Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty cao su sao vàng, thực trạng và giải pháp - Pdf 24

lời mở đầu
Trong hoạt động kinh doanh, chiến lợc tiêu thụ hàng hóa hợp lý sẽ làm
cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh
doanh, giảm đợc sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hóa đợc
nhanh chóng. Chiến lợc tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp cận thị trờng,
tiêu thụ đợc sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là
trong cơ chế thị trờng nh hiện nay, đối với doanh nghiệp Nhà nớc đã quen với
chế độ bao cấp thì việc xây dựng một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm hợp lý là rất
cần thiết.
Công ty cao su Sao vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trong thời kỳ
thực hiện chế độ bao cấp, Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch
và giá thành quy định của Nhà nớc. Vì vậy, khi Nhà nớc xóa bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà
nớc, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn. Để tồn tại và phát triển, Công ty đã
chủ động kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho
công nhân, đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ và đã xây dựng đợc cho
mình một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm để từng bớc tiếp cận thị trờng, tìm đầu
ra cho sản phẩm.
Xuất phát từ vấn đề đó, bài viết đi sâu tìm hiểu đề tài: "Hoạt động tiêu
thụ sản phẩm ở Công ty cao su Sao vàng - Thực trạng và giải pháp".
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chơng:
1
Ch¬ng 1: Giíi thiÖu kh¸i qu¸t vÒ C«ng ty cao su Sao vµng.
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng ho¹t ®éng tiªu thô s¶n phÈm cña C«ng ty cao
su Sao vµng.
Ch¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m thóc ®Èy ho¹t ®éng tiªu thô s¶n
phÈm cña C«ng ty cao su Sao vµng.
2
chơng 1:
Giới thiệu khái quát về Công ty
cao su Sao vàng

Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch, chấp hành tốt mọi chủ trơng chính
sách của Đảng và Nhà nớc, làm tốt công tác quản lý, tìm mọi biện pháp để
tăng nhanh vòng quay của vốn, kiện toàn, bổ sung và phát triển vốn bằng
nhiều nguồn thu khác nhau năm sau cao hơn năm trớc.
Bên cạnh đó, Công ty Cao su Sao Vàng có đợc một tập thể lao động
đoàn kết, có kỷ luật và phong cách làm việc theo tinh thần đồng đội, có khả
năng làm chủ, nắm bắt nhanh kỹ thuật công nghệ mới. Đội ngũ nhân sự của
Công ty Cao su Sao Vàng là nhân tố quan trọng, là nguồn nhân lực luôn hoàn
thành xuất sắc các công việc đợc giao, phục vụ tận tuỵ và làm hài lòng quý
khách, là vốn quý nhất của Công ty để ngày càng phát triển lớn mạnh.
Sự phát triển mạnh mẽ của Công ty Cao su Sao Vàng đạt đợc là nhờ vào
chất lợng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty đã cung cấp cho khách hàng, nó đã
đợc chứng minh bởi uy tín của Công ty với khách hàng 61 tỉnh thành phố.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cao su Sao vàng
Hiện nay chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty Cao su Sao Vàng
là:
*Chức năng:
Công ty Cao su Sao vàng đợc thành lập với những chức năng sau:
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phơng tiện giao
thông vận tải hiện nay.
+ Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu: Hoá chất, tanh mành cùng với
các nguyên liệu trong nớc dùng để sản xuất các sản phẩm cao su.
+ Đảm nhận chức năng do Nhà nớc giao góp phần khôi phục và phát
triển đất nớc.
* Nhiệm vụ:
4
+ Nhập một số vật liệu nớc ngoài nh: Hoá chất, tanh mành để sản xuất
các sản phẩm cao su chất lợng cao.
+ Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội từng thời

phòng
kcs
phòng
xây
dựng
cơ bản
phòng
hành
chính
phòng
kinh
doanh
phòng
kế
hoạch
thị trư
ờng
xn
cao su
số 1
xn
cao su
số 2
xn
cao su
số 3
xn
cao su
số4
xn cao

