Hoạt động tiêu thụ sản phẩm công ty cao su Sao Vàng, thực trạng và giải pháp - Pdf 23

lời mở đầu
Trong hoạt động kinh doanh, chiến lợc tiêu thụ hàng hóa hợp lý sẽ làm cho
quá trình kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm
đợc sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hóa đợc nhanh chóng. Chiến
lợc tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp cận thị trờng, tiêu thụ đợc sản phẩm và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là trong cơ chế thị trờng nh hiện
nay, đối với doanh nghiệp Nhà nớc đã quen với chế độ bao cấp thì việc xây dựng
một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm hợp lý là rất cần thiết.
Công ty cao su Sao vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trong thời kỳ thực
hiện chế độ bao cấp, Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch và giá
thành quy định của Nhà nớc. Vì vậy, khi Nhà nớc xóa bỏ cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, Công ty đã
gặp rất nhiều khó khăn. Để tồn tại và phát triển, Công ty đã chủ động kiện toàn bộ
máy tổ chức quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đầu t đổi mới
trang thiết bị công nghệ và đã xây dựng đợc cho mình một chiến lợc tiêu thụ sản
phẩm để từng bớc tiếp cận thị trờng, tìm đầu ra cho sản phẩm.
Xuất phát từ vấn đề đó, bài viết đi sâu tìm hiểu đề tài: "Hoạt động tiêu thụ
sản phẩm ở Công ty cao su Sao vàng - Thực trạng và giải pháp".
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cao su Sao vàng.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cao su Sao
vàng.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của Công ty cao su Sao vàng.
chơng 1
1
Giới thiệu khái quát về Công ty cao su Sao vàng

1. Sự hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Sự ra đời và phát triển
Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng

chủ, nắm bắt nhanh kỹ thuật công nghệ mới. Đội ngũ nhân sự của Công ty Cao su
Sao Vàng là nhân tố quan trọng, là nguồn nhân lực luôn hoàn thành xuất sắc các
công việc đợc giao, phục vụ tận tuỵ và làm hài lòng quý khách, là vốn quý nhất
của Công ty để ngày càng phát triển lớn mạnh.
Sự phát triển mạnh mẽ của Công ty Cao su Sao Vàng đạt đợc là nhờ vào
chất lợng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty đã cung cấp cho khách hàng, nó đã đợc
chứng minh bởi uy tín của Công ty với khách hàng 61 tỉnh thành phố.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cao su Sao Vàng
Hiện nay chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty Cao su Sao Vàng là:
*Chức năng:
Công ty Cao su Sao vàng đợc thành lập với những chức năng sau:
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phơng tiện giao
thông vận tải hiện nay.
+ Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu: Hoá chất, tanh mành cùng với các
nguyên liệu trong nớc dùng để sản xuất các sản phẩm cao su.
+ Đảm nhận chức năng do Nhà nớc giao góp phần khôi phục và phát triển
đất nớc.
* Nhiệm vụ:
+ Nhập một số vật liệu nớc ngoài nh: Hoá chất, tanh mành để sản xuất các
sản phẩm cao su chất lợng cao.
+ Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ và
sự chỉ đạo của tổng Công ty hoá chất Việt Nam với bộ công nghiệp nặng, Công ty
tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt đợc mục đích và nội dung kinh doanh của
chính mình.
3
+ Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản
vật t, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Nhà nớc, bảo toàn và phát triển.
+ Chấp hành đầy đủ các chính sách biện pháp và chế độ của Nhà nớc.

