Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế thành phố Việt Trì - Pdf 23



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HẰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ


Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ KIM THU

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i .

3 năm 2014


, các Thầy cô giảng dạy
-
, đã truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập
.
PGS.TS Trần Thị Kim Thu
.
Ban lãnh đạo và anh, chị em trong Chi cục thuế TP Việt Trì đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong làm việc, trong thời gian học tập, thu thập số liệu để tôi
có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

.

3 năm 2014
c viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

L i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi

1.3.1. Mức độ hoàn thành kế hoạch được giao 33
1.3.2. Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng trong tổng các loại thuế 33
1.3.3. Tỷ lệ hồ sơ khai thuế GTGT được kiểm tra 33
1.3.4. Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra thuế 33
1.3.5. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 33
1.3.6. Tần suất tư vấn và hỗ trợ DN 34
1.4. Một số kinh nghiệm về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các nước
phát triển trên thế giới 34
1.4.1. Thụy Điển 34
1.4.2. Philipines 34
1.4.3. Một nước khác gần kề với chúng ta là Trung Quốc 35
1.4.4. Kinh nghiệm rút ra từ các nước đã áp dụng thuế GTGT 35
1.4.5. Quan điểm của học viên về công tác quản lý thu thuế GTGT ở Việt Nam 36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1.Cơ sở phương pháp luận 38
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 38
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 39
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
Chƣơng 3: T
HỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ 41
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Thành phố Việt Trì ảnh hưởng đến công tác quản
lý thuế giá trị gia tăng 41
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 41
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội 41

lý thu thuế 90
4.2.6. Giải pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
lý thu thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác thuế 91
4.3. Một số kiến nghị 92
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 92
4.3.1. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Phú Thọ 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN
:
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐTNN
:
Đầu tư nước ngoài
ĐTNT
:
Đối tượng nộp thuế
GTGT
:
Giá trị gia tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình quản lý các doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 49
Bảng 3.2. Số thu NSNN Thành phố Việt Trì theo từng sắc thuế giai đoạn 2009 - 2013 52
Bảng 3.3. Kết quả thu thuế GTGT từ năm 2009-2013 53
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế từ năm 2009 - 2013 56
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra từ năm 2009-2013 58
Bảng 3.6. Kết quả công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT 61
Bảng 3.7. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn
2009 - 2013 63
Bảng 3.8. Kết quả điều tra về kết quả xử lý khi phát hiện vi phạm 64
Bảng 3.9. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT thông qua một số chỉ tiêu 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý thuế GTGT 20
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế TP Việt Trì 44
Hình 3.2. Quy trình quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP Việt Trì 50
thống chính sách thuế nói chung, chính sách thuế GTGT nói riêng thực sự là chính
sách động viên thu nhập quốc dân phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH) đất nước; phát huy cao độ các nguồn nội lực, tăng khả năng cạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
tranh và khả năng tích tụ của doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư, góp phần đảm bảo
công bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế phải được coi là mục tiêu trong cải cách hệ thống chính sách thuế.
Xuất phát từ thực tế và suy nghĩ trên, tác giả chọn đề tài: "Giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế TP Việt Trì” làm đề tài
luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần hoàn thiện Luật thuế GTGT nói
chung và công tác quản lý thuế GTGT nói riêng trên địa bàn thành phố Việt Trì
nhằm nâng cao công tác chống thất thu thuế GTGT.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và chính sách thuế GTGT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng chính sách thuế GTGT trên địa bàn
thành phố Việt Trì.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT phù
hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Thành phố Việt Trì gồm nhiều sắc
thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,
thuế nhà đất trong đó thuế giá trị gia tăng là khoản thu chủ yếu đóng góp vào ngân
sách nhà nước. Chính vì vậy đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế giá

Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại
Chi cục thuế TP Việt Trì.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối
doanh nghiệp tại Chi cục thuế TP Việt Trì.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Thuế GTGT ra đời là sự thay
thế hợp lý của thuế doanh thu, tuy là một sắc thuế khá trẻ, nhưng cho đến nay đã có
trên 130 quốc gia áp dụng. Nước đầu tiên trên thế giới áp dụng thuế GTGT là Pháp,
vào năm 1954. Thuế GTGT tự bản thân nó là một sắc thuế tiên tiến được áp dụng
rộng rãi và thành công ở hơn 100 quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, thuế GTGT
được ban hành thành Luật và được Quốc hội Khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11
(ngày 10/5/1997) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1999, thay thế cho Luật thuế
doanh thu. Trong quá trình thực thi, Luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung
nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn
nước ta trong từng thời kỳ.
1.1.2. Khái niệm về thuế GTGT
Hiện nay khái niệm về thuế GTGT được hiểu dưới nhiều giác độ, khía cạnh
và nhiều quan điểm khác nhau. Tại Việt Nam, Điều 2, Luật Thuế GTGT năm 2008
thuế GTGT được hiểu: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng”. Đa số các nước trên thế giới hiện nay áp dụng Luật thuế GTGT đều đưa ra

chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Hoạt động và vận hành của thị trường
chưa thật linh hoạt, nhiều doanh nghiệp có trình độ công nghệ, kỹ thuật cũng như trình
độ quản lý thấp, năng suất lao động thấp, khả năng cạnh tranh kém, chưa thích nghi và
điều chỉnh nhanh nhạy để phù hợp với chính sách kinh tế mới. Vi vậy việc áp dụng
thuế GTGT trong giai đoạn này là hết sức cần thiết. Thuế GTGT có những ưu điểm nổi
bật có thể khắc phục được phần nào khó khăn khi thực hiện luật thuế cũ:
Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là không
thu trùng lắp thuế nên có tác động tích cực đối với sản xuất dịch vụ. Đồng thời việc
thực hiện thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp còn đòi hỏi các doanh nghiệp
của tất cả các thành phần kinh tế phải tăng cường quản lý như: ghi chép ban đầu,
mở sổ sach kế toán và mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ, đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Thuế GTGT sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, mở rộng quy mô sản xuất,
kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại. Thuế GTGT không đánh vào hoạt động
đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT phải trả lại khi mua sắm tài sản cố
định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời
trong quá trình thực hiện, Chính phủ còn có những biện pháp khuyến khích thêm
như đối với những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao.
Thuế GTGT sẽ góp phần khuyến khich xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất
khẩu, giải quyết nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Luật thuế GTGT qui định hàng
hóa xuất khẩu được hưởng thuế xuất 0% và được hoàn thuế GTGT đầu vào nên đã
khuyến khích xuất khẩu và tạo điều kiện để hàng hóa Việt Nam có thể cạnh tranh về
giá cả so với hàng hóa tương tự của các nước trên thị trường quốc tế.
Việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ góp phần bảo hộ
hàng hóa sản xuất trong nước. Kết hợp với cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng

25 mặt hàng.
Đối tƣợng nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT thì
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)
bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp
tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và
các tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư);
các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không
thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng
khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả
trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt
Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán
hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
1.1.5.2.Căn cứ tính thuế

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,
kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê
chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi
trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có
thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển
nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác
xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền
hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá
chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có
đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số
tiền đã trả thưởng cho khách.

Giá tính thuế =

- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.
* Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hiện nay thuế GTGT có 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% và được áp dụng
như sau:
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kể cả hàng hóa
gia công xuất khẩu.
Thuế suất 5% áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần
khuyến khích, hoặc sản xuất kinh doanh còn đang gặp khó khăn. Có 16 nhóm hàng
hóa, dịch vụ.
Giá trọn gói
1+ thuế suất
Số tiền phải thu

1+ thuế suất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế khác. Đây là
cách quy định mới của lần sửa đổi bổ sung năm 2013. Thay vì liệt kê tất cả các hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế của từng mức thuế. Các nhà làm luật đã sử dụng phương
pháp loại trừ để đơn giản hóa và hợp lý hóa luật thuế GTGT.
1.1.5.3. Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai
phương pháp:
*Phƣơng pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động
có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và
thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về
kế toán, hoá đơn, chứng từ

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được
khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá
trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau
đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
+ Tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ôtô sử dụng
cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách
sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng
với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được khấu
trừ, trừ trường hợp quy định cụ thể.
+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ
chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu
trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai,
khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ
thời điểm phát sinh sai sót.
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh
được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào


+Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt
động: Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu
nguyên vật liệu: 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
bao thầu nguyên vật liệu: 3%;- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ
quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của
hộ khoán: Căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ
quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường. Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh
nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt
động kinh doanh chính.
1.1.5.4. Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT là việc Nhà nước trả lại cho Người nộp thuế mua hàng hoá
dịch vụ về sử dụng số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hoá dịch vụ mà người
nộp thuế còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế.
* Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:
Thứ nhất: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường
hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì
được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Thứ hai: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh
doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm
thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt
động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT
của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử

nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số
thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu
trừ hết.
Thứ sáu: Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo:
Thứ bảy: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy
định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Thứ tám: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ
chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn
thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Trích đoạn Giải pháp 1: Quản lý đối tượng nộpthuế Giải pháp 2: Quản lý công tác thu nộpthuế Giải pháp 3: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiên quyết Giải pháp 4: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT Giải pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status