hệ mật thiết với nhau:
Phòng kỹ thuật cao su:
Phụ trách và tham mu cho Giám đốcvề mặt kỹ thuật cao su bao gồm
quản lý và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, chỉ đạo kiểm
tra các đơn vị thực hiện các quy trình đó. Hớng dẫn xây dựng và ban hành các
định mức kinh tế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức
nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, xử lý các biến động trong
sản xuất.
Phòng kỹ thuật cơ năng:
Tham mu cho Giám đốcvề cơ khí điện, năng lợng, động lực, quản lý và
ban hành các quy trình vận hành máy móc, nội dung an toàn. Hớng dẫn, ban
hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
Phòng KCS:
Có chức năng kiểm tra chất lợng hàng hoá đầu vào, đánh giá chất lợng
các mẻ luyện, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho theo những tiêu chuẩn đã
quy định.
Phòng xây dựng cơ bản:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác xây dựng cơ bản và thiết kế công
trình, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công, kiểm tra và nghiệm thu
công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong Công ty và giải quyết các
vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở theo quy định hiện hành.
Phòng tổ chức -hành chính:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác tổ chức bộ máy lao động và quản
lý, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo đội ngũ CBCNV, thực hiện các chế độ
7
chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch quỹ lơng cũng nh quyết
toán hàng năm, quy chế hoá các phơng thức trả lơng, thởng, xác định đơn gía,
định mức lao động.
Phòng điều độ sản xuất:
Tham mu cho Giám đốcvề việc điều hành hoạt động sản xuất của Công

CBCNV có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tại Công ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng,
giải quyết tai nạn lao động, làm công tác kế hoạch hoá gia đình và quản lý khu
nhà ở của Công ty.
1.2. các yếu tố nguồn lực của Công ty
1.2.1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần có một lợng vốn nhất định nhằm mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu,
thuê nhân công, xây dựng nhà xởng và dùng để thực hiện chu kỳ kinh doanh.
Quản lý vốn không hiệu quả sẽ ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh, thu
nhập của Công ty và kéo theo một loạt rủi ro khác.
Đối với Công ty, nguồn vốn chủ yếu bao gồm:
+ Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định.
+ Phần lợi nhuận sau thuế đợc tính bổ sung theo quy định hiện hành.
+ Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác.
Để rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty, ta hãy phân tích Bảng 1:
Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001.
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001
Đơn vị tính: Tỷ đồng
9
Danh mục Năm 2001 Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn 82,360 100
Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định 38,42 46,64
Phần lợi nhuận sau thuế đợc bổ sung theo quy
định hiện hành
0,18 0,21
Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác 43,76 53,13
Nguồn: Báo cáo năm 2001 của phòng Tài vụ.
Nếu nh trớc đây cơ chế kinh tế chỉ huy, nguồn tài chính đợc hình thành
duy nhất từ quỹ tài chính tập trung là ngân sách Nhà nớc thì nay, trong cơ chế
thị trờng nó đa dạng hơn nhiều. Đối với Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc trực


Nguồn: Số liệu phòng Tài vụ

1.2.2.Tình hình lao động
Nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Nhà nớc là nơi tập trung một lực
lợng lao động đông đảo, hàng ngày hàng giờ sử dụng sức lao động của mình
để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Vì vậy, tái sản
xuất sức lao động, xây dựng các chính sách về tiền lơng, tiền thởng, các chính
sách xã hội sao cho hợp lý để bảo vệ ngời lao động là nhiệm vụ thờng xuyên
và cấp bách đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
11
tài chính bên
ngoài
loại nguồn tài
chính
tài chính bên
trong
Nguồn
tài
chính
bao
cấp
Nguồn
tín
dụng
Nguồn
vay dài
hạn
Nguồn
vay

