Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU HƢỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ
HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu của luận
văn có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn
đúng quy định.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè.
Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Quốc Tiến,
ngƣời đã định hƣớng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận
tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn 3
5. Đóng góp của luận văn 4
6. Bố cục của luận văn 5
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ VÀ HIỆU
QUẢ ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO 6
1.1. Khái quát về đầu tƣ hỗ trợ và hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo 6
1.1.1. Đầu tƣ hỗ trợ 6
1.1.2. Hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ 22
1.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo
của một số địa phƣơng ở Việt Nam 33
1.2.1. Kinh nghiệm đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Bắc Ninh 33
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Ninh Bình 35
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 37
Chƣơng 2:
ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO 40
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2. Cách tiếp cận 40
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 41
2.3.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
41
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên 43
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tƣ hỗ trợ 43
2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu 44
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo
nghề hỗ trợ phụ nữ nghèo 103
4.2.4. Đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo thông qua các hoạt động khác 106
4.3. Một số kiến nghị 107
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc và Chính phủ 107
4.3.2. Đối với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 107
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Việt
BTC
Bộ Tài Chính
CBVC
Cán bộ viên chức
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CP
Chính Phủ
CT
Chỉ thị
CTK
Cục Thống kê
DN
Thông tƣ
UBND
Uỷ Ban Nhân dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa
NGO
Tổ chức phi chính phủ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
Tổ TK&VV
Tổ tiết kiệm và vay vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các Dân tộc chủ yếu của tỉnh Thái Nguyên 51
Bảng 3.2. Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên 55
Bảng 3.3. Bảng thống kê nguồn nhân lực của Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên 65
Bảng 3.4. Tổng hợp số phụ nữ nghèo qua 3 năm 2010-2012 67
Bảng 3.5. Bảng số liệu phụ nữ nghèo đƣợc đầu tƣ hỗ trợ vốn qua các năm (2010-
2012) 68
Bảng 3.6. Bảng số liệu số phụ nữ nghèo tham gia học nghề qua các năm (2010-2012) 73
Bảng 3.7. Số liệu kết quả dạy nghề cho phụ nữ nghèo 74
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần
đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta tăng trƣởng nhanh, đời
sống của đại bộ phận nhân dân đƣợc nâng lên rõ rệt. Bên cạnh đó, vẫn còn
một bộ phận dân cƣ, đặc biệt dân cƣ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa… đang
chịu cảnh đói nghèo, chƣa đảm bảo đƣợc điều kiện tối thiểu của cuộc sống.
Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm.
Chính vì lẽ đó, chƣơng trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là một trong những
mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội ở
nƣớc ta.
Đảng, Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách, giải pháp đầu tƣ
nguồn lực cho công cuộc xóa đói giảm nghèo nhƣ Chƣơng trình phát triển kinh
tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi
(Chƣơng trình 135), các chính sách về tín dụng ƣu đãi của chính phủ, về y tế,
giáo dục hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ
nhà ở, đất canh tác, tƣ liệu sản xuất, định canh, định cƣ, di dân kinh tế mới, hỗ
trợ về văn hóa thông tin, đào tạo nâng cao năng lực cho ngƣời nghèo… Kết quả
đạt đƣợc trong giai đoạn 2006-2010, tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam giảm từ 22%
xuống còn 9,45%. Tuy nhiên, chúng ta đang phấn đấu xây dựng một nƣớc Việt
Nam “Dân giàu, nƣớc mạnh, ” thì tỷ lệ hộ nghèo này vẫn cao, cần phải hạ
thấp hơn nữa.
Thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Nghị quyết các kỳ Đại hội phụ
nữ Toàn quốc đã xác định nhiệm vụ “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xóa đói
giảm nghèo” là nhiệm vụ quan trọng thúc đẩy các hoạt động khác của Hội.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trƣơng XĐGN của Đảng, Chính phủ và
thực hiện Nghị quyết TW 7 khoá IX, với mục tiêu hƣớng về cơ sở và tập trung
cho cơ sở, nhằm đáp ứng nhu cầu của phụ nữ nghèo, Hội Liên hiệp Phụ nữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
- uả đầu tƣ
hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đ
.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu
- .
4. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn
Ngày nay, nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc phát triển, luôn
quan tâm đến lao động nữ, đã đƣa ra nhiều chính sách giải quyết việc làm đầu
tƣ cho phụ nữ nghèo. Các tổ chức quốc tế nhƣ Ngân hàng thế giới (World
Bank), tổ chức Alive & Thrive và UNICEFT cũng luôn theo dõi, khuyến
khích và tài trợ cho các chính sách bình đẳng giới nói chung và chính sách
việc làm đối với lao động nữ nói riêng.
Khi nói đến phụ nữ và đầu tƣ cho phụ nữ nghèo, ngƣời ta thƣờng nhắc
đến cuốn sách “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế” của Ester
Boserup (1970). Theo nhà khoa học nữ này thì cho đến những năm 1970,
những nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù phụ nữ thƣờng là những ngƣời có đóng
góp chính vào kết quả chung của cộng đồng, nhƣng những đóng góp của họ
không đƣợc tính đến trong thống kê quốc dân cũng nhƣ trong kế hoạch hoá và
thực hiện các dự án phát triển. Cuốn sách của E. Boserup đã đƣợc coi là lần
đầu tiên đặt lại vấn đề trong cách đánh giá về vai trò của phụ nữ, qua cuốn
sách của mình, bà đã chứng minh vai trò kinh tế của phụ nữ và phụ nữ nghèo
thông qua nghiên cứu phụ nữ là nông dân vùng Tây Sahara, châu Phi. Điều
này, trƣớc những năm đầu của thập kỷ 70, các Nhà hoạch định chính sách và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
giải pháp đƣa ra chẳng những có ích cho địa phƣơng nghiên cứu mà còn có thể
làm tài liệu tham khảo cho các địa phƣơng khác có điều kiện tƣơng tự.
6. Bố cục của luận văn
04 Chƣơng, nhƣ sau:
hỗ trợ phụ nữ nghèo
2010 - 2012
. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ VÀ HIỆU QUẢ
bằng, an sinh xã hội và có tính chất vùng miền, giới tính và thu nhập của đối
tƣợng đƣợc hƣởng lợi.
tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, phát triển sản
xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho ngƣời đƣợc hỗ trợ, xóa đói giảm nghèo,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống vật chất, tinh thần v.v Những kết quả tạo ta
từ hoạ
.
. Theo nghĩa
.
: nâng
cao mức s , đảm bảo an sinh xã hội, thu hẹp
khoảng cách đói nghèo, khoảng cách thu nhập; quan tâm đến bình đẳng giới
và bình đẳng giữa các tầng lớp dân cƣ (trong đó có phụ nữ nghèo).
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
.
, các ngà
.
+ Hoạt động đầu tƣ hỗ trợ thƣờng mang tính chất kế hoạch và phụ
thuộc vào mục tiêu, ý chí, nguyện vọng của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc,
của Nghị quyết Đảng bộ tỉnh, phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị;
phụ thuộc tính chất vùng - miền; đầu tƣ hỗ trợ còn mang ý nghĩa nhân đạo.
1.1.1.3 Phân loại đầu tư hỗ trợ
a. Theo tính chất của phương tiện đầu tư
*Đầu tư vật chất:
+ Vốn đầu tƣ: Vốn đầu tƣ chính là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; là vốn huy động từ các nguồn khác, đƣợc
nhằm xây dựng các công trình công nghiệp, ngành công nghiệp, các dịch vụ
hỗ trợ phát triển công nghiệp.
* Đầu tƣ hỗ trợ phát triển nông nghiệp: Là hoạt động đầu tƣ nhằm xây
dựng các công trình nông nghiệp, ngành nông nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ phát
triển nông nghiệp.
