Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
0 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ KIM THUÝ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI BÁ CẨN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Thị Kim Thúy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
2.3.2. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 41
2.3.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC 42
3.1. Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn vĩnh phúc 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 42
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần
Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 44
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 45
3.1.4. Đặc điểm về quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty 50
3.2. Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vĩnh Phúc 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.2.1. Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 50
3.2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 63
3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc 66
3.3.1. Hiệu quả chung về vốn kinh doanh 66
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
VCĐ : Vốn cố định
VIPASCO : Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Vĩnh Phúc
VLĐ : Vốn lưu động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của VIPASCO trong giai
đoạn 2011-2013 43
Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của VIPASCO 51
Bảng 3.3. Tài sản và cơ cấu tài sản của VIPASCO 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là
hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để
mọi nguồn lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác
và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử
dụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
nhu cầu thường xuyên, bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường. Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng
của việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng của
doanh nghiệp.
Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam năm 2012 với 6 ngành tiêu
biểu được phân tích là: Chế biến thủy sản, Sản xuất đồ uống, Sản xuất cấu
kiện kim loại, Bán lẻ thực phẩm đồ uống, Quảng cáo, Giới thiệu xúc tiến
thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2013) nêu rõ năng
lực sử dụng vốn của các ngành nghiên cứu đều có xu hướng giảm trong giai
đoạn 2007 - 2011, trong đó giảm mạnh nhất ở 2 ngành Bán lẻ thực phẩm đổ
uống và Quảng cáo. Đây là một thực trạng đáng báo động về hiệu quả sử
dụng vốn ở các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua.
Cũng tại hội nghị đối thoại về thủ tục thuế, hải quan giữa lãnh đạo Bộ
Tài chính, VCCI, Tổng cục thuế, Hải quan với hơn 500 doanh nghiệp phía
Bắc, ngày 30/10/2013, Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn đưa ra
vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Vĩnh Phúc.
* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vĩnh Phúc.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Luận văn làm rõ về mặt lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh
nghiệp: khái niệm, các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
doanh của doanh nghiệp; nhận diện các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của một số nhà đầu tư Nhật Bản, Mỹ, từ đó luận văn rút ra được 3 bài học
kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
Việt Nam có thể vận dụng.
- Từ việc phân tích chi tiết, luận văn đã đánh giá chính xác, có cơ sở thực
trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần Dịch vụ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Vĩnh Phúc, đã tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty. Quá trình phân tích đã chỉ ra những thành tựu đạt
được, những tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Các giải pháp đưa ra
đều được luận giải rõ ràng, có cơ sở khoa học, đảm bảo sự đồng bộ, khả thi,
doanh. Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích sinh lời.
Vậy có thể hiểu, vốn là lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài
sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích
sinh lời. Gọi là số tiền ứng trước vì nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có
hiệu quả sẽ thu hồi lại được số vốn bỏ ra ban đầu và làm sinh lời vốn.
1.1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển
của doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tồn tại được,
nếu thiếu vốn gây khó khăn, làm gián đoạn sản xuất và làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn. Vốn không được bảo toàn và phát triển tức là mục tiêu đầu tư vốn
không đạt được, không có cơ hội cho doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới
thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất làm giảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
- Vốn là yếu tố góp phần định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên,
liên tục. Vốn biểu hiện năng lực và xác lập Điều này càng thể hiện rõ trong
nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi doanh
45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì TSCĐ là tư liệu lao
động thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở
lên; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Vốn cố định là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản dài hạn của doanh
nghiệp. Theo quy định hiện hành, người ta coi giá trị còn lại của TSCĐ hiện
có (vốn cố định) là tài sản dài hạn, ngoài ra, tài sản dài hạn còn có các khoản
đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
(2) Đặc điểm của vốn cố định:
Quy mô của TSCĐ quyết định quy mô của VCĐ, TSCĐ có ảnh hưởng
rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế của TSCĐ
trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của VCĐ. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận
động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này
là do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần vào một
chu kỳ sản xuất kinh doanh dưới dạng khấu hao vào chi phí kinh doanh hay
giá thành sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra phù hợp với mức độ hao mòn
của TSCĐ. Vì vậy, VCĐ có đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Mỗi chu kỳ kinh doanh, VCĐ giảm dần theo lượng khấu hao TSCĐ.
- VCĐ tại thời điểm mới mua TSCĐ thì bằng giá trị của TSCĐ; VCĐ
tại thời điểm bất kỳ thì bằng giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ = Giá trị TSCĐ -
Số khấu hao tích lũy của TSCĐ). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Có hai cách phân loại vốn lưu động thường dùng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
(3.1.) Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu chí phân loại này, VLĐ được chia thành 2 loại: vốn bằng tiền
và vốn vật tư, hàng hoá.