phòng
kỹ
thuật
phòng
kcs
phòng
xây
dựng
cơ bản
phòng
hành
chính
phòng
kinh
doanh
phòng
kế
hoạch
thị trư
ờng
xn
cao su
số 1
xn
cao su
số 2
xn
cao su
số 3
xn

kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
Phòng KCS:
Có chức năng kiểm tra chất lợng hàng hoá đầu vào, đánh giá chất lợng các
mẻ luyện, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho theo những tiêu chuẩn đã quy
định.
Phòng xây dựng cơ bản:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác xây dựng cơ bản và thiết kế công trình,
lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công, kiểm tra và nghiệm thu công trình xây
dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong Công ty và giải quyết các vấn đề liên quan
đến đất đai nhà ở theo quy định hiện hành.
6
Phòng tổ chức -hành chính:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác tổ chức bộ máy lao động và quản lý,
tuyển dụng, sử dụng và đào tạo đội ngũ CBCNV, thực hiện các chế độ chính sách
đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch quỹ lơng cũng nh quyết toán hàng năm,
quy chế hoá các phơng thức trả lơng, thởng, xác định đơn gía, định mức lao
động.
Phòng điều độ sản xuất:
Tham mu cho Giám đốcvề việc điều hành hoạt động sản xuất của Công ty,
đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kiểm tra, kiểm soát sản phẩm ra vào Công ty
theo nội quy, thống kê số liệu sản xuất hàng ngày và giám sát công tác phòng
cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn trong sản xuất cho công nhân.
Phòng quân sự bảo vệ:
Làm công tác bảo vệ toàn bộ tài sản vật t, hàng hoá, con ngời của Công ty,
phòng chống cháy nổ, xây dựng lực lợng dân quân tự vệ và huấn luyện.
Phòng kinh doanh:
Thực hiện việc mua sắm nguyên vật liệu, thiết bị trong nớc, quản lý hàng
hoá tại các kho và cửa hàng dịch vụ, tham gia công tác thị trờng, tiêu thụ sản phẩm
và một số hoạt động kinh doanh khác.
Phòng kế hoạch thị trờng:

+ Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định.
+ Phần lợi nhuận sau thuế đợc tính bổ sung theo quy định hiện hành.
+ Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác.
Để rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty, ta hãy phân tích Bảng 1: Tình
hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001.
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Danh mục Năm 2001 Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn
82,360 100
Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định
38,42 46,64
8
Phần lợi nhuận sau thuế đợc bổ sung theo quy
định hiện hành
0,18 0,21
Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác
43,76 53,13
(Nguồn: Báo cáo năm 2001 của phòng Tài vụ)
Nếu nh trớc đây cơ chế kinh tế chỉ huy, nguồn tài chính đợc hình thành duy
nhất từ quỹ tài chính tập trung là ngân sách Nhà nớc thì nay, trong cơ chế thị trờng
nó đa dạng hơn nhiều. Đối với Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng
Công ty hoá chất Việt Nam, một phần lớn nguồn vốn là do Nhà nớc cấp, ngoài ra
Công ty còn huy động vốn từ các nguồn khác nh từ ngân hàng, các nhà đầu t...
Tuy còn khó khăn về khả năng phát triển vốn nhng hàng năm nguồn vốn kinh
doanh của Công ty không ngừng tăng lên, vì vậy công tác tiêu thụ sản phẩm của
Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc quay vòng vốn, tạo điều kiện
cho các hợp đồng giao dịch với khách hàng.
Bảng 2:
Quy mô tăng trởng nguồn vốn của Công ty trong 3 năm gần đây

2.2. Tình hình lao động
Nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Nhà nớc là nơi tập trung một lực lợng
lao động đông đảo, hàng ngày hàng giờ sử dụng sức lao động của mình để tạo ra
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Vì vậy, tái sản xuất sức lao
động, xây dựng các chính sách về tiền lơng, tiền thởng, các chính sách xã hội sao
cho hợp lý để bảo vệ ngời lao động là nhiệm vụ thờng xuyên và cấp bách đối với
các doanh nghiệp Nhà nớc.
10
tài chính bên
ngoài
loại nguồn tài
chính
tài chính bên
trong
Nguồn
tài
chính
bao
cấp
Nguồn
tín
dụng
Nguồn
vay dài
hạn
Nguồn
vay
ngắn
hạn
Nguồn tài