Trong đó:
2529 100% 2590 100% 2714 100%
+ LĐ ngoài biên chế 502 19,84 530 20,46 623 22,95
+ LĐ thuộc biên chế 2065 81,65 2060 79,53 2091 77,04
+ Lao động trực tiếp 2247 88,84 2270 87,64 2373 87,43
+ Lao động gián tiếp 320 12,65 320 12,36 341 12,56
+ Lao động nam 1667 65,91 1719 66,29 1794 66,10
+ Lao động nữ 900 35,58 891 34,40 920 33,89
Nguồn: Sổ theo dõi lao động - phòng Tổ chức hành chính.
Bảng 4 cho ta thấy, trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động trong biên
chế giảm dần, từ 81,65% xuống 79,53% và còn 77,04% năm 2001, tơng ứng
là số lao động hợp đồng (ngắn và dài hạn) tăng dần từ 19,84% lên 20,46% và
lên tới 22,95% năm 2001. Điều này phù hợp với chính sách tuyển dụng lao
động hiện nay của Nhà nớc ta.
Do đặc thù trong sản xuất cũng nh trong hoạt động phân phối sản phẩm,
sửa chữa bảo dỡng máy móc đòi hỏi phải có sức khoẻ sự dẻo dai, cho nên số
lao động nam trong Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 65% tổng số
lao động của Công ty.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
có thể xem bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo trình độ chuyên môn.
Phân loại
1999 2000 2001
12
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-
ợng

phẩm, phòng thí nghiệm, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ
sản phẩm ... với tổng diện tích trên 7,8 hecta. Để thuận lợi cho cán bộ công
nhân viên trong quá trình làm việc, Công ty đã trang bị đầy đủ các phơng tiện
làm việc hiện đại nh máy tính, internet, fax...
13
Về trang thiết bị: Do sản phẩm cao su đợc làm từ nhiều nguyên vật liệu,
trải qua nhiều bớc công nghệ nên máy móc thiết bị ở Công ty có số lợng lớn
đa dạng về chủng loại kiểu cách. Điều này đặt ra yêu cầu về sự đồng bộ của
các thiết bị thì mới đảm bảo đợc chất lợng mẫu mã quy cách sản phẩm ảnh h-
ởng đến tiêu thụ và cũng đòi hỏi việc quản lý sử dụng chúng phải hợp lý, đúng
quy định.
Trớc đây, toàn bộ máy móc thiết bị công nghệ sản xuất do Trung Quốc
tài trợ, trải qua nhiều năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hậu, không đạt đợc yêu
cầu chất lợng nên cũng đã ảnh hởng một phần lớn đến chất lợng sản phẩm. Từ
năm 1990 trở lại đây, Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn để đầu t
thay thế các máy móc cũ bằng các máy móc hiện đại của Đài Loan,Trung
Quốc, Nhật Bản, Nga ... và một số máy móc tự sản xuất trong nớc. Những
khâu nào quan trọng thì Công ty nhập hẳn loại thiết bị máy móc mới nhất từ
các nớc tiên tiến đồng thời vẫn tận dụng máy móc cũ còn khả năng khai thác.
Các loại máy móc thiết bị mới này đợc đa vào sản xuất đã và đang cho ra
những sản phẩm có chất lợng đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng trong và ngoài
nớc. Hiện nay Công ty đã đầu t gần 100 tỷ đồng để nâng cấp nhà xởng và mua
sắm trang thiết bị hiện đại để đầu t sản xuất. Cũng nhờ vào những đổi mới về
công nghệ đó mà ngoài việc sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, những sản phẩm
truyền thống: Công ty đã chế tạo thành công lốp máy bay dân dụngTU 134
(930ì150) và quốc phòng MIG (800ì200), lốp ô tô tải cỡ lớn từ 12 tấn trở lên
và nhiều chủng loại các sản phẩm kỹ thuật cao cấp khác.
Bên cạnh đó, quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là một quy trình
khép kín và liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kỳ sản
xuất ngắn, do đó quy trình thờng nằm gọn trong một xởng. Công nghệ sản

14 Máy đảo tanh VN 1987
15 Máy bọc xốp TQ 1997
Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Công ty Cao su Sao Vàng
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất lốp xe đạp.
15
Nguyên
vật liệu
Cao su
sống
Các hoá
chất
Vải mành Dây thép
tanh
Cắt,sấy
tự nhiên
Sàng,sấy Sấy Đảo tanh
Sơ luyện Phối liệu Cán trắng Cắt tanh
T/nghiệm
nhanh
Hỗn
luyện
Xé vải Ren răng
hai đầu tanh
Cán hình
mặt lốp
Nhiệt
luyện
Cán cuộn
vào ống
sắt

sản phẩm với các sản phẩm cạnh tranh khác. Mỗi yếu tố trong từng cấp độ sản
phẩm đều có thể đợc ngời quản trị Marketing sử dụng để tạo lợi thế cạnh tranh
phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trờng. Dới đây là 3 cấp độ hay bộ
phận cấu thành một sản phẩm hoàn chỉnh:

Thứ nhất: có thể xem xét các khía cạnh chung về sản phẩm, những
lợi ích cơ bản, những giá trị mà ngời mua nhận đợc từ sản phẩm. Các doanh
nghiệp phải tìm ra những lợi ích cơ bản mà ngời tiêu dùng đòi hỏi ở sản phẩm
để tạo ra những hàng hoá đáp ứng đúng những lợi ích đó. Có nhiều lợi ích
không phải là giá trị sử dụng chủ yếu nhng lại đợc ngời tiêu dùng lựa chọn.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thờng cố gắng phát hiện những lợi
ích mới của sản phẩm.

Thứ hai: có thể xem xét mặt hữu hình của sản phẩm, là thực thể vật
chất của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho ngời tiêu dùng. Đây chính là tập
hợp các yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm nh các đặc tính sử dụng, chỉ
tiêu chất lợng, kiểu dáng, mầu sắc, vật liệu chế tạo, bao gói, nhãn hiệu ...
Đây là những yếu tố mà khách hàng có thể cảm nhận đợc bằng giác
quan, có thể nhận thức và so sánh với những sản phẩm cạnh tranh khác. Nhà
kinh doanh phải cố gắng hữu hình hoá những ý tởng của sản phẩm thành
những yếu tố vật chất mà ngời tiêu dùng nhận biết đợc.

Thứ ba: có thể xem xét khía cạnh mở rộng sản phẩm. Sản phẩm vật
chất gắn liền với toàn bộ các dịch vụ đi kèm theo nó. Ngày nay các dịch vụ đi
kèm theo sản phẩm ngày càng phong phú nh vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, h-
ớng dẫn sử dụng...Khi các cấp độ thứ nhất và cấp độ thứ hai không giúp doanh
nghiệp phân biệt đợc sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh họ phải tìm
cách phân biệt qua cung cấp những dịch vụ bổ sung cho ngời mua. Đây chính
là căn cứ để ngời mua chọn lựa giữa các sản phẩm có mức độ đồng nhất trên
thị trờng ngày càng tăng.