- Vốn bằng tiền bao gồm:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ,
vàng bạc, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển. Các khoản
tương đương tiền là trị giá các chứng khoán như kỳ phiếu, tín phiếu… có kỳ
hạn thanh toán không quá 3 tháng kể từ ngày doanh nghiệp mua.
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị các chứng khoán đã
mua có thời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân
hàng có kỳ hạn.
+ Các khoản phải thu: đây là nhóm công nợ phải thu của người mua,
các khoản trả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo
tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
+ Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ,
các khoản phải thu từ nhà nước (thuế nộp thừa), khoản tạm ứng cho công
nhân viên chưa thanh toán.
Cần chú ý rằng một số khoản phải thu tuy trên bảng cân đối kế toán xếp
vào loại tài sản dài hạn vì chúng có thời han thu hồi trên 1 năm hoặc dài hơn
một chu kỳ kinh doanh nhưng về bản chất chúng vẫn là bộ phận cấu thành của
VLĐ, vì thực chất chúng là biểu hiện bằng tiền của những tài sản lưu động.
- Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho như:
Trị giá hàng mua đang đi trên đường; Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có vốn (tài sản).
Để hình thành nên tài sản phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng và nguồn
tài trợ đó được gọi là nguồn vốn kinh doanh. Như vậy: Nguồn vốn kinh doanh
là nguồn hình thành nên vốn kinh doanh hay nguồn hình thành nên tài sản
của doanh nghiệp.
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, các nhà quản lý cần phải nắm rõ nguồn hình thành vốn kinh doanh, từ
đó có phương án huy động, biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu
quả cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
1.1.2.1. Phân loại nguồn vốn kinh doanh theo quan hệ sở hữu vốn
Phân loại nguồn vốn kinh doanh theo quan hệ sở hữu (hay theo nguồn
hình thành) là cách phân loại dựa trên tiêu thức chủ sở hữu vốn là ai.
Theo tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai
loại là Vốn chủ sở hữu và Vốn vay (Nợ phải trả).
a. Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn được hình thành từ một hoặc
nhiều chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp như: nhà nước, các cổ đông, tư nhân,
thành viên đầu tư góp vốn, hộ gia đình. Nguồn vốn này được hình thành từ
đầu và bổ sung thêm trong quá trình phát triển.
Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu là thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, được sử dụng ổn định, thường xuyên chủ động theo thẩm quyền của
chủ sở hữu, có độ an toàn cao.
Cơ cấu: Nguồn vốn chủ sở hữu gồm nhiều loại khách nhau, cách hình
thành, nội dung và mục đích sử dụng khác nhau bao gồm:
phiếu,…); Phải trả dài hạn người bán.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên biến động do
sự biến động của quá trình kinh doanh. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn:
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc
điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động và quyết định của người quản lý.
Bố trí cơ cấu nguồn vốn hợp lý, tìm nguồn vốn rẻ và kịp thời là nhiệm vụ
quan trọng trong việc quản lý vốn kinh doanh. Nhận thức được từng loại vốn
sẽ giúp doanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp
lý; đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng
vốn thấp nhất.
1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh theo thời gian huy động và sử dụng
nguồn vốn
Cách phân loại nguồn vốn kinh doanh theo thời gian sử dụng dựa trên
tiêu thức quyền sử dụng nguồn vốn để kinh doanh dài hay ngắn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Căn cứ theo tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia
làm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời. Trên bảng
cân đối kế toán, nguồn vốn được phản ánh bên phải bảng cân đối kế toán
(phần nguồn vốn).
a. Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên là các nguồn có tính chất ổn định mà doanh
nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động kinh doanh, ít nhất là trên 1
năm. Nguồn này thường dùng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận
TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung sử dụng vốn kinh doanh
(1) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (còn gọi là hệ số khả năng sinh
lời của vốn kinh doanh) là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh
sử dụng với lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế và lãi vay; hoặc lợi nhuận sau
thuế). Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình
quân cứ một đồng vốn kinh doanh (tài sản) được sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận (lợi nhuận trước
thuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế).
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế và lãi
vay (%)
=
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
x
100
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
hoặc:
Tỷ suất lợi
nhuận trước thuế
và trước lãi vay
(%)
=
Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay trong kỳ
x
100
thuế cho Nhà nước).
Thông thường, chỉ tiêu ROA càng cao càng tốt, tức là doanh nghiệp
làm ăn có lãi, hoạt động có hiệu quả cao và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng
tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả.
(2) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ
giữa vốn đầu tư đã bỏ ra của chủ đầu tư (chủ sở hữu) với lợi nhuận đem lại
sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính theo
công thức: