ô tô xe máy tiêu thụ nhiều hơn. Từ đây Công ty sẽ có những cách
thức tiêu thụ với từng loại thị trường .
Từ trước đến nay, thị trường trọng điểm của Công ty vẫn là thị trường
miền Bắc, trong đó lớn nhất là Hà Nội.Thị trường miền Trung và miền Nam
đầy tiềm năng, mặc dù đẫ được mở rộng nhưng vẫn còn chưa được khai thác
tương xứng với tiềm năng. Hơn nữa ở đây còn có các đối thủ cạnh tranh
mạnh, hiện trạng này cũng tạo điều kiện cho Công ty đẩy mạnh tiêu thụ
thông qua việc củng cố thị trường truyền thống và khai thác thị trường tiềm
năng.
Khách hàng của Công ty thuộc moị đối tượng: Tập thể, cơ quan, cá
nhân, đại lý với khối lượng tiêu thụ hiện tạivà tương lai rất lớn.
*Thị trường nước ngoài
Trước năm 1999, sản phẩm của Công ty có xuất khẩu sang một số
nước như: Mông Cổ, An-ba-ni, Cu Bavà một số nước thuộc Liên Xô và Đông

Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
của Công ty. Hầu hết các mặt hàng của Công ty, nhất là các mặt hàng chủ
yếu có sức tiêu thụ phụ thuộc vào từng mùa trong năm, mùa nắng tiêu thụ
nhiều hơn và ngược lại. Quý 3 nắng nhất nên bao giờ cũng tiêu thụ mạnh
nhất. Quý vào cuối năm, đồng thời cũng là mùa khai trường nên sức tiêu thụ
cũng khá cao.
Ngoài ra, điều kiện về cơ sở hạ tầng như đường xá cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động tiêu thụ săm lốp của Công ty. ở những vùng đồng
bằng đường xá giao thông thuận lợi nên săm lốp ô tô xe máy, xe đạp thường
22
mỏng hơn, khách hàng thường chú trọng nhiều hơn đến mẫu mã sản phẩm.
Do đó Công ty thường xuyên phải cải tiến mẫu mã của sản phẩm để phù hợp
với nhu cầu của khách hàng. ở những vùng nông thôn, miền núi, nhu cầu
tiêu thụ không cao bằng khu vực đồng bằng, sản phẩm săm lốp phải dày, bền
để phù hợp với đặc điểm đường xá ở đây.
2.1.2.Sản phẩm
Mặt hàng săm lốp hiện nay cung cấp cho thị trường Việt Nam bao
gồm rất nhiều các nguồn như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản... Và từ các
Công ty nội địa như Cao su Đà Nẵng, Cao su miền Nam và các doanh nghiệp
tư nhân khác...
Công ty Cao su Sao Vàng đang đứng trước một thị trường đầy cạnh
tranh: các Công ty cao su nước ngoài đang ồ ạt tràn vào thị trường Việt Nam
cạnh tranh với Công ty cao su Sao Vàng bằng chất lượng và chủng loại, làm
co hẹp thị trường sản phẩm trong nước. Chất lượng sản phẩm của các Công
ty nước ngoài đang rất được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng bởi có
mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, có nhiều chủng loại phong phú, có nhiều hình
thức hỗ trợ sau tiêu thụ cho người bán. Chất lượng sản phẩm săm lốp của các
Công ty nước ngoài có chất lượng hơn hẳn chất lượng các sản phẩm trong
nước của Việt Nam. Thế nhưng sản phẩm cuả các Công ty này chủ yếu là
săm lốp ô tô, xe máy chứ không có sản phẩm săm lốp xe đạp: do đó, Công ty

Việt Nam (IRV), hàng Thái Lan, Kenda Đài Loan.
Săm lốp ô tô
Công ty cao su Đà Nẵng, liên doanh IAOCOHAMA, hàng
ngoại nhập ấn Độ,Trung Quốc, Liên Xô, Nhật
Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch thị trường.
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Xét trên bình diện các Công ty trong nước,
đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty là Công ty cao su Đà Nẵng, cũng là
một doanh nghiệp Nhà nước đóng ở miền Trung (thành phố Đà Nẵng) cùng
sản xuất săm lốp xe đạp xe máy, ô tô với Công ty Cao su Sao Vàng. Công ty
Cao su Đà Nẵng có quy mô sản xuất lớn, sản phẩm ngày càng có uy tín trên
thị trường: thị phần của Công ty đã chiếm 60% thị phần thị truờng săm lốp
các loại và các tỉnh phía Nam. Công ty Cao su Đà Nẵng đã nâng công suất
sản xuất săm lốp xe máy từ 30.000 bộ mỗi năm lên 300.000 bộ mỗi năm,
24
nâng công suất sản xuất lốp ô tô từ 60.000 bộ/ năm lên 200.000 bộ /năm. Để
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã thực hiện chính sách giảm
giá và nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách giảm chi phí sản xuất, giảm
tối đa các khoản chi phí hành chính (mỗi năm khoảng từ 5-10%), áp dụng
các công nghệ sản xuất hiện đại, đưa các kỹ sư sang Hàn Quốc để học công
nghệ mới, nhập nguyên liệu (trừ cao su) với chất lượng cao... Để khách hàng
biết đến sản phẩm của mình Công ty đã tìm đến các đơn vị sử dụng nhiều
sản phẩm của Công ty như các mỏ than, công trình xây dựng ... đưa khách
hàng chạy thử với giá bằng 80% mà chất lượng tương đương với hàng ngoại
nhập.
Một đối thủ cạnh tranh khác nữa của Công ty cao su sao Vàng là Công
ty Cao su Miền Nam, đây là một xí nghiệp của bộ quốc phòng (Z175)
chuyên sản xuất săm lốp xe đạp xe máy, ô tô nhưng cạnh tranh không lớn
chủ yếu là cạnh tranh về săm lốp xe đạp. Công ty cao su Miền Nam đang
từng bước đổi mới trang thiết bị, nâng cao công suất để nâng chất lượng sản
phẩm và hạ giá thành sản phẩm.

xe máy
Săm lốp
ô tô
Công ty Cao su Sao Vàng 27% 20% 3%
Công ty cao su Đà Nẵng 20% 14% 4%
Công ty Cao su Miền Nam 35% 18% 5%
Các Công ty khác 18% 48% 88%
Nguồn: Tổng hợp qua các báo Thời báo kinh tế, Đầu tư.
2.2. phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Cao su Sao Vàng trong thời gian qua
2.2.1. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao su Sao
Vàng
Không phải tất cả các thị trường đều được hình thành như nhau, có
những thị truờng tạo ra nhiều cơ hội hơn hẳn thị trường khác. Những yếu tố
có thể ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của thị trường có thể là sức cầu, tỷ lệ tăng
trưởng, mức độ cạnh tranh hiện tại hay tiềm ẩn. Bằng việc xem xét chi tiết
từng yếu tố này mà Công ty cao su Sao Vàng đã xây dựng cho mình một
chiến lược tiêu thụ hợp lý để có thể thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của
khách hàng hiện tại và trong tương lai.

Trích đoạn Phân tích về khách hàng Chính sách giá Chính sách quảng cáo và khuyến mạ .Đánh giá kết quả tiêu thụ Đẩy mạnh hoạt động điều tra và nghiên cứu thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status