phân chia địa lý, ở thị trờng đồng bằng ven biển, nông thôn sản phẩm chủ yếu
là săm lốp xe đạp và phải có độ bền dày. ở thành phố có điều kiện giao thông
thuận lợi hơn nên lốp xe đạp có thể mỏng hơn, săm lốp ô tô xe máy tiêu thụ
nhiều hơn. Từ đây Công ty sẽ có những cách thức tiêu thụ với từng loại thị tr-
ờng .
Từ trớc đến nay, thị trờng trọng điểm của Công ty vẫn là thị trờng miền
Bắc, trong đó lớn nhất là Hà Nội.Thị trờng miền Trung và miền Nam đầy tiềm
năng, mặc dù đẫ đợc mở rộng nhng vẫn còn cha đợc khai thác tơng xứng với
tiềm năng. Hơn nữa ở đây còn có các đối thủ cạnh tranh mạnh, hiện trạng này
cũng tạo điều kiện cho Công ty đẩy mạnh tiêu thụ thông qua việc củng cố thị
trờng truyền thống và khai thác thị trờng tiềm năng.
Khách hàng của Công ty thuộc moị đối tợng: Tập thể, cơ quan, cá nhân,
đại lý với khối lợng tiêu thụ hiện tạivà tơng lai rất lớn.
*Thị trờng nớc ngoài
Trớc năm 1999, sản phẩm của Công ty có xuất khẩu sang một số nớc
nh: Mông Cổ, An-ba-ni, Cu Bavà một số nớc thuộc Liên Xô và Đông Âu. Nh-
ng từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, tình hình Liên Xô và Đông Âu biến
động mạnh, các hiệp định ký kết bị phá vỡ nên hoạt động xuất khẩu trên
19
không còn tiếp tục đợc nữa. Những năm gần đây, sản phẩm của Công ty đã đ-
ợc xuất khẩu hạn chế sang một số nớc ở Châu á và Châu Âu.Thị trờng thế
giới rất rộng lớn mà với việc xuất khẩu nh hiện tại là một hạn chế lớn đối với
hoạt động tiêu thụ của Công ty. Một nguyên nhân căn bản là sản phẩm cha
đáp ứng đợc chất lợng và thẩm mỹ theo yêu cầu xuất khẩu. Phơng hớng của
Công ty là tiếp tục đầu t chiều sâu để tăng cờng khả năng cạnh tranh đem lại
vị thế cho sản phẩm của Công ty trên thị trờng khu vực và thế giới trong một t-
ơng lai gần.

20
chơng 2

điểm đờng xá ở đây.
2.1.2.Sản phẩm
Mặt hàng săm lốp hiện nay cung cấp cho thị trờng Việt Nam bao gồm
rất nhiều các nguồn nh Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản... Và từ các Công ty
nội địa nh Cao su Đà Nẵng, Cao su miền Nam và các doanh nghiệp t nhân
khác...
Công ty Cao su Sao Vàng đang đứng trớc một thị trờng đầy cạnh tranh:
các Công ty cao su nớc ngoài đang ồ ạt tràn vào thị trờng Việt Nam cạnh tranh
với Công ty cao su Sao Vàng bằng chất lợng và chủng loại, làm co hẹp thị tr-
ờng sản phẩm trong nớc. Chất lợng sản phẩm của các Công ty nớc ngoài đang
rất đợc ngời tiêu dùng Việt Nam a chuộng bởi có mẫu mã đẹp, chất lợng tốt,
có nhiều chủng loại phong phú, có nhiều hình thức hỗ trợ sau tiêu thụ cho ng-
ời bán. Chất lợng sản phẩm săm lốp của các Công ty nớc ngoài có chất lợng
hơn hẳn chất lợng các sản phẩm trong nớc của Việt Nam. Thế nhng sản phẩm
cuả các Công ty này chủ yếu là săm lốp ô tô, xe máy chứ không có sản phẩm
săm lốp xe đạp: do đó, Công ty Cao su Sao Vàng có lợi thế về sản phẩm săm
lốp xe đạp bởi đây vốn đã là sản phẩm truyền thống của Công ty.
Có thể nói Công ty Cao su Sao Vàng đang bị cạnh tranh mạnh từ rất
nhiều phía, nhng nhờ có sự đánh giá đúng sức mạnh của mình mà các sản
phẩm săm lốp của Công ty luôn đứng vững và ngày càng phát triển.
2.1.3.Đối thủ cạnh tranh
ở nớc ta hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất săm lốp cao su là một
ngành có tốc độ phát triển lớn và đạt doanh thu cao. Tính đến năm 2001 sản
phẩm sản xuất từ cao su đã đợc tiêu thụ trên 35 tỉnh thành phố, với mức doanh
thu đạt 429,093 tỷ đồng, nộp ngân sách 25,950 tỷ đồng. Với những số liệu nh
22
trên cho thấy thị trờng của ngành cao su là một thị trờng rất lớn cạnh tranh gay
go và khốc liệt.
Theo thống kê của Thời báo doanh nghiệp Việt Nam thì hiện nay có
khoảng 15 Công ty (cả trong và ngoài nớc) đăng ký bán sản phẩm tại thị trờng