(Nguồn: Sổ theo dõi lao động - phòng Tổ chức hành chính)
Bảng 4 cho ta thấy, trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động trong biên chế
giảm dần, từ 81,65% xuống 79,53% và còn 77,04% năm 2001, tơng ứng là số lao
động hợp đồng (ngắn và dài hạn) tăng dần từ 19,84% lên 20,46% và lên tới
22,95% năm 2001. Điều này phù hợp với chính sách tuyển dụng lao động hiện nay
của Nhà nớc ta.
Do đặc thù trong sản xuất cũng nh trong hoạt động phân phối sản phẩm, sửa
chữa bảo dỡng máy móc đòi hỏi phải có sức khoẻ sự dẻo dai, cho nên số lao động
nam trong Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 65% tổng số lao động của
Công ty.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên có
thể xem bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo trình độ chuyên môn
Phân loại
1999 2000 2001
11
Số lợng Tỷ lệ
(%)
Số lợng Tỷ lệ
(%)
Số lợng Tỷ lệ
(%)
Đại học và trên đại học
236 9,33 250 9,65 257 9,46
Trung cấp
105 4,15 126 4,86 159 5,85
Phổ thông
2188 86,51 2214 85,48 2298 84,67
Độ tuổi trung bình
40 40 38

Trớc đây, toàn bộ máy móc thiết bị công nghệ sản xuất do Trung Quốc tài
trợ, trải qua nhiều năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hậu, không đạt đợc yêu cầu chất
lợng nên cũng đã ảnh hởng một phần lớn đến chất lợng sản phẩm. Từ năm 1990
trở lại đây, Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn để đầu t thay thế các
máy móc cũ bằng các máy móc hiện đại của Đài Loan,Trung Quốc, Nhật Bản,
Nga ... và một số máy móc tự sản xuất trong nớc. Những khâu nào quan trọng thì
Công ty nhập hẳn loại thiết bị máy móc mới nhất từ các nớc tiên tiến đồng thời
vẫn tận dụng máy móc cũ còn khả năng khai thác. Các loại máy móc thiết bị mới
này đợc đa vào sản xuất đã và đang cho ra những sản phẩm có chất lợng đáp ứng
tốt nhu cầu khách hàng trong và ngoài nớc. Hiện nay Công ty đã đầu t gần 100 tỷ
đồng để nâng cấp nhà xởng và mua sắm trang thiết bị hiện đại để đầu t sản xuất.
Cũng nhờ vào những đổi mới về công nghệ đó mà ngoài việc sản xuất săm lốp ô
tô, xe máy, những sản phẩm truyền thống: Công ty đã chế tạo thành công lốp máy
bay dân dụngTU 134 (930ì150) và quốc phòng MIG (800ì200), lốp ô tô tải cỡ
lớn từ 12 tấn trở lên và nhiều chủng loại các sản phẩm kỹ thuật cao cấp khác.
Bên cạnh đó, quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là một quy trình
khép kín và liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kỳ sản xuất
ngắn, do đó quy trình thờng nằm gọn trong một xởng. Công nghệ sản xuất săm lốp
nhìn chung là giống nhau nhng tuỳ vào thời gian ghép nối giã các bộ phận. Đặc
điểm này tạo thuận lợi cho công tác tổ chức sản xuất và cũng đòi hỏi sự đồng đều
giữa các khâu công nghệ nếu muốn đạt năng suất và chất lợng sản phẩm cao.Việc
đổi mới cơ sở vật chất thiết bị và công nghệ sản xuất đã đẩy mạnh mức tiêu thụ
sản phẩm trong những năm gần đây vợt mức kế hoạch đề ra khá lớn.
13
Trong thời gian tới, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nhất là mục tiêu tăng
cờng xuất khẩu thì Công ty phải tiếp tục hiện đại hoá thiết bị công nghệ sản xuất
cuả mình.
Bảng 5: Một số máy móc thiết bị chủ yếu
STT
Tên máy móc