* Đầu tƣ hỗ trợ phát triển dịch vụ: Là hoạt động đầu tƣ phát triển nhằm
xây dựng các công trình dịch vụ (thƣơng mại, du lịch, bảo hiểm, y tế và các
dịch vụ khác ), phát triển ngành dịch vụ, dịch vụ công.
đ. Phân loại đầu tư hỗ trợ theo đối tượng được hỗ trợ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
* Theo vùng, lãnh thổ được hỗ trợ:
Cơ cấu đầu tƣ hỗ trợ này là cơ cấu đầu tƣ theo không gian, phản ánh
tình hình sử dụng nguồn lực của địa phƣơng và phát huy thế mạnh của từng
vùng, lãnh thổ. Theo cách phân loại này có thể chia thành đầu tƣ hỗ trợ
phát triển vùng kinh tế trọng điểm, vùng miền núi, đồng bằng và trung du,
vùng miền biển, vùng kinh tế đô thị. Cách phân chia này có thể thấy từng
vùng có điều kiện văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên khác nhau thì đầu tƣ
hỗ trợ cũng khác nhau.
* Theo các tầng lớp dân cƣ đƣợc hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ngƣời nghèo (nói chung)
+ Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
+ Hỗ trợ phụ nữ nghèo (nói riêng)
1.1.1.4 Vai trò của đầu tư hỗ trợ
a. Hoạt động đầu tư góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
+ Tác động của hoạt động đầu tƣ nói chung và đầu tƣ hỗ trợ nói riêng
đến tăng trƣởng và phát triển kinh tế của một địa phƣơng: Trong ngắn hạn,
đầu tƣ tăng làm cho tổng cầu tăng lên trong khi tổng cung chƣa thay đổi, dẫn
Nhƣ vậy, bên cạnh việc sử dụng vốn đầu tƣ hỗ trợ một cách hiệu quả
thì việc gia tăng vốn đầu tƣ hỗ trợ sẽ kéo theo gia tăng tốc độ tăng trƣởng và
ngƣợc lại. Tăng trƣởng kinh tế chỉ là một điều kiện tiền đề để tạo sự phát
triển. Phát triển KT-XH là cả một quá trình làm biến đổi sâu sắc về mọi mặt
kinh tế, xã hội của một đất nƣớc cả về số lƣợng và chất lƣợng trong dài hạn.
Phát triển kinh tế đòi hỏi sự tăng trƣởng phải đƣợc duy trì liên tục trong dài
hạn, tạo nên những chuyển biến trong cơ cấu kinh tế và cấu trúc xã hội theo
hƣớng hiện đại, nền kinh tế hoạt động với năng suất và hiệu quả cao, hàng
hóa có sức cạnh tranh cao trên thị trƣờng quốc tế, môi trƣờng đƣợc bảo vệ,
đời sống vật chất và văn hóa của ngƣời dân đƣợc cải thiện rõ rệt.
+ Vai trò của vốn đầu tƣ hỗ trợ đối với phát triển KT - XH còn thể hiện
qua việc đảm bảo sự kết hợp cân đối giữa tiết kiệm và đầu tƣ. Tiết kiệm chính
là nguồn gốc của sự đầu tƣ, nhƣng việc tiết kiệm và đầu tƣ đƣợc thực hiện bởi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
các chủ thể khác nhau, do đó dễ dẫn đến tình trạng kinh tế bị thừa hoặc thiếu
vốn làm cho sự phát triển không ổn định, tăng trƣởng thấp, thất nghiệp tăng.
Trong tình trạng thừa vốn, nhà nƣớc phải khuyến khích đầu tƣ và kích cầu tiêu
dùng để tiêu hóa tốt lƣợng vốn từ tiết kiệm. Trong trƣờng hợp thiếu vốn, nhà
nƣớc phải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và nâng cao hiệu
quả hấp thụ vốn của nền kinh tế, đồng thời phải thực hành tiết kiệm để nâng
cao tỷ trọng nguồn vốn trong nƣớc. Sự chu chuyển vốn sẽ tạo nên sự cân bằng
vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu tƣ, góp phần ổn định và phát triển kinh tế.
+ Vốn đầu tƣ hỗ trợ còn là điều kiện không thể thiếu trong việc tạo ra
việc làm, qua đó nâng cao đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho ngƣời
dân; góp phần quan trọng trong việc phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội,
thúc đẩy phát triển xã hội theo hƣớng công bằng, văn minh.
b. Đầu tư hỗ trợ thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ của địa phương
đầu tƣ hỗ trợ nâng cao tiềm lực khoa học, kĩ thuật, công nghệ không chỉ thu
hút một lƣợng vốn đầu tƣ của nền kinh tế và sử dụng vốn đó cho có hiệu quả
hơn, mà còn là một phƣơng cách tốt nhằm chống lại sự thất thoát, lãng phí
của ngân sách nhà nƣớc cũng nhƣ của toàn xã hội.
c. Đầu tư hỗ trợ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình biến đổi cấu trúc của các ngành
kinh tế dẫn đến sự tăng trƣởng khác khau giữa các ngành cũng nhƣ giữa các
bộ phận trong một ngành làm thay đổi mối tƣơng quan giữa chúng so với thời
điểm trƣớc đó. Nếu cơ cấu kinh tế hƣớng vào mục đích cần đạt đƣợc của nền
kinh tế thì đầu tƣ chính là phƣơng tiện đảm bảo cho kinh tế đó đƣợc hình
thành hợp lý theo mục đích hƣớng tới của nó. Tỷ lệ vốn đầu tƣ của các ngành
khác nhau sẽ mang lại hiệu quả khác nhau, ảnh hƣởng trực tiếp đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành và ảnh hƣởng chung đến tăng trƣởng kinh tế của
toàn bộ nền kinh tế.
+ Đầu tƣ nói chung và đầu tƣ hỗ trợ nói riêng có tác động quan trọng
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tƣ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế phù hợp với quy luật và chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và
giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của nền kinh tế, trong khi vẫn coi
trọng yếu tố ngoại lực.
+ Đối với cơ cấu ngành, đầu tƣ vốn vào ngành nào, qui mô vốn đầu tƣ tùy
từng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp đều ảnh hƣởng
đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cƣờng cơ sở vật chất của từng ngành tạo
tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành.
+ Đối với cơ cấu vùng, đầu tƣ có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đƣa những vùng kém phát triển thoát
phi lƣơng thực).
Ngƣỡng nghèo đƣợc tính toán về phần phi lƣơng thực năm 1998 là
503.038 đồng/ngƣời/năm từ đó ta có ngƣỡng nghèo chung là 1.789.871
đồng/ngƣời/năm.
- Hai là, quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (International Labour
Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói: Về chuẩn nghèo đói ILO
cho rằng để xây dựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời nghèo cơ sở xác định là lƣơng
thực thực phẩm. Rổ lƣơng thực phải phù hợp với chế độ ăn uống sở tại và cơ
cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhóm ngƣời nghèo. Theo ILO thì có thể
thu đƣợc nhiều kcalo từ bất kỳ một sự kết hợp thực phẩm mà xét về chi phí
thì có sự khác nhau rất lớn. Với ngƣời nghèo thì phải thoả mãn nhu cầu thực
phẩm từ các nguồn kcalo rẻ nhất. ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới
về mức ngƣỡng nghèo lƣơng thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO
tính toán tỷ lệ lƣơng thực trong rổ lƣơng thực cho ngƣời nghèo với 75% kcalo
từ gạo và 25% kcalo có đƣợc từ các hàng hoá khác đƣợc gọi là các gia vị. Từ
đó mức chuẩn nghèo hợp lý là 511.000 đồng/ngƣời/năm.
+ Theo tiêu chí của Việt Nam
- Một là, quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1998: Tiêu
chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê Việt Nam đƣợc xác định bằng mức thu
nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một rổ hàng hoá lƣơng thực thực phẩm