23
cao chất lợng sản phẩm bằng cách giảm chi phí sản xuất, giảm tối đa các
khoản chi phí hành chính (mỗi năm khoảng từ 5-10%), áp dụng các công nghệ
sản xuất hiện đại, đa các kỹ s sang Hàn Quốc để học công nghệ mới, nhập
nguyên liệu (trừ cao su) với chất lợng cao... Để khách hàng biết đến sản phẩm
của mình Công ty đã tìm đến các đơn vị sử dụng nhiều sản phẩm của Công ty
nh các mỏ than, công trình xây dựng ... đa khách hàng chạy thử với giá bằng
80% mà chất lợng tơng đơng với hàng ngoại nhập.
Một đối thủ cạnh tranh khác nữa của Công ty cao su sao Vàng là Công
ty Cao su Miền Nam, đây là một xí nghiệp của bộ quốc phòng (Z175) chuyên
sản xuất săm lốp xe đạp xe máy, ô tô nhng cạnh tranh không lớn chủ yếu là
cạnh tranh về săm lốp xe đạp. Công ty cao su Miền Nam đang từng bớc đổi
mới trang thiết bị, nâng cao công suất để nâng chất lợng sản phẩm và hạ giá
thành sản phẩm.
Nhìn chung hai đối thủ cạnh tranh của Công ty Cao su Sao Vàng đều
có những thế mạnh và những điểm yếu riêng so với Công ty ta.
Thế mạnh của đối thủ là việc sản xuất săm lốp xe đạp, có uy tín và bề
dày kinh nghiệm, khả năng tiếp thị tốt. Tuy nhiên, việc thực hiện dịch vụ sau
phân phối cha tốt. Bên cạnh đó, u điểm của Công ty cao su Sao vàng là: trình
độ tay nghề cao, thực hiện dịch vụ đồng bộ, trọn gói, chất lợng đảm bảo, ngoài
ra mạng lới phân phối đã mở rộng, cụ thể là Công ty đã có chi nhánh ở thành
phố Hồ Chí Minh.
Ngoài hai đối thủ cạnh tranh trên, xí nghiệp còn phải cạnh tranh với
hàng hoá nhập khẩu và hàng liên doanh. Hiện nay trên thị trờng bày bán rất
nhiều các sản phẩm săm lốp với kiểu dáng, chất lợng tốt của nhiều hãng khác
nhau nh hãng Kenda (Đài Loan), hãng Genda sản xuất tại Việt Nam, liên
doanh VM.VT tổng Công ty cao su, hàng Thái Lan, Nhật... Mặt khác, ngời
tiêu dùng Việt Nam thờng có xu hớng thích dùng hàng ngoại, nhất là ở các
thành phố . Đây chính là khó khăn lớn nhất mà Công ty Cao su Sao Vàng gặp
phải.

Công ty cao su Sao Vàng đã xây dựng cho mình một chiến lợc tiêu thụ hợp lý
để có thể thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong
tơng lai.
Thị trờng tiêu thụ hiện nay của Công ty rất lớn trải rộng từ Bắc đến
Nam với 5 chi nhánh và hơn 200 đại lý, hiện chiếm khoảng 50% thị phần toàn
quốc về ngành hàng cao su. Khu vực tiêu thụ mạnh nhất ở miền Bắc với các
địa bàn trọng điểm là Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình...Tại các khu vực này, chỉ
25

Trích đoạn Tăng cờng công tác tổ chức và quản lý mạng lới tiêu thụ Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ tiêu thụ Định hớng về sản phẩm và thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status