1987, 1997
9
Máy cuộn vải
TQ 1961, 1975, 1985
10
Các loại máy nén khí
VN,Mỹ
1992, 1993, 1997
11
Máy ép, máy nối dầu
TQ 1961, 1986, 1994
12
Các loại khuôn
Đài loan
1974, 1989,2000
13
Máy xé vải mành
VN 1978
14
Máy đảo tanh
VN 1987
15
Máy bọc xốp
TQ 1997
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Công ty Cao su Sao Vàng)
14
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất lốp xe đạp
15
Nguyên
vật liệu

lốp
K/trathành
phẩm
Hình
thành cốt
hơi
Lưu hoá
cốt hơi
Đóng gói Nhập kho
Cắt ba-via
thành v.tanh
(Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật)
3. Đặc điểm về sản phẩm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Theo quan niệm Marketing: Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị tr-
ờng để thu hút sự chú ý mua sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn một mong
muốn hay nhu cầu.
Sản phẩm ở đây đợc hiểu gồm cả hàng hoá hữu hình và dịch vụ. Tập hợp
các yếu tố cấu thành sản phẩm gồm cả hữu hình và vô hình đều có thể chia làm 3
cấp độ có vai trò khác nhau trong chức năng Marketing, cho phép doanh nghiệp sử
dụng để đáp ứng mong muốn của ngời mua và phân biệt đợc sản phẩm với các sản
phẩm cạnh tranh khác. Mỗi yếu tố trong từng cấp độ sản phẩm đều có thể đợc ng-
ời quản trị Marketing sử dụng để tạo lợi thế cạnh tranh phân biệt so với các sản
phẩm khác trên thị trờng. Dới đây là 3 cấp độ hay bộ phận cấu thành một sản
phẩm hoàn chỉnh:

Thứ nhất: có thể xem xét các khía cạnh chung về sản phẩm, những lợi
ích cơ bản, những giá trị mà ngời mua nhận đợc từ sản phẩm. Các doanh nghiệp
phải tìm ra những lợi ích cơ bản mà ngời tiêu dùng đòi hỏi ở sản phẩm để tạo ra
những hàng hoá đáp ứng đúng những lợi ích đó. Có nhiều lợi ích không phải là giá

- Sản xuất và phân phối các loại pin và các sản phẩm kỹ thuật đợc chế tạo từ
cao su: Đây là một lĩnh vực mới của ngành, nó chỉ đợc sản xuất từ khi Công ty sát
nhập với nhà máy pin điện cực Xuân Hoà. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất hai lĩnh vực này đã đem lại rất nhiều lợi ích cho Công ty. Các sản phẩm kỹ
17
thuật đợc chế tạo từ cao su đã đợc rất nhiều đơn vị a chuộng do đó doanh thu của
Công ty đã đạt đợc về lĩnh vực này cũng rất cao.
3.2. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
*Thị trờng trong nớc
Với khả năng của một doanh nghiệp lớn có quá trình kinh doanh lâu dài nên
Công ty có một mạng lới tiêu thụ rộng khắp trong cả nớc với 5 chi nhánh và và
hơn 200 đại lý, hiện chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc về nghành hàng cao
su, đặc biệt là săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô. Mặt khác Công ty có một khả năng tài
chính khá vững mạnh cùng uy tín về chất lợng sản phẩm mang nhãn "Sao Vàng"
nên tạo thuận lợi cho việc cạnh tranh, mở rộng thị phần. Với một mạng lới rộng
khắp đã giúp cho các sản phẩm của Công ty đợc phân phối và tiêu thụ trên toàn
quốc. Một đặc điểm nổi bật là thị trờng sản phẩm của Công ty mang tính thời vụ,
mùa nóng tiêu thụ lợng săm lốp nhiều hơn mùa ma. Ngoài ra, thị trờng sản phẩm
của Công ty còn phụ thuộc vào sự phân chia địa lý, ở thị trờng đồng bằng ven
biển, nông thôn sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp và phải có độ bền dày. ở
thành phố có điều kiện giao thông thuận lợi hơn nên lốp xe đạp có thể mỏng hơn,
săm lốp ô tô xe máy tiêu thụ nhiều hơn. Từ đây Công ty sẽ có những cách thức
tiêu thụ với từng loại thị trờng .
Từ trớc đến nay, thị trờng trọng điểm của Công ty vẫn là thị trờng miền Bắc,
trong đó lớn nhất là Hà Nội.Thị trờng miền Trung và miền Nam đầy tiềm năng,
mặc dù đẫ đợc mở rộng nhng vẫn còn cha đợc khai thác tơng xứng với tiềm năng.
Hơn nữa ở đây còn có các đối thủ cạnh tranh mạnh, hiện trạng này cũng tạo điều
kiện cho Công ty đẩy mạnh tiêu thụ thông qua việc củng cố thị trờng truyền thống
và khai thác thị trờng tiềm năng.
Khách hàng của Công ty thuộc moị đối tợng: Tập thể, cơ quan, cá nhân, đại

dẫn đến tình trạng các phơng tiện giao thông tăng lên. Điều này ảnh hởng rất lớn
đến việc tiêu thụ sản phẩm săm lốp của Công ty.
Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công
ty. Hầu hết các mặt hàng của Công ty, nhất là các mặt hàng chủ yếu có sức tiêu
thụ phụ thuộc vào từng mùa trong năm, mùa nắng tiêu thụ nhiều hơn và ngợc lại.
Quý 3 nắng nhất nên bao giờ cũng tiêu thụ mạnh nhất. Quý vào cuối năm, đồng
thời cũng là mùa khai trờng nên sức tiêu thụ cũng khá cao.
Ngoài ra, điều kiện về cơ sở hạ tầng nh đờng xá cũng ảnh hởng không nhỏ
đến hoạt động tiêu thụ săm lốp của Công ty. ở những vùng đồng bằng đờng xá
giao thông thuận lợi nên săm lốp ô tô xe máy, xe đạp thờng mỏng hơn, khách
hàng thờng chú trọng nhiều hơn đến mẫu mã sản phẩm. Do đó Công ty thờng
xuyên phải cải tiến mẫu mã của sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
ở những vùng nông thôn, miền núi, nhu cầu tiêu thụ không cao bằng khu vực
đồng bằng, sản phẩm săm lốp phải dày, bền để phù hợp với đặc điểm đờng xá ở
đây.
20
1.2. Sản phẩm
Mặt hàng săm lốp hiện nay cung cấp cho thị trờng Việt Nam bao gồm rất
nhiều các nguồn nh Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản... Và từ các Công ty nội địa
nh Cao su Đà Nẵng, Cao su miền Nam và các doanh nghiệp t nhân khác...
Công ty Cao su Sao Vàng đang đứng trớc một thị trờng đầy cạnh tranh: các
Công ty cao su nớc ngoài đang ồ ạt tràn vào thị trờng Việt Nam cạnh tranh với
Công ty cao su Sao Vàng bằng chất lợng và chủng loại, làm co hẹp thị trờng sản
phẩm trong nớc. Chất lợng sản phẩm của các Công ty nớc ngoài đang rất đợc ngời
tiêu dùng Việt Nam a chuộng bởi có mẫu mã đẹp, chất lợng tốt, có nhiều chủng
loại phong phú, có nhiều hình thức hỗ trợ sau tiêu thụ cho ngời bán. Chất lợng sản
phẩm săm lốp của các Công ty nớc ngoài có chất lợng hơn hẳn chất lợng các sản
phẩm trong nớc của Việt Nam. Thế nhng sản phẩm cuả các Công ty này chủ yếu
là săm lốp ô tô, xe máy chứ không có sản phẩm săm lốp xe đạp: do đó, Công ty
Cao su Sao Vàng có lợi thế về sản phẩm săm lốp xe đạp bởi đây vốn đã là sản

Săm lốp ô tô
Công ty cao su Đà Nẵng, liên doanh IAOCOHAMA, hàng
ngoại nhập ấn Độ,Trung Quốc, Liên Xô, Nhật
(Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch thị trờng)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Xét trên bình diện các Công ty trong nớc, đối
thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty là Công ty cao su Đà Nẵng, cũng là một
doanh nghiệp Nhà nớc đóng ở miền Trung (thành phố Đà Nẵng) cùng sản xuất
săm lốp xe đạp xe máy, ô tô với Công ty Cao su Sao Vàng. Công ty Cao su Đà
Nẵng có quy mô sản xuất lớn, sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trờng: thị
phần của Công ty đã chiếm 60% thị phần thị truờng săm lốp các loại và các tỉnh
phía Nam. Công ty Cao su Đà Nẵng đã nâng công suất sản xuất săm lốp xe máy từ
30.000 bộ mỗi năm lên 300.000 bộ mỗi năm, nâng công suất sản xuất lốp ô tô từ
60.000 bộ/ năm lên 200.000 bộ /năm. Để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm,
Công ty đã thực hiện chính sách giảm giá và nâng cao chất lợng sản phẩm bằng
cách giảm chi phí sản xuất, giảm tối đa các khoản chi phí hành chính (mỗi năm
khoảng từ 5-10%), áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại, đa các kỹ s sang Hàn
Quốc để học công nghệ mới, nhập nguyên liệu (trừ cao su) với chất lợng cao... Để
khách hàng biết đến sản phẩm của mình Công ty đã tìm đến các đơn vị sử dụng
nhiều sản phẩm của Công ty nh các mỏ than, công trình xây dựng ... đa khách
hàng chạy thử với giá bằng 80% mà chất lợng tơng đơng với hàng ngoại nhập.
22
Một đối thủ cạnh tranh khác nữa của Công ty cao su sao Vàng là Công ty
Cao su Miền Nam, đây là một xí nghiệp của bộ quốc phòng (Z175) chuyên sản
xuất săm lốp xe đạp xe máy, ô tô nhng cạnh tranh không lớn chủ yếu là cạnh tranh
về săm lốp xe đạp. Công ty cao su Miền Nam đang từng bớc đổi mới trang thiết bị,
nâng cao công suất để nâng chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Nhìn chung hai đối thủ cạnh tranh của Công ty Cao su Sao Vàng đều có
những thế mạnh và những điểm yếu riêng so với Công ty ta.
Thế mạnh của đối thủ là việc sản xuất săm lốp xe đạp, có uy tín và bề dày
kinh nghiệm, khả năng tiếp thị tốt. Tuy nhiên, việc thực hiện dịch vụ sau phân

Công ty cao su Đà Nẵng
20% 14% 4%
Công ty Cao su Miền Nam
35% 18% 5%
Các Công ty khác
18% 48% 88%
(Nguồn: Tổng hợp qua các báo Thời báo kinh tế, Đầu t)
2. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao su Sao Vàng trong
thời gian qua
2.1. Phân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao su Sao Vàng
Không phải tất cả các thị trờng đều đợc hình thành nh nhau, có những thị
truờng tạo ra nhiều cơ hội hơn hẳn thị trờng khác. Những yếu tố có thể ảnh hởng
đến tính hấp dẫn của thị trờng có thể là sức cầu, tỷ lệ tăng trởng, mức độ cạnh
tranh hiện tại hay tiềm ẩn. Bằng việc xem xét chi tiết từng yếu tố này mà Công ty
cao su Sao Vàng đã xây dựng cho mình một chiến lợc tiêu thụ hợp lý để có thể
thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tơng lai.
Thị trờng tiêu thụ hiện nay của Công ty rất lớn trải rộng từ Bắc đến Nam với
5 chi nhánh và hơn 200 đại lý, hiện chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc về
ngành hàng cao su. Khu vực tiêu thụ mạnh nhất ở miền Bắc với các địa bàn trọng
điểm là Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình...Tại các khu vực này, chỉ có Công ty là nhà
sản xuất các sản phẩm cao su lớn nhất và có uy tín lâu năm nhất. Có thể xem xét
qua bảng sau:
24
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ phân theo khu vực của
Công ty Cao su Sao Vàng
Đơn vị: Chiếc
Chủng loại
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng
Săm xe đạp

cho các sản phẩm